Font size
Worksheetstriết
Total questions: 265
Worksheet time: 2hrs 13mins
Ai đã đưa ra quan niệm “CNXH là sự phản kháng và đấu tranh chống sự bóc lột người lao động, một cuộc đấu tranh nhằm hoàn toàn xoá bỏ sự bóc lột”.
C.Mác.
Ph.Ănghen.
S.Phuriê.
V.I.Lênin.
Ai đã nhận xét: “ ý nghĩa của chủ nghĩa không tưởng phê phán và của chủ nghĩa cộng sản không tưởng phê phán là tỉ lệ nghịch với thời gian”.
C.Mác.
C.Mác và Ph.Ăng ghen.
Ph.Ăng ghen.
V.I. Lênin.
Bản chất của ý thức được thể hiện ở đặc trưng nào?
Tính phi cảm giác.
Tính sáng tạo.
Tính xã hội.
Cả a, b, c.
Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: “Không gian và thời gian …”
Là hình thức tồn tại của vật chất.
Tồn tại tách rời nhau.
Tồn tại độc lập với vật chất.
Chỉ là cảm giác của con người về thế giới.
Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm triết học mácxít: “Sản xuất vật chất là đặc trưng của ...”
Con người.
Con người sống trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
Con người hiện đại.
Cả con người và động vật cao đẳng.
Bổ sung để được một câu đúng: “Triết học Mác - Lênin là khoa học ...”
Nghiên cứu quy luật chung nhất của thế giới.
Nghiên cứu mọi hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy con người.
Của mọi khoa học.
Nghiên cứu mọi quy luật trong thế giới.
Bộ phận lý luận trong chủ nghĩa Mác - Lênin có vai trò làm sáng tỏ bản chất và những quy luật chung nhất của mọi sự vận động và phát triển của thế giới là gì?
Triết học Mác - Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
Không có bộ phận nào giữ vai trò đó.
Bộ phận nào của tư liệu lao động được coi là tiêu chí phản ánh đặc trưng phát triển của một thời đại kinh tế?
Công cụ lao động.
Kết cấu hạ tầng sản xuất.
Nhà cửa, kho bãi ... để chứa đựng, bảo quản.
Cả A và B đều đúng.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái riêng: Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ ...
Một sự vật, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Một nét đặc thù của một số các sự vật, hiện tượng.
Một đặc điểm chỉ có ở một sự vật mà không lặp lại ở sự vật khác.
Một sự vật duy nhất không lặp lại ở sự vật khác.
Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống: “Điểm xuất phát của ... là: sự khẳng định những sự vật và hiện tượng của tự nhiên đều bao gồm những mâu thuẫn vốn có của chúng”.
Phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng.
Phép siêu hình.
Chọn cụm từ thích hợp điềm vào chỗ trống: Nhận thức là ... tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó.
Quá trình phản ánh.
Sự phản ánh.
Sự tác động.
Sự vận động.
Chọn đáp án sai:
Giá trị của sản phẩm mới: v + m.
Giá trị của sức lao động : v.
Giá trị của tư liệu sản xuất: c.
Giá trị mới của sản phẩm : v + m.
Chọn phương án đúng nhất: Phương pháp siêu hình cho rằng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở … đối tượng.
Bên trong.
Bên ngoài.
Vừa ở bên trong, vừa ở bên ngoài.
Nằm trong ý thức của con người.
Chọn từ phù hợp điền vào câu sau cho đúng với quan điểm duy vật biện chứng “Ý thức chẳng qua là.... được di chuyển vào bộ óc con người và được cải biến ở trong đó”.
Vật chất.
Cái vật chất.
Vật thể.
Thông tin.
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Một vật là tư liệu lao động cũng có thể là đối tượng lao động.
Một vật là đối tượng lao động cũng có thể là tư liệu lao động.
Tất cả đều đúng.
Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp với nhau là tư liệu sản xuất.
Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức?
1
2
3
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.
Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri.
Chủ nghĩa duy danh và chủ nghĩa duy thực.
Chủ nghĩa duy tâm là khuynh hướng triết học cho rằng:
Ý thức, tinh thần có trước và quyết định vật chất.
Vật chất có trước và quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức song song tồn tại, không có yếu nào quyết định cái nào.
Vật chất và ý thức tồn tại biệt lập với nhau.
Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học cho rằng:
Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.
Vật chất có trước, sinh ra và quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức cùng song song xuất hiện và quyết định thế giới.
Cả 3 phương án đều đúng.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời vào khoảng thời gian nào?
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Con người mới thoát thai từ động vật.
Ra đời trong giai đoạn lịch sử từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII.
Giai đoạn xuất hiện các nhà triết học cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật có mấy hình thức?
1
2
3
Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời sai.
Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát
triển của V.I. Lênin.
Chủ nghĩa Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.
Chủ nghĩa Mác – Lênin là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bót lột và tiến tới giải phóng con người.
Chủ nghĩa Mác – Lênin là học thuyết của Mác,Angghen và Lênin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Chủ nghĩa Mác - Lênin quan niệm về con người như thế nào?
Là chủ thể cải tạo hoàn cảnh.
Là thực thể tự nhiên.
Là thực thể xã hội.
Tất cả đều đúng.
Chức năng của triết học mácxít là gì?
Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.
Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.
Chức năng khoa học của các khoa học.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Con người phát triển và hoàn thiện mình chủ yếu dựa trên yếu tố nào?
Cả ba đều sai.
Lao động sản xuất.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Đấu tranh giai cấp.
Con người sẽ bộc lộ được bản chất xã hội của mình khi:
Khi tồn tại trong các quan hệ xã hội.
Khi thoát ly khỏi điều kiện lịch sử nhất định.
Khi tồn tại trong các quan hệ của tự nhiên.
Khi hoạt tách rời quan hệ xã hội.
Các cá nhân không hòa tan với nhau trong tập thể là do:
Do có lợi ích và mục đích khác nhau.
Do có nhu cầu khác nhau.
Do có nhân cách khác nhau.
Do có hoàn cảnh khác nhau.
Các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất là:
Tư liệu sản xuất và người lao động.
Tư liệu lao động và người lao động.
Người lao động và môi trường lao động.
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào?
Triết học.
Sinh học.
Hoá học.
Vật lý.
Các phạm trù của triết học phản ánh những mối liên hệ thuộc lĩnh vực nào của hiện thực?
Cả ba đáp án trên.
Lĩnh vực tư duy.
Lĩnh vực tự nhiên.
Lĩnh vực xã hội.
Cách mạng vô sản là một cuộc cách mạng xã hội mới về chất, vì:
Vì nó sẽ xóa bỏ hoàn toàn chế độ người bóc lột người.
Vì nó sử dụng bạo lực cách mạng để giành lấy chính quyền.
Vì nó do giai cấp vô sản lãnh đạo.
Vì nó lôi kéo được đông đảo quần chúng cần lao tham gia giành chính quyền.
Cách mạng xã hội là:
Sự thay đổi căn bản về chất, từ hình thái kinh tế - xã hội này, lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn; Là đỉnh cao, điểm nút giải quyết mâu thuẫn, đối kháng giai cấp.
Là sự thay đổi chủ yếu vế chất, từ hình thái kinh tế - xã hội cũ, lên hình thái kinh tế -xã hội mới; Là thời cơ, bước ngoặt giải quyết mâu thuẫn và lợi ích giai cấp.
Là sự thay đổi to lớn về chất, từ hình thái kinh tế - xã hội này, sang hình thái kinh tế - xã hội khác; Là bước tiến quyết định trong giải quyết mâu thuẫn, đối kháng giai cấp.
Là sự thay đổi thật sự về chất, từ hình thái kinh tế - xã hội thấp lên hình thái kinh tế - xã hội cao; Là thời điểm quyết định giải quyết mâu thuẫn và đối kháng giai cấp.
Cái ... chỉ tồn tại trong cái ... thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Chung/Riêng.
Chung/Đơn nhất.
Riêng/Chung.
Đơn nhất/Riêng.
Cái ... là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái ...
Chung/Riêng.
Chung/Đơn nhất.
Riêng/Chung.
Đơn nhất/Riêng.
Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được, được gọi là gì?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Khả năng.
Hệ quả.
Câu nào dưới đây là câu đúng và đủ?
Tất nhiên có thể chuyển hóa thành ngẫu nhiên.
Ngẫu nhiên có thể chuyển hóa thành tất nhiên.
Tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa cho nhau.
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau.
Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?
Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
Con hơn cha là nhà có phúc.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Cái nết đánh chết cái đẹp.
Có thể tuyệt đối hóa sự khác biệt hoặc tuyệt đối hóa sự đồng nhất giữa các sự vật, hiện tượng không?
Có.
Không.
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Đường sá, cầu tàu, bến cảng, đường điện, trượng học, bệnh viện, bưu điện…
Tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội.
Đời sống vật chất cấu thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Cơ sở hạ tầng là:
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất.
Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội.
Toàn bộ điều kiện vật chất và tinh thần của xã hội.
Cơ sở lý luận của quan điểm thống nhất lý luận và thực tiễn là gì?
Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.
Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất.
Cơ sở ra đời của nhà nước là do:
Yêu cầu của đấu tranh giai cấp, là công cụ của giai cấp cầm quyền.
Yêu cầu của quản lý xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế.
Yêu cầu tập hợp lực lượng đấu tranh bảo vệ tổ quốc.
Yêu cầu tổ chức, tập hợp lực lượng chống thiên tai, địch họa.
Cấu thành quan hệ sản xuất bao gồm các mặt cơ bản là:
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất; Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất; Quan hệ về phân phối sản phẩm.
Quan hệ về sở hữu công cụ sản xuất; Quan hệ về chi phối quá trình sản xuất; Quan hệ về phân chia địa vị trong sản xuất.
Quan hệ về sở hữu đất đai, tài nguyên; Quan hệ về quản lý kinh tế - xã hội; Quan hệ về phân phối tư liệu sản xuất.
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất; Quan hệ về quản lý tài nguyên, cơ sở vật chất; Quan hệ về phân phối sản phẩm.
C. Mác cho rằng: "Nếu như ... không có tác dụng gì cả, thì lịch sử sẽ có một tính chất là rất thần bí".
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Nguyên nhân.
Tất cả đều sai.
Dùng tiêu chí nào để phân loại các tư tưởng xã hội chủ nghĩa?
Kết hợp tính lịch đại với trình độ phát triển.
Theo lịch đại.
Theo trình độ phát triển tư tưởng.
Tất cả đều đúng.
Giai đoạn nào C.Mac và Ăngghen sáng lập chủ nghĩa Mác Lênin?
1840-1842
1842-1848
1849-1895
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính.
Nhận thức khoa học.
Nhận thức lý luận.
Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Bất khả tri luận và khả tri luận.
Chủ nghĩa duy tâm và hoài nghi luận.
Giữa chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm nào?
Khác nhau về nhân sinh quan.
Khác nhau về thế giới quan.
Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân.
Tất cả đều đúng.
Hai mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau, triết học gọi là:
Sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.
Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập.
Sự tương đồng của các mặt đối lập.
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là:
Sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.
Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập.
Sự tương đồng của các mặt đối lập.
Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì?
Các quan điểm triết học.
Tất cả các đáp án trên.
Các quan điểm xã hội - chính trị.
Các quan điểm mỹ học.
Hệ thống phạm trù của phép biện chứng duy vật là một:
Cả hai đều sai.
Cả hai đều đúng.
Hệ thống mở.
Hệ thống đóng kín, bất biến.
Hệ thống Triết học nào quan niệm “Triết học là chiêm ngưỡng, hàm ý là tri thức dựa trên lí trí, là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải”?
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học cổ điển Đức.
Triết học Trung Quốc cổ đại.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Hoạt động tất yếu, đầu tiên của con người và xã hội loài người là hoạt động nào?
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động sinh hoạt tín ngưỡng - tôn giáo.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hình thức “xoáy trôn ốc” diễn đạt đặc trưng nào của sự phát triển?
Tính chu kỳ.
Tính tiến bộ.
Cả a và b.
Không có phương án đúng.
Hình thức liên kết các khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng của thế giới trong ý thức con người, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây?
Phán đoán.
Suy lý.
Biểu tượng.
Tri giác.
Hình thức nào được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?
Phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng của ý niệm.
Phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng tự phát cổ đại.
Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa suy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Khái niệm cái đơn nhất dùng để chỉ cái:
Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại sự vật hiện tượng khác.
Không có phương án nào.
Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, trong một quan hệ xác định.
Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng.
Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ:
Mối quan hệ giữa con người và con người trong quá trình sản xuất.
Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên trong sáng tạo nghệ thuật.
Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình học tập.
Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản xuất.
Khẳng định nào sau đây là đúng về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức là tượng trưng cho các sự vật.
Ý thức là hình ảnh phản chiếu thế giới khách quan.
Ý thức là sự suy diễn của con người.
Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi ý thức là:
Ý thức con người.
Ý thức tuyệt đối.
Tinh thần thế giới.
Ý thức thần thánh.
Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người không có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào?
Trường phái bất khả tri.
Trường phái khả tri.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm.
Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức, thì thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm.
Trường phái khả tri.
Trường phái bất khả tri.
Khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học cần trả lời câu hỏi nào?
Vật chất hay ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? Con người có khả năng nhận thức thế giới được hay không?
Ý thức và vật chất, Trời và Đất có nguồn gốc từ đâu?
Bản chất, con đường, cách thức, nhiệm vụ, mục tiêu của nhận thức là gì?
Bản chất của tồn tại, nền tảng của cuộc đời là gì? Thế nào là hạnh phúc, tự do?
Khi năng suất lao động tăng:
Giá trị tạo ra trong một đơn vị sản phẩm không đổi.
Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian giảm.
Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian không đổi.
Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian tăng.
Khi một vật, một hiện tượng mới được nảy sinh thì yếu tố nào sẽ xuất hiện đầu tiên?
Cái chung.
Cái phổ biến.
Cái riêng.
Cái đơn nhất.
Khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, kết cấu của ý thức gồm những yếu tố nào?
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
Tiềm thức, hồi ức, vô thức.
Tri thức, niền tin.
Tình cảm, ý chí.
Kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ với cơ sở hạ tầng như thế nào?
Chịu sự quyết định và có tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Quyết định cơ sở hạ tầng.
Chịu sự quyết định hoàn toàn không có tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Không chịu sự tác động nào cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng là:
Hệ thống các hình thái ý thức xã hội, cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Hệ thống các hình thái văn hóa xã hội, cùng với các thiết chế tổ chức nhà nước tương ứng, được hình thành theo cơ sở hạ tầng nhất định.
Hệ thống các hình thái tinh thần của xã hội, cùng với các thiết chế pháp quyền tương ứng, được hình thành trên một cơ sở kinh tế nhất định.
Hệ thống các hình thái tồn tại xã hội, cùng với các thiết chế quản lý xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử là:
Nhà nước chủ nô.
Nhà nước phong kiến.
Nhà nước tư sản.
Nhà nước vô sản.
Kinh tế hàng hóa phát triển qua các giai đoạn:
Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường.
Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường hiện đại.
Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường tự do.
Kinh tế thị trường hỗn hợp, kinh tế thị trường tự do.
Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: “Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập”.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng.
Chủ nghĩa duy lý.
Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC.
Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng.
Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
Tất cả các câu đều sai.
Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
Lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố:
Tư liệu sản xuất và người lao động.
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động và người lao động.
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, người lao động và phương tiện lao động.
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, phương tiện lao động và đối tượng lao động.
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ:
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.
Mối quan hệ giữa các vật chất và tinh thần sản xuất.
Mối quan hệ giữa con người với con người.
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và với nhau.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có quan hệ với nhau thế nào?
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.
QHSX có tác động tích cực trở lại đối với lực lượng sản xuất.
Tác động qua lại với nhau.
Tất cả đều đúng.
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động.
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu.
Nguyên liệu là đối tượng lao động của ngành công nghiệp khai thác.
Tất cả đều sai.
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được thực hiện thông qua:
Sự suy nghĩ của con người.
Hoạt động thực tiễn.
Hoạt động lý luận.
Cả a, b, c.
Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của xã hội được khái quát trong quy luật nào?
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quy luật mâu thuẫn và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Mối quan hệ giữa triết học duy vật biện chứng (THDVBC) và khoa học tự nhiên (KHTN) biểu hiện ở chỗ nào?
Phát minh của KHTN là cơ sở khoa học của các luận điểm THDVBC, còn THDVBC là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận chung cho KHTN.
THDVBC là khoa học của mọi ngành KHTN.
KHTN là cơ sở duy nhất cho sự hình thành THDVBC.
Phát minh của KHTN vừa là cơ sở khoa học vừa là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận chung của các luận điểm THDVBC.
Môn khoa học nào sau đây không thuộc Chủ nghĩa Mác Lênin?
Triết học Mác-Lênin.
Kinh tế chính trị Mác-Lênin.
Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Chủ nghĩa Xã Hội Khoa Học.
Một trong những nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là:
Lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.
Nền sản xuất xã hội chưa có sự phân công lao động.
Xã hội loài người chưa xuất hiện giai cấp.
Lao động cụ thể gắn với lao động trừu tượng.
Ngôn ngữ đóng vai trò là:
“Cái vỏ vật chất” của ý thức.
Nội dung của ý thức.
Nội dung trung tâm của ý thức.
Cả a, b, c.
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển.
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất.
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất.
Nguyên nhân cơ bản gây ra mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp trong xã hội:
Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế.
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.
Sự khác nhau về tài sản giữa người giàu và người nghèo.
Sự khác nhau về địa vị trong thang bậc của trật tự xã hội.
Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện giai cấp là do:
Phân công lao động xã hội và xuất hiện chế độ tư hữu.
Từ chế độ chiếm hữu nô lệ và phân công lao động xã hội.
Từ chế độ người bóc lột người và phân công lao động xã hội.
Từ chế độ lao động làm thuê và xuất hiện chế độ tư hữu.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cách mạng xã hội là:
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Mâu thuẫn về quan điểm chính trị giữa những lực lượng xã hội khác nhau.
Mâu thuẫn giữa giai cấp cách mạng và giai cấp phản cách mạng.
Mâu thuẫn giữa nhân dân nghèo khổ với giới quan chức giàu có.
Nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện nhà nước là:
Những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
Sự thỏa thuận của mọi tầng lớp trong xã hội.
Lý tưởng cao đẹp của các lãnh tụ cách mạng kết hợp các giai tầng lại với nhau.
Do sự xung đột của các thế lực tôn giáo trong xã hội.
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong triết học Mác - Lênin là:
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn.
Quan điểm khách quan.
Quan điểm phát triển.
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về sự phát triển trong triết học Mác - Lênin là:
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm khách quan.
Quan điểm toàn diện.
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn trong triết học Mác - Lênin là:
Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn.
Quan điểm khách quan.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm phát triển.
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin là:
Quan điểm khách quan.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm phát triển.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ:
Lý luận về nhận thức.
Mối quan hệ giữa nhận thức và ý thức.
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực.
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.
Nguồn gốc của phương pháp siêu hình?
Nguồn gốc nhận thức: bản thân các sự vật hiện tượng đều có tính ổn định tương đối. Mặt khác quá trình nhận thức nhiều khi đòi hỏi phải trừu tượng hóa các mối liên hệ nhất định của sự vật hiện tượng tạm thời cố định chúng để phân tích. Và sự sai lầm đó bắt đầu ở chỗ tuyệt đối hóa tính trừu tượng và ổn định đó.
Nguồn gốc lịch sử: sự phát triển cùa khoa học tự nhiên thế kỉ XVII – XVIII với hai đặc điểm: Phân ngành khoa học tạo nên sự ra đời của các khoa học cụ thể đặc biệt là sự phát trển của cơ học cổ điển; Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích và thực nghiệm. Từ đó dẫn đến cách nhìn nhận xem xét sự vật cô lập tách rời đứng im bất biến trong khoa học và dần trở thành phương pháp siêu hình trong triết học.
Cả hai đáp án trên đều sai.
Cả hai đáp án trên đều đúng.
Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của triết học:
Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức.
Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng.
Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng.
Xã hội phân chia thành giai cấp.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức.
Triết học Phục Hưng.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán.
Nguồn gốc trực tiếp cho sự ra đời của nhà nước:
Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa.
Do nhu cầu quản lý xã hội.
Do nhu cầu tạo ra sự đoàn kết nhất trí của toàn dân tộc.
Do kinh tế phát triển.
Người sáng lập ra chủ nghĩa Mác là:
C.Mác và Ph.Ăng ghen.
C.Mác và V.I. Lênin.
Mác, Ph. Ăng ghen và V.I. Lênin.
Các Mác.
Nguồn gốc vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là do:
Sự phát triển liên tục của lực lượng sản xuất.
Sự tăng lên không ngừng của năng xuất lao động.
Quần chúng nhân dân không ngừng nổi dậy đấu tranh chống các thế lực phản động trong xã hội.
Mâu thuẫn giai - tầng trong xã hội, sự thay đổi của quan hệ sản xuất.
Ngày nay, đâu là nguyên nhân cơ bản khiến các quốc gia phải mở rộng quan hệ đối ngoại?
Ba đáp án trên đều sai.
Do chính sách hội nhập của các quốc gia.
Do tác động của toàn cầu hoá.
Vì sự tồn tại của hành tinh xanh trái đất.
Ngày nay, triết học có còn được coi là “khoa học của các khoa học” không?
Không.
Có.
Tuỳ hệ thống triết học cụ thể.
Chỉ có triết học duy vật biện chứng.
Nhà triết học Đêmôcrít quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là:
Nguyên tử.
Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.
Khối lượng.
Đất, nước, lửa, gió.
Nhận định nào là đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô cùng, vô tận.
Thế giới vật chất có điểm bắt đầu và điểm tận cùng.
Vật chất là tồn tại có khối lượng.
Vật chất được đồng nhất với vật thể cụ thể.
Nhận định sau đúng hay sai: “Mặt sinh học và mặt xã hội tồn tại thống nhất không tách rời trong con người”.
Sai.
Đúng.
Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào?
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Cảm giác, phán đoán, suy lý.
Tri giác, biểu tượng, phán đoán.
Cảm giác, tri giác, suy lý.
Nhận thức lý tính khác với nhận thức cảm tính ở chỗ:
Nhận thức lý tính phản ánh, khái quát, trừu tượng, gián tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Nhận thức lý tính không ẩn chứa nguy cơ xa rời hiện thực, luôn phản ánh chính xác nhất.
Nhận thức lý tính phản ánh được mối liên hệ bản chất; phản ánh sự vật hiện tượng kém sâu sắc hơn nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính phản ánh cụ thể, rõ ràng, trực tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.
Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản Chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
Sự xhiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng ctrị - xh độc lập.
Thực tiễn cách mạng cuả giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.
Các phán đoán kia đều đúng.
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ 19 đã đem lại cơ sở khoa học cho sự phát triển điều gì?
Sự phát triển tư duy biện chứng, giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí duy tâm.
Sự phát triển phép biện chứng duy tâm thành chủ nghĩa tư biện, thần bí.
Sự phát triển phép biện chứng từ tự phát chuyển thành tự giác.
Sự phát triển điều gì phương pháp siêu hình và chủ nghĩa cơ giới lên một trình độ mới.
Những phẩm chất cơ bản mà người lãnh tụ của quần chúng nhân dân cần có là:
Trí tuệ uyên bác vượt trội; Năng lực tổ chức, tập hợp quần chúng; Phẩm chất đạo đức, ý chí phục vụ nhân dân.
Trí tuệ thông minh, sáng suốt; Được quần chúng tín nhiệm, bầu lên; Phẩm chất đạo đức hiền lành, trung thực.
Trí tuệ năng động, sáng tạo; Thương yêu quần chúng, nhân dân; Phẩm chất trong sáng, hòa đồng với giai cấp và dân tộc.
Trí tuệ nhìn xa, trông rộng; Năng lực chuyên môn vững vàng; Phẩm chất thẳng thắn, trung thực.
Nội dung cơ bản của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức không thể tác động trở lại vật chất.
Nội dung của các phạm trù luôn mang tính:
Chủ quan.
Cả ba đều sai.
Khách quan.
Khách quan và chủ quan.
Nội dung quy luật quan hệ sản xuất (QHSX) phải phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất (LLSX) là:
Sự phát triển của LLSX đòi hỏi QHSX phải phù hợp theo; và khi QHSX phù hợp sẽ thúc đẩy LLSX phát triển.
Sự phát triển của QHSX đòi hỏi LLSX phải phù hợp theo; và khi LLSX phù hợp sẽ thúc đẩy QHSX phát triển.
Sự phát triển của LLSX đòi hỏi trình độ kỹ thuật phải phù hợp theo; và khi trình độ kỹ thuật phù hợp sẽ thúc đẩy LLSX phát triển.
Sự phát trển của QHSX đòi hỏi trình độ quản lý phải phù hợp theo; và khi trình độ quản lý phù hợp sẽ thúc đẩy QHSX phát triển.
Nên gắn ý kiến: “Nguyên nhân cao hơn, hoàn thiện hơn với kết quả của nó” với lập trường triết học nào?
Triết học duy tâm khách quan.
Triết học duy vật.
Triết học duy tâm chủ quan.
Khác.
Nền triết học nào thời cổ đại được coi là cái nôi của triết học phương Tây?
Triết học Hy Lạp.
Triết học Bắc Âu.
Triết học Anh.
Triết học Đức.
Nêu định nghĩa đúng nhất về "cường độ lao động".
Các phương án trên đều sai.
Hiệu quả của lao động.
Hiệu suất của lao động.
Mức độ khẩn trương, nặng nhọc trong lao động.
Phép biện chứng duy vật có những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về sự tính liên tục và nguyên lý về tính gián đoạn của thế giới vật chất.
Nguyên lý về sự vận động và nguyên lý đứng im của sự vật.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan và nguyên lý phát triển của sự vật.
Phương thức sản xuất là gì?
Cách thức của con người thực hiện sản xuất vật chất ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định.
Cách thức tái sản xuất giống loài.
Cách thức con người quan hệ với tự nhiên.
Cách thức con người quan hệ với nhau trong sản xuất.
Phương thức sản xuất là sự thống nhất của:
Cơ cấu kinh tế và kết cấu giai cấp xã hội.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Phương thức tư duy nào coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm bên ngoài đối tượng?
Phương pháp tư duy siêu hình.
Phương pháp tư duy trừu tượng hóa.
Phương pháp tư duy biện chứng.
Phương pháp tư duy logic - lịch sử.
Phạm trù dùng để chỉ “cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người” là:
Phương thức sản xuất.
Lao động sản xuất.
Kế hoạch sản xuất.
Hình thức sản xuất.
Phạm trù nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, về quy mô, trình độ phát triển của sự vật, biểu thị số lượng các thuộc tính, các yếu tốc cấu hình sự vật?
Lượng.
Độ.
Vận động.
Chất.
Phạm trù nào thể hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất?
Quan hệ sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Tư liệu sản xuất.
Phạm trù nhằm chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra, gọi là gì?
Hệ quả.
Khả năng.
Kết quả.
Nguyên nhân.
Phạm trù nhằm chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó, gọi là gì?
Không có đáp án nào đúng.
Khả năng.
Kết quả.
Nguyên nhân.
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những thuộc tính chung, không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác?
Cái chung.
Cái riêng.
Cái đơn nhất.
Tất cả đều sai.
Phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi:
Sự tích lũy dần về lượng từ trong sự vật cũ.
Sự vận động của mâu thuẫn vốn có của sự vật.
Sự phủ định biện chứng đối với sự vật cũ.
Cả a, b, c.
Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất? Chọn phán đoán đúng.
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất có thể tác động ngược trở lại lại lực lượng sản xuất.
Vai trò quyết định thuộc về lực lượng sản xuất hay quan hệ sản xuất là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể.
Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất.
Không cái nào quyết định cái nào.
Quan hệ cơ bản nhất quyết định tính chất của quan hệ sản xuất là:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ giữa tổ chức và các thành viên.
Quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất.
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ sản xuất được hình thành do:
Do giai cấp thống trị quy định thành pháp luật.
Do tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Tất cả đều đúng.
Ý muốn chủ quan của con người.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người là:
Một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội.
Một loài động vật bậc cao có lý trí.
Một thực thể tự nhiên thoát khỏi loài động vật.
Một bộ phận của giới tự nhiên biết sản xuất vật chất.
Quan điểm của CNDV về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)
Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.
Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?
Cả ba đáp án trên.
Quan điểm của trường phái triết học tách rơi tuyệt đối mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:
Cả hai trường phái trên.
Không có đáp án đúng.
Trường phái học Duy danh.
Trường phải học Duy thực.
Quan điểm nào sau đây đối lập với chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển?
Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan.
Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới.
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn.
Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm phát triển được rút ra từ:
Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn.
Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Quy luật lượng - chất có ý nghĩa gì?
Vạch ra cách thức của sự phát triển.
Vạch ra nguồn gốc của sự phát triển.
Vạch ra khuynh hướng của sự phát triển.
Vạch ra động lực của sự phát triển.
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra cách thức phát triển của thế giới vật chất?
Quy luật lượng - chất.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật nhân quả.
Quy luật phủ định cái phủ định.
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra nguyên nhân, động lực phát triển của thế giới vật chất?
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật lượng - chất.
Quy luật nhân quả.
Quy luật phủ định cái phủ định.
Quy luật nào không phải là một trong các quy luật cơ bản của Phép biện chứng duy vật?
Quy luật nhân quả.
Quy luật phủ định cái phủ định.
Quy luật lượng - chất.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật nào vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển?
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật nào vạch ra nguyên nhân, động lực của sự vận động và phát triển sự vật, hiện tượng?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa tự nhiên và xã hội.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật xã hội giữ vai trò quyết định đối với sự vận động và phát triển của xã hội là:
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Quá trình con người sử dụng ngôn ngữ gọi tên đối tượng và khái quát những đặc trưng về đối tượng, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây?
Khái niệm.
Suy lý.
Phán đoán.
Tri giác.
Quá trình thay đổi các hình thái tồn tại của sự vật được gọi là:
Phủ định.
Phủ định biện chứng.
Sự thay thế.
Sự hủy diệt.
Quần chúng nhân dân là:
Là những người sản xuất ra của cải vật chất, những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị, những bộ phận thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.
Chỉ những người thuộc giai cấp bị trị và tầng lớp trí thức.
Tất cả các giai cấp, tầng lớp trong một xã hội.
Chỉ những bộ phận nghèo khổ, thất học trong xã hội.
Quốc tế Cộng sản được thành lập năm nào?
1918
1919
1930
So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt cơ bản nào?
Không còn mang tính giai cấp.
Là nền dân chủ phi lịch sử.
Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Là nền dân chủ thuần tuý.
Sự phản ánh gì có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin?
Ý thức.
Ý chí.
Khoa học.
Tri thức.
Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tạo thành điều gì?
Phương thức sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng.
Hình thái kinh tế - xã hội.
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng phải thông qua yếu tố nào?
Nhà nước.
Quan điểm, tư tưởng của giai cấp thống trị.
Quan điểm, tư tưởng của số đông trong xã hội.
Hệ thống pháp luật.
Sức lao động là:
Toàn bộ thể lực và trí lực trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó.
Khả năng lao động, được tiêu dùng trong quá trình sản xuất.
Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Cả A và B.
Theo C.Mác: Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là:
Tổng hòa những quan hệ xã hội.
Tổng hòa các tính chất di truyền và rèn luyện.
Tổng hòa các yếu tố tự nhiên và xã hội.
Tổng hòa các mặt thiện và ác.
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, câu hỏi lớn thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là:
“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”
“Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?”
“Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?”
“Vai trò của con người trong thế giới này là gì?”
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, câu hỏi lớn thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:
“Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?”
“Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?”
“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”
“Vai trò của con người trong thế giới này là gì?”
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, thuật ngữ “Triết học” có thể hiểu là:
Là tri thức mang tính lý luận, tính hệ thống và tính chung nhất.
Sự truy tìm bản chất của đối tượng.
Chiêm nghiệm tìm ra chân lý cuộc đời.
Yêu mến sự thông thái.
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là:
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
Giải thích thế giới.
Cải tạo thế giới.
Mối quan hệ giữa con người và thế giới.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất là:
Vận động xã hội.
Vận động của các hành tinh.
Vận động sinh học.
Vận động của phản ứng hạt nhân.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn có đặc trưng nào?
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người.
Thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người.
Thực tiễn là hoạt động có tính bản năng thụ động.
Cả ba đáp án trên đều đúng.
Theo quan niệm triết học Mác - Lênin, tính thống nhất của thế giới là gì?
Tính vật chất.
Tính hiện thực.
Tính tồn tại.
Tính khách quan.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức cảm tính luôn phản ánh sai sự vật.
Nhận thức cảm tính chưa phản ánh đầy đủ và sâu sắc sự vật.
Nhận thức cảm tính chưa phản ánh sâu sắc được bản chất của sự vật.
Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là gì?
Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
Các mặt của sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ nào cả.
Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hóa cho nhau.
Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng.
Tính ngẫu nhiên, chủ quan.
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng.
Tính khách quan, đa dạng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là sai?
Hình thức quyết định nội dung.
Nội dung quy định hình thức.
Nội dung là phạm trù chỉ tất cả các mặt, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật.
Hình thức chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?
Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới.
Hoạt động kinh tế.
Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người.
Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm về nguồn gốc của vận động là gì?
Vận động là sự tự thân vận động của vật chất.
Vận động do lực hút của trái đất.
Vận động là do thần thánh sáng tạo.
Vận động là do lực hút và lực đẩy của vật thể.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, những tri thức những quan niệm của con người về tồn tại xã hội, được hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát?
Cả ba đáp án trên.
Tri thức kinh nghiệm.
Tâm lý xã hội.
Ý thức xã hội thông thường.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, kiến trúc thượng tầng là:
Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật… cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội… được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ những quan điểm kinh tế - chính trị, cùng với những tổ chức xã hội tương ứng như cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà máy… được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ những lý luận chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật.
Toàn bộ những quan điểm về qui hoạch đô thị, tương ứng với các công trình đã tồn tại và được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện giai cấp là gì?
Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện "của dư".
Các cuộc chiến tranh, những thủ đoạn cướp bóc, những hành vi bạo lực trong xã hội.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, vai trò của tâm lý xã hội đối với hệ tư tưởng?
Tâm lý xã hội giúp cho các hệ tư tướng bớt xơ cứng, giáo điều do đó gần với cuộc sống hơn. Vì vậy nó sẽ giúp cho các thành viên của một giai cấp nhất định để dàng tiếp thu những tư tưởng của giai cấp.
Giúp hệ tư tương có thể giải quyết được những vấn đề về tâm lý của xã hội và con người.
Tăng thêm yếu tố tâm lý để nhà nước có thể quản lý dân cư một cách có tình có lý.
Cả ba biểu hiện trên.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, vai trò của tất nhiên và ngẫu nhiên trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hoặc chậm.
Ngẫu nhiên có vai trò quan trọng hơn tất nhiên, ngẫu nhiên làm cho sự phát triển diễn ra nhanh.
Ngẫu nhiên làm cho sự phát triển diễn ra nhanh, tất nhiên làm sự phát triển diễn ra chậm.
Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển ngẫu nhiên và có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hay chậm.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lê nin ý thức là:
Một dạng tồn tại của vật chất.
Dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dùng giác quan trực tiếp để cảm nhận.
Sự phản ánh tinh thần của con người về thế giới.
Cả a, b, c.
Theo quan điểm của V. I. Lênin, “Đấu tranh giai cấp” hiểu theo nghĩa chung nhất là? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)
Cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản, chống giai cấp tư sản.
Cuộc đấu tranh nông dân chống bọn địa chủ phong kiến có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám.
Là sự đấu tranh giữa giai cấp bị áp bức bóc lột với giai cấp áp bức bóc lột.
Là sự đấu tranh giữa giai cấp nô lệ với giai cấp chủ nô.
Theo quan điểm triết học mácxít, xét ở phương diện nhận thức, triết học ra đời trong điều kiện nào?
Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức.
Xã hội phân chia thành giai cấp.
Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng.
Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng.
Theo phép biện chứng duy vật, tính khách quan của các mối liên hệ có nghĩa là:
Vốn có của sự vật, hiện tượng, không phụ thuộc vào ý muốn của con người.
Do cảm giác của con người tạo ra.
Do thượng đế tạo ra.
Do ý thức của con người tạo ra.
Theo triết học Mác - Lênin, cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là gì?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Nguyên lý về sự phát triển.
Theo triết học Mác - Lênin, khẳng định nào sau đây là đúng?
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của Triết học.
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa khoa học và chính trị.
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin khẳng định vật chất chỉ là sản phẩm của tư duy.
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin xác định hoạt động nghiên cứu cho những nhà triết học.
Theo triết học Mác - Lênin, nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập và tĩnh tại là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào?
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp trực quan, cảm tính.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp suy đoán lý tính.
Theo triết học Mác - Lênin, phạm trù ngẫu nhiên là:
Tất cả đều đúng.
Là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, bên ngoài.
Có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc có thể xuất hiện như thế khác.
Do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định.
Theo ý kiến của C. Mác, hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật trước đây là gì?
Tính trực quan máy móc.
Không thấy tính năng động của ý thức, tinh thần của con người.
Không thấy được vai trò của thực tiễn.
Không thấy vai trò của tư duy lý luận.
Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào?
Trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
Trên phương diện xã hội.
Trên phương diện lý luận.
Trên phương diện thực tiễn.
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khác quan.
Chủ nghĩa duy vật.
Khác.
Thứ tự xuất hiện các hình thức thế giới quan trong lịch sử:
Thần thoại - tôn giáo - triết học.
Thần thoại - triết học - tôn giáo.
Tôn giáo - thần thoại - triết học.
Triết học - thần thoại - tôn giáo.
Thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp là nhằm giải quyết mâu thuẫn về lợi ích giữa các giai cấp:
Giữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột.
Giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị.
Giữa giai cấp cơ bản và giai cấp không cơ bản.
Giữa giai cấp bóc lột và giai cấp không cơ bản.
Thực tiễn là gì?
Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Là hoạt động của con người nhằm cải tạo xã hội.
Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Là hoạt động sản xuất vật chất của con người.
Thực tiễn đóng vai trò gì với nhận thức?
Cơ sở, động lực, mục đích.
Định hướng, quyết định.
Quan trọng, chỉ đường.
Sáng tạo, xây dựng.
Thực tại khách quan có thể hiểu là:
Tất cả những gì tồn tại thực và tồn tại độc lập với ý thức của con người.
Tất cả những gì tồn tại trong thế giới và trong tư duy con người.
Tất cả những hình ảnh bên trong đầu óc con người do sự phản ánh thế giới.
Tất cả những tri thức khách quan mà con người đã có được.
Tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn phán đoán sai.
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Thuyết tiến hoá của Dacuyn.
Nguyên tử luận.
Học thuyết tế bào.
Tiền đề kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác - Lênin là gì?
Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp; Sự xuất hiện của giai cấp vô sản; Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản.
Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.
Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác?
Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc, Kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học biện chứng của Hêghen, Ktế chính trị cổ điển Anh, tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp.
Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp, Triết học cổ điển Đức.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là:
Thực tiễn.
Lý thuyết khoa học.
Tri thức của con người.
Lý luận xã hội.
Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại. Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào?
Triết học Mác – Lênin.
Triết học Phục Hưng.
Triết học Trung cổ Tây Âu.
Triết học cổ đại.
Triết học có tính giai cấp không?
Không có.
Chỉ có trong xã hội tư bản.
Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học.
Chỉ có trong một số hệ thống triết học.
Triết học cổ điển Đức là nguồn gốc lí luận trực tiếp của Triết học Mác là đúng hay sai?
Sai.
Đúng.
Triết học Mác - Lênin có chức năng:
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận phổ biến.
Chức năng hòan thiện lý trí và nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng.
Chức năng chỉ đạo hoạt động thực tiễn.
Chức năng khoa học của các khoa học.
Triết học Mác Lênin là gì?
Là khoa học của mọi khoa học.
Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.
Là khoa học nghiên cứu về con người.
Là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí , vai trò của con người trong thế giới ấy.
Triết học Mác ra đời dựa trên những tiền đề lý luận nào?
Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng, phê phán.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp; Lý luận về quốc tế vô sản của C.Mác.
Triết học pháp quyền; tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng J. Ba Bớp.
Triết học khai sáng Pháp; Logic học Hêghen.
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?
Khoảng những năm 40 thế kỷ XIX.
Khoảng cuối thế kỷ XIX.
Khoảng cuối thế kỷ XVIII.
Khoảng những năm 40 của thế kỷ XVIII.
Triết học theo cách nói của ai là sự nắm bắt thời đại bằng tư tưởng?
C.Mac.
Hegel.
Ăngghen.
Triết học thời kỳ nào xác định đối tượng nghiên cứu của triết học bao trùm các lĩnh vực khoa học khác nhau?
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học phương Đông trung cổ.
Triết học phương Tây hiện đại.
Trong 3 hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào đóng vai trò quyết định nhất?
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Cả a, b, c đều đúng.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Trong các cặp khái niệm dưới đây, cập nào (có thể) là quan hệ nhân quả?
Nghèo - Dột.
Ngày - Đêm.
Xuân - Hạ.
Đông - Tây.
Trong các cụm từ dưới đây, cụm từ nào được xem là” hình thức” trong cặp phạm trù “nội dung – hình thức” mà Phép biện chứng duy vật nghiên cứu “Truyện Kiều là ...”
Tác phẩm của Nguyễn Du.
Tác phẩm thơ lục bát.
Tác phẩm có bìa màu xanh.
Tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII.
Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hoạt động nào giữ vai trò quyết định?
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Thực nghiệm khoa học.
Chúng có vai trò như nhau.
Trong đấu tranh giai cấp, giai cấp nào sẽ là lực lượng lãnh đạo cách mạng?
Giai cấp đối lập với giai cấp thống trị.
Giai cấp bị bóc lột trong quan hệ sản xuất thống trị.
Giai cấp đại diện cho quan hệ chính trị tiến bộ.
Giai cấp đại diện cho quyền lợi chính trị của xã hội.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật lượng - chất.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật xã hội.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của việc không kế thừa những yếu tố tích cực, tiến bộ của cái cũ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật lượng - chất.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật tự nhiên.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của việc không tạo điều kiện cho cái mới tích cực phát triển là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật lượng - chất.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật tự nhiên.
Trong lao động và học tập, tình trạng mò mẫm, tuỳ tiện, dễ bằng lòng với những biện pháp cụ thể nhất thời, đi đến chỗ mất phương hướng, thiếu nhìn xa trông rộng, thiếu chủ động và sáng tạo là biểu hiện của:
Sự xem thường triết học.
Sự tuyệt đối hoá vai trò của triết học.
Sự tuyệt đối hoá tri thức kinh nghiệm của bản thân.
Sự xem thường tri thức kinh nghiệm.
Trong lịch sử, chủ nghĩa duy tâm có hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri.
Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.
Chủ nghĩa duy tâm duy linh thần bí và chủ nghĩa duy tâm thần học.
Trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT) thì:
CSHT quyết định KTTT.
KTTT quyết định CSHT.
Tuỳ thuộc vào thời đại kinh tế cụ thể mà xác định CSHT quyết định KTTT, hay KTTT quyết định CSHT.
Không cái nào quyết định cái nào.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau.
Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước.
Trong nền sản xuất lớn hiện đại, yếu tố nào giữ vai trò quyết định của quá trình lao động sản xuất?
Công cụ sản xuất tiên tiến.
Sức lao động.
Tư liệu sản xuất hiện đại.
Đối tượng lao động.
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào cần được phát triển đi trước một bước so với đầu tư sản xuất trực tiếp?
Công cụ sản xuất.
Các bộ phận chứa đựng, bảo quản.
Kết cấu hạ tầng sản xuất.
Cả A và C đều đúng.
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào quyết định đến năng suất lao động?
Các vật chứa đựng, bảo quản.
Công cụ lao động.
Kết cấu hạ tầng sản xuất.
Nguyên vật liệu cho sản xuất.
Trong xã hội có giai cấp, sự thay đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng phải thông qua vấn đề nào?
Cuộc đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội.
Ý muốn của giai cấp thống trị.
Nhân dân.
Các nhà khoa học.
Trong xã hội có giai cấp, triết học:
Cũng có tính giai cấp.
Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp.
Không có tính giai cấp.
Tùy từng học thuyết cụ thể.
Trường phái triết học nào thừa nhận thế giới thống nhất ở yếu tố tinh thần?
Chủ nghĩa duy tâm.
Thuyết bất khả tri.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Tính quy định nói lên sự vật là nó chứ không phải cái khác trong một mối quan hệ nhất định, gọi là gì?
Chất.
Lượng.
Độ.
Bước nhảy.
Tổng hợp nhưng thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, nói lên sự vật là cái gì, phân biệt nó với cái khác. Đó là khái niệm nào?
Chất.
Lượng.
Độ.
Điểm nút.
Vai trò cá nhân người lãnh đạo của quần chúng nhân dân là:
Có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến thành công hay thất bại của các phong trào cách mạng trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Có ý nghĩa quyết định trực tiếp trực đến toàn bộ lịch sử tiến hóa nhân loại, làm nên các thời đại văn minh trong lịch sử.
Có ý nghĩa quyết định toàn bộ lịch sử tiến hóa nhân loại, làm nên thắng lợi của các cuộc cách mạng xã hội.
Có ý nghĩa thúc đẩy tiến bộ lịch sử, văn minh nhân loại trong mọi thời đại.
Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử:
Là chủ thế sáng tạo chân chính ra lịch sử, quyết định sự phát triển của lịch sử.
Là chủ thể sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội tồn tại, phát triển.
Là chủ thể của các cuộc cách mạng xã hội, đưa xã hội phát triển.
Là chủ thể đấu tranh giai cấp, là động lực phát triển của lịch sử.
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội:
Là thế giới quan, phương pháp luận khoa học cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Là thế giới quan cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Phương pháp luận khoa học cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Là thế giới quan, phương pháp luận cho những ngành khoa học cụ thể.
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong các xã hội có gia cấp đối kháng:
Là động lực tiến bộ lịch sử. Hình thành xã hội mới, tiến bộ hơn.
Là con đường tiến bộ xã hội. Hình thành chế độ mới, phát triển hơn.
Là phương thức vận động của lịch sử. Hình thành xu hướng phát triển nhân loại.
Là điều kiện tiến bộ lịch sử. Hình thành nền văn minh nhân loại.
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất, người và vật.
Vấn đề mối quan hệ giữa tri thức và tình cảm.
Mối quan hệ giữa khái niệm và vật.
Về mặt nhận thức luận, quan niệm của học thuyết bất khả tri là:
Khẳng định con người có khả năng nhận thức thế giới.
Phủ nhận khả năng nhận thức của con người về thế giới.
Phủ định giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Khẳng định vật chất và ý thức hai bản nguyên cùng quyết định sự vận động của thế giới.
V.I. Lênin cho rằng: "Tính....không thể tách rời tính phổ biến."
Nhân quả.
Tất nhiên.
Đơn nhất.
Hiện thực.
V.I. Lênin sinh ngày tháng năm nào?
18.3.1870
22.4.1870
28.11.1870
5.5.1870
V. L. Lê Nin từng nhận định thực chất của phép biện chứng là gì với tư cách là phép biện chứng của nhận thức?
Đồng nhất các mặt đối lập.
Phân đôi cái thống nhất thành các mặt đối lập.
Phân đôi cái thống nhất và nhận thức các bộ phận mâu thuẫn của nó.
Phân tách sự vật thành các bộ phận cụ thể.
Xét trong mối liên hệ phổ biến, mỗi sự vật:
Không có mâu thuẫn nào.
Có một mâu thuẫn.
Có mâu thuẫn bên trong và bên ngoài.
Có thể có nhiều mâu thuẫn với những vai trò khác nhau của chúng.
Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là gì?
Công cụ lao động.
Người lao động.
Tư liệu lao động khác.
Đối tượng lao động.
Yếu tố cơ bản nhất của lực lượng sản xuất là gì?
Người lao động.
Tư liệu sản xuất.
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Yếu tố chủ thể của lực lượng sản xuất là:
Tư liệu sản xuất hiện đại.
Con người với kỹ năng, kỹ xảo và tri thức được tích luỹ lại.
Khoa học công nghệ tiên tiến.
Cả B và C đều đúng.
Yếu tố làm giá trị của 1 đơn vị sản phẩm giảm:
Người lao động bỏ nhiều sức lao động hơn trước.
Nâng cao trình độ người lao động.
Thay đổi cách thức quản lý.
Thay đổi công cụ lao động.
Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại mạnh mẽ nhất đối với cơ sở hạ tầng?
Chính trị và pháp quyền thông qua quyền lực của nhà nước và hệ thống luật pháp.
Đạo đức và nghệ thuật.
Cả ba đáp án trên.
Triết học và khoa học.
Yếu tố nào quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?
Phương thức sản xuất.
Vị trí địa lý của mỗi dân tộc.
Điều kiện dân số.
Điều kiện môi trường.
Yếu tố nào sau đây được coi là nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác?
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập.
Học thuyết tế bào.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất với sự xuất hiện của các máy móc tạo ra sự phát triển vượt trội về năng suất.
Ý kiến “Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác" đúng hay sai?
Sai.
Đúng.
Ý nào sau đây là ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể.
Quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử cụ thể và quan điểm phát triển.
Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác - Lênin là:
Phải xem sự vật trong quá trình phát triển đi lên.
Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm.
Nguyên tắc khách quan.
Phải xem xét sự vật một cách toàn diện.
Ý thức:
Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan.
Không thể sáng tạo ra thế giới khách quan.
Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua thực tiễn.
Không có ý kiến đúng.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung đã ra đời đáp ứng yêu cầu khách quan của cuộc đấu tranh của ...
Giai cấp thống trị.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp chủ nô.
Giai cấp vô sản.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “... là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, là cái vỏ vật chất của tư duy.”
Ngôn ngữ.
Phản ánh.
Bộ não.
Lao động.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “... là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.”
Phát triển.
Tiến hóa.
Di chuyển.
Cách mạng.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “... là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.”
Quan hệ sản xuất.
Công cụ lao động.
Phương thức sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện mệnh đề sau đây: “Mối liên hệ là khái niệm dùng để chỉ sự … lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới?
Sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau.
Những sự thống nhất về tính chất, hình thức bề ngoài.
Bản tính tự nhiên của sự vận động.
Quan niệm của con người về những liên kết tất yếu.
Điền vào chỗ trống: Triết học cổ điển Đức, đặc biệt những “hạt nhân hợp lý” trong triết học của hai nhà triết học tiêu biểu là ..., là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác.
Hêghen và Phơbach.
Platon và Aritxtot.
Hium và Đêcac.
Xôcrat và Platon.
Đặc điểm của chủ nghĩa duy vật chất phác là gì?
Là hình thức cao nhất của chủ nghĩa duy vật.
Ngây thơ, chất phác.
Đâu không phải là tiền đề trực tiếp về khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác?
Thuyết tương đối rộng và hẹp.
Thuyết tế bào.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Thuyết tiến hóa.
Đâu không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là sự định hướng của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lí.
Đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội là nội dung của hoạt động nào?
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động nhận thức.
Để xoá bỏ giai cấp trước hết phải xoá bỏ chế độ:
Chế độ tư hữu.
Chế độ tư bản chủ nghĩa.
Chế độ xã hội có phân chia thành đẳng cấp.
Chế độ người bóc lột người.
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác - Lênin là gì?
Những vấn đề chung nhất của thế giới tự nhiên, của xã hội và của con người, mối quan hệ giữa con người nói chung; của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh.
Những quy luật chung nhất của tư duy.
Những quy luật khách quan của thế giới.
Những quy luật chung nhất của xã hội.
"... là hoạt động thực tiễn thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến đổi, cải tạo xã hội".
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Cả ba hoạt động trên.
"... là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó".
Nguyên nhân.
Kết quả.
Nội dung.
Hình thức.
“... không treo lơ lừng bên ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con người”
Triết học.
Tâm lý học.
Thần học.
Thiên văn học.
“Có công mài sắt có ngày nên kim” thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật lượng chất.
Không có quy luật nào.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật phủ định của phủ định.
“Mối liên hệ chủ yếu” nên hiểu như thế nào là đúng?
Là mối liên hệ quyết định trực tiếp sự vận động và phát triển của sự vật trong điều kiện lịch sử cụ thể.
Mối liên hệ chủ yếu là mối liên hệ thường xuyên xảy ra đối với sự vật và hiện tượng.
Mối liên hệ giữa các mặt, các yếu tố bên trong sự vật, hiện tượng.
Mối liên hệ chủ yếu là mối liên hệ quyết định bản chất của sự vật, hiện tượng.
"Phạm trù là những ... phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định".
Khái niệm.
Khái niệm hẹp.
Khái niệm rộng.
Khái niệm rộng nhất.
“Sự khốn cùng của triết học” là tác phẩm của:
C.Mac.
Lênin.
PhĂngghen.
"Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng lịch sử - xã hội độc lập là nhân tố ... quan trọng cho sự ra đời triết học Mác".
Chính trị - xã hội.
Lịch sử - xã hội.
Tự nhiên – xã hội.
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ … được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. Điền từ thích hợp vào dấu “…”:
Thực tại khách quan.
Thực tại chủ quan.
Quy luật ràng buộc.
Cảm nhận thông thường.
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong……, được…… của chúng ta chép lại, chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào……”. Điền vào chỗ trống hoàn thiện định nghĩa vật chất của V.I.Lênin.
Cảm giác, cảm giác, cảm giác.
Tư tưởng, cảm giác, lý tưởng.
Tri thức, tri thức, tri thức.
Ý thức, tư tưởng, lý luận.
« Cái riêng – Cái chung », « Nguyên nhân – Kết quả », « Tất nhiên – Ngẫu nhiên », « Nội dung – Hình thức », « Bản chất – Hiện tượng », « Khả năng – Hiện thực » đó là các ... của triết học Mác – Lênin.
Cặp khái niệm.
Cặp phạm trù.
Cặp phạm trù cơ bản.
Thuật ngữ cơ bản.
