wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đ/s sử CHỈ CHỌN CÂU SAI

Total questions: 7

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

“Cách mạng Tháng Tám đã nêu cao tinh thần quật khởi của dân tộc Việt Nam, một dân tộc có truyền thống lâu đời chiến đấu vì độc lập tự do, quyết không chịu làm nô lệ. Cách mạng tháng Tám là kết quả của tám mươi năm đấu tranh không ngừng của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp. Không những “giật tung” được xiềng xích của bọn đế quốc phát-xít, Cách mạng Tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỷ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hòa dân chủ, đưa dân tộc Việt Nam lên hàng các dân tộc tiên phong” CHỌN CÂU SAI

a)

Đoạn tư liệu trên nói về sự kiện toàn thể nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954 để giành độc lập, tự do

b)

Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân ta thành công đã phá tan xiềng xích nô lệ 5 năm của phát xít Nhật, hơn 80 năm của thực dân Pháp.

c)

Dưới sự cai trị của đế quốc, thực dân, mọi giai cấp trong xã hội Việt Nam đều chịu sự áp bức, bóc lột.

d)

Hiện nay, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã cầm quyền được 95 năm, lãnh đạo Việt Nam từng bước hội nhập quốc tế sâu rộng.

e)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận người nô lệ, bị áp bức, bóc lột trở thành người làm chủ, tự quyết định vận mệnh và tương lai của mình. 

2.

“Cuối năm 1946, thực dân Pháp liên tiếp có những hành động khiêu khích, công khai mưu đồ xâm lược, thiết lập lại nền cai trị thuộc địa đối với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tháng 11 - 1946, thực dân Pháp ngang nhiên đưa lực lượng chiếm đóng Hải Phòng, Lạng Sơn. Tại Hà Nội, từ đầu tháng 12 - 1946, quân Pháp liên tục dùng đại bác, súng cối bắn phá vào nhiều khu phố tàn sát dân thường, chiếm một số trụ sở của Chính phủ cách mạng. Đặc biệt, ngày 18 và 19 - 12 - 1946, thực dân Pháp liên tiếp gửi tối hậu thư buộc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng.

Trước âm mưu, hành động xâm lược của quân Pháp, nhân dân Việt Nam không có con đường nào khác là cầm súng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập, tự do vừa giành được. Ngày 18 và 19 - 12- 1946, Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương Đẳng Cộng sản Đông Dương mở rộng, họp tại Vạn Phúc (Hà Đông), ra quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. Ngay đêm 19 - 12- 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Sáng 20 - 12 – 1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát đi khắp cả nước:

“Hỡi đồng bào toàn quốc!

Chúng ta muốn hòà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.”

a)

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946).

b)

Ngày 18 - 12 - 1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta đầu hàng Pháp.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện đầy đủ đường lối kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta là toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

d)

Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu lên tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.

e)

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược ngay sau khi thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

3.

“Từ khi bắt đầu thu - đông năm 1953 đến nay, trên khắp các chiến trường toàn quốc và chiên trường Lào - Miên, quân ta hoạt động mạnh và đều, đã tiêu diệt trên hai vạn rưỡi quân địch, giải phóng nhiều vùng rộng lớn, thu nhiều vũ khí. Hoạt động mạnh và thắng lợi của quân ta trên khắp các chiến trường đã làm cho địch không những không thực hiện được kế hoạch tập trung lực lượng cơ động, hòng giành lại thế chủ động đã mất trên chiến trường chính, mà trái lại, địch càng đi sâu vào thế bị động, phải phân tán lực lượng cơ động đê đối phó ở nhiêu nơi và sơ hở ở vùng sau lưng chúng, tạo cho ta điều kiện thuận lợi để tiếp tục tiêu diệt sinh lực địch”.

a)

Tư liệu trên nói về cuộc tiến công của quân dân Việt Nam trong Biên giới thu - đông năm 1950 đã buộc địch bị động phân tán lực lượng đối phó với ta.

b)

Các cuộc tiến công của quân dân Việt Nam trong thu - đông năm 1953 làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng của Pháp.

c)

Các cuộc tiến công của quân dân Việt Nam trong thu - đông năm 1953 đã làm cho Kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ bị thất bại hoàn toàn.

d)

Kế hoạch Nava được ví như “cú đấm thép” vào đồng bằng Bắc bộ, còn chủ trương của Đảng trong chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 buộc “cú đấm thép” phải “xoè bàn tay”.

e)

Các cuộc tiến công của quân dân Việt Nam trong thu - đông năm 1953 làm cho Pháp mất quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

4.

“Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ thay chân Pháp, dựng lên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm (chính quyền Sài Gòn) ở miền Nam Việt Nam. Âm mưu của Mỹ là chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á, ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng đang dâng cao ở khu vực này, dân tộc Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà”

a)

Với quyết định của Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam bị chia cắt làm hai quốc gia.

b)

Với quyết định của Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam vĩnh viễn bị chia cắt làm hai miền.

c)

Miền Nam đã trở thành quốc gia độc lập tự chủ và là thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

d)

Miền Bắc có hòa bình và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương lớn.

e)

Cách mạng Việt Nam sau năm 1954 nhiệm vụ chung cả 2 miền là chống Mỹ cứu nước.

5.

“Ở miền Nam, Mỹ giữ lại hàng vạn cố vấn quân sự và tiếp tục viện trợ cho Chính quyền Sài Gòn tiến hành chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ, liên tiếp mở các cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm" vùng giải phóng của ta. Thực chất là tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh", phá hoại Hiệp định Pa-ri. Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam, từ cuối năm 1973, quân dân miền Nam kiên quyết đấu tranh chống bình định lấn chiếm, bảo vệ và mở rộng vùng giải phóng. Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở chiến dịch Đường 14 - Phước Long. Chiến thắng Phước Long (1 - 1975) cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân Giải phóng, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ là rất hạn chế”

a)

Sau trận Phước Long, Đảng quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

b)

Chiến dịch Phước Long được xem là trận trinh sát chiến lược để giải phóng miền Nam.

c)

Sau Hiệp định Pa-ri, Mỹ và tay sai đã tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh"

d)

Nghị Quyết 21 quyết định bắt đầu sử dụng bạo lực cách mạng để chống Mỹ và tay sai.

6.

Tinh thần yêu nước cũng giống như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những thứ của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”. 

a)

Tư liệu trên nói về tinh thần đoàn kết, bất khuất của dân tộc Việt Nam

b)

Tinh thần yêu nước là yếu tố duy nhất quyết định thắng lợi trong kháng chiến.

c)

Chỉ khi có chiến tranh chống xâm lược, tinh thần yêu nước mới được phát huy cao độ.

d)

Ngày nay, tinh thần yêu nước trở nên cao đẹp khi toàn dân ra sức bảo vệ tổ quốc và chế độ xã hội chủ nghĩa.

 

7.

“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VI), ngày 29-3-1989, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.968)

a)

Đổi mới cần gắn liền với điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

Đổi mới để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Công cuộc Đổi mới hoàn thành đã để lại những bài học kinh nghiệm quý giá.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội bằng những bước đi và biện pháp phù hợp.