Font size
WorksheetsTN3 1
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
"Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội" là định nghĩa văn hóa của ai?
Hồ Chí Minh
Cao Xuân Hạo
Trần Ngọc Thêm
Phan Ngọc
"Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn" là định nghĩa văn hóa của ai?
Hồ Chí Minh
Cao Xuân Hạo
UNESCO
Phan Ngọc
"Văn hóa là mối quan hệ giữa giới biểu tượng trong đó một cá nhân hay một tộc người với cái thế giới thực tại ít nhiều đã bị cá nhân hay tộc người này mô hình hóa theo cái mô hình tâm tưởng biểu tượng. Điều biểu hiện rõ nhất trong mối quan hệ này, đó là văn hóa dưới hình thức để thay thế, biểu hiện thành một kiểu lựa chọn riêng của cá nhân hay tộc người, khác các kiểu lựa chọn của cá nhân hay tộc người khác." là định nghĩa văn hóa của ai?
Trần Ngọc Thêm
Hồ Chí Minh
Tylor
Phan Ngọc
Nội dung định nghĩa khác nhau về văn hóa đều xoay quanh mối quan hệ gì?
Văn hóa và tự nhiên
Văn hóa và xã hội
Văn hóa và con người
Văn hóa và cá nhân
"Phương Đông" (văn hóa) là khu vực bao gồm châu lục nào?
Châu Á, Châu Âu, Châu Úc
Châu Á, Châu Phi, Châu Âu
Châu Á, Châu Phi, Châu Úc
Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ
Chức năng nào của văn hóa được xem như là một thứ "gen" xã hội để truyền phẩm chất con người lại cho các thế hệ mai sau?
Chức năng giao tiếp
Chức năng tổ chức xã hội
Chức năng điều chỉnh xã hội
Chức năng giáo dục
Cấu trúc của hệ thống văn hóa gồm:
Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức đời sống tập thể, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, Văn hóa tận dụng môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, Văn hóa tận dụng môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa đối phó với môi trường tự nhiên, Văn hóa đối phó với môi trường xã hội
Chức năng nào của văn hóa được xem như sợi dây nối liền giữa con người với con người?
Chức năng điều chỉnh xã hội
Chức năng tổ chức xã hội
Chức năng giao tiếp
Chức năng giáo dục
Chức năng điều chỉnh xã hội tương ứng với đặc trưng nào của văn hóa?
Tính lịch sử
Tính giá trị
Tính nhân sinh
Tính hệ thống
Đặc trưng nào cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra với các giá trị tự nhiên do thiên nhiên tạo ra?
Tính lịch sử
Tính nhân sinh
Tính giá trị
Tính hệ thống
Đặc trưng nào là đặc trưng hàng đầu của văn hóa?
Tính hệ thống
Tính nhân sinh
Tính giá trị
Tính lịch sử
Đặc trưng nào của văn hóa là thước đo nhân bản của xã hội và con người?
Tính hệ thống
Tính nhân sinh
Tính giá trị
Tính lịch sử
Chức năng nào của văn hóa giúp xã hội định hướng các chuẩn mực và làm động lực cho sự phát triển?
Chức năng tổ chức xã hội
Chức năng điều chỉnh xã hội
Chức năng giao tiếp
Chức năng giáo dục
Chức năng điều chỉnh của văn hóa thể hiện ở:
Hình thành trong một quá trình và tích lũy qua nhiều thế hệ.
Giúp cho xã hội được trạng thái cân bằng động, không ngừng tự hoàn thiện, động lực cho sự phát triển của xã hội.
Bảo đảm tính kế tục lịch sử của văn hóa.
Làm tăng độ ổn định, là nền tảng của xã hội.
Chức năng tổ chức của văn hóa thể hiện ở
Hình thành trong một quá trình và tích lũy qua nhiều thế hệ.
Giúp cho xã hội được trạng thái cân bằng động, không ngừng tự hoàn
thiện, động lực cho sự phát triển của xã hội.
Bảo đảm tính kế tục lịch sử của văn hóa.
Làm tăng độ ổn định, là nền tảng của xã hội.
Văn minh là khái niệm:
Thiên về giá trị tinh thần và chỉ trình độ phát triển.
Thiên về giá trị tinh thần và có bề dày lịch sử.
Thiên về giá trị vật chất-kỹ thuật và chỉ trình độ phát triển.
Thiên về giá trị vật chất và có bề dày lịch sử.
Yếu tố nào sau đây mang tính quốc tế?
Văn hiến
Văn hóa
Văn vật
Văn minh
Xét về tính giá trị, sự khác nhau giữa văn hóa và văn minh là:
Văn hóa gắn với phương Đông nông nghiệp, văn minh gắn với phương Tây đô thị.
Văn minh chỉ trình độ phát triển còn văn hóa có bề dày lịch sử.
Văn minh thiên về vật chất-kỹ thuật còn văn hóa thiên về vật chất lẫn tinh
thần.
Văn hóa mang tính dân tộc, văn minh mang tính quốc tế
Các yếu tố văn hóa truyền thống lâu đời và tốt đẹp của dân tộc, thiên về giá trị tinh thần gọi là:
Văn hiến
Văn minh
Văn hóa
Văn vật
Văn vật là khái niệm:
Thiên về vật chất, có bề dày lịch sử, có tính quốc tế.
Thiên về vật chất và tinh thần, có bề dày lịch sử, có tính dân tộc.
Thiên về vật chất, có bề dày lịch sử, có tính dân tộc.
Thiên về vật chất và tinh thần, có bề dày lịch sử, có tính quốc tế.
Sự đa dạng của môi trường tự nhiên và sự đa dạng của các tộc người trong thành phần dân tộc đã tạo nên đặc điểm gì của văn hóa Việt Nam?
Mỗi vùng văn hóa có một bản sắc riêng, có tính thống nhất trong sự đa dạng.
Sự tương đồng giữa các vùng văn hóa.
Sự khác biệt giữa các vùng văn hóa.
Bản sắc chung của văn hóa.
Cư dân Đông Nam Á coi trọng thiên nhiên vì thiên nhiên có tác động trực tiếp đến:
Sức khỏe, thức ăn
Nghề nghiệp, sức khỏe, nơi ở của họ
Địa lý
Tính cách của họ
Trong lối nhận thức, tư duy, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp có đặc điểm:
Tư duy thiên về tổng hợp và biện chứng; cách nhìn thiên về chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm.
Tư duy thiên về phân tích và trọng yếu tố; cách nhìn thiên về chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm.
Tư duy thiên về tổng hợp và trọng yếu tố; cách nhìn thiên về chủ quan, lý tính và kinh nghiệm.
Tư duy thiên về tổng hợp và biện chứng; cách nhìn thiên về khách quan, lý tính và kinh nghiệm.
Trong sự giao lưu rộng rãi với các nền văn hóa Đông Tây, văn hóa Việt
Nam chịu ảnh hưởng sâu đậm của nền văn hóa nào?
Ấn Độ
Trung Hoa
Mỹ
Pháp.
Cách tư duy của người Việt truyền thống thiên về:
Phân tích và trọng yếu tố; chủ quan, cảm tính, kinh nghiệm.
Tổng hợp và trọng quan hệ; chủ quan, cảm tính, kinh nghiệm.
Tổng hợp và trọng yếu tố; chủ quan, lý tính, kinh nghiệm.
Tổng hợp và trọng quan hệ; khách quan, cảm tính, kinh nghiệm.
Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp hay gốc du mục được xác định dựa trên điều kiện gì?
Điều kiện địa lý
Điều kiện sinh sống
Điều kiện tính cách
A và B đúng.
Nguyên nhân của sự khác biệt về loại hình văn hóa là:
Khí hậu, địa hình, thức ăn, kinh tế, truyền thống...
Khí hậu, nơi ở, tuổi tác
Khí hậu, nghề nghiệp, sức khỏe
Nghề nghiệp, tính cách...
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp?
Con người ưa sống theo nguyên tắc trọng tình.
Con người có ý thức tôn trọng và ước vọng sống hòa hợp với tự nhiên.
Con người luôn có tham vọng chinh phục tự nhiên.
Lối sống linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp với hoàn cảnh.
Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp chứa các đặc trưng nào?
Linh hoạt.
Trọng tình cảm.
Sống động.
A và B đúng.
Sự khác nhau giữa "văn hóa" với "văn hiến", "văn vật" là:
Tính giá trị.
Tính hệ thống.
Tính nhân sinh.
Tính lịch sử.
Điều kiện địa lý Việt Nam được coi là 3 hàng số cơ bản:
Xứ nóng, sống nước, đa dạng vùng miền.
Xứ nóng, núi rừng nhiều, bờ biển dài.
Xứ nóng, sống nước, ngã tư giao lưu.
Mưa nhiều, nhiệt độ cao, sát Trung Hoa.
Định nghĩa khoa học về văn hóa ra đời sớm nhất ở châu Âu vào năm nào?
1890
1892
1872
1876
Đặc tính cơ bản của tư duy người Việt là:
Tính tổng hợp, tính lương phân, tính linh hoạt.
Tính cộng đồng, tính dân chủ, tính linh hoạt.
Tính dân chủ, tính lương phân, tính linh hoạt.
Tính tổng hợp, tính linh hoạt, tính dân chủ.
Điểm khác nhau giữa hai loại hình văn hóa nông nghiệp lúa nước và văn hóa gốc du mục là:
Văn hóa nông nghiệp coi trọng cá nhân, văn hóa du mục coi trọng cộng đồng.
Văn hóa nông nghiệp coi trọng cộng đồng, văn hóa du mục coi trọng cá nhân.
Văn hóa nông nghiệp coi trọng sức mạnh, văn hóa du mục coi trọng tính nghĩa.
Văn hóa nông nghiệp độc đoán, văn hóa du mục hiền hòa.
Khác biệt về loại hình văn hóa thể hiện ở chỗ:
Kiến trúc nhà phương Đông thấp, ẩn mình, hòa lẫn với thiên nhiên; kiến trúc nhà phương Tây thường cao, nhiều cửa sổ.
Kiến trúc nhà phương Đông cao, nổi bật; kiến trúc nhà phương Tây thấp, ít cửa sổ.
Kiến trúc nhà phương Đông đơn giản, ít cửa sổ; kiến trúc nhà phương Tây phức tạp, nhiều cửa sổ.
Kiến trúc nhà phương Đông và phương Tây không có sự khác biệt.
Loại hình văn hóa gốc được xác lập bởi:
Môi trường địa lý – điều kiện sống → hình thành các quan hệ ứng xử của con người với tự nhiên, xã hội → các quan hệ ứng xử thể hiện đặc trưng loại hình văn hóa gốc.
Điều kiện sống → môi trường địa lý → hình thành các quan hệ ứng xử của con người với tự nhiên, xã hội → các quan hệ ứng xử thể hiện đặc trưng loại hình văn hóa gốc.
Điều kiện sống → hình thành các quan hệ ứng xử của con người với tự nhiên, xã hội → các quan hệ ứng xử thể hiện đặc trưng loại hình văn hóa gốc.
A, B, C đều sai.
Đặc điểm của loại hình văn hóa Việt Nam:
Thiên về cảm tính, sống du canh du cư.
Thiên về cảm tính, sống định cư.
Thiên về lý tính, sống định cư.
Thiên về lý tính, sống du canh du cư.
Loại hình văn hóa Việt Nam có những đặc điểm:
Linh hoạt, dân chủ, trọng cá nhân.
Quyết đoán, dân chủ, trọng cá nhân.
Linh hoạt, dân chủ, trọng tập thể.
Linh hoạt, độc đoán, trọng tập thể.
Loại hình văn hóa Việt Nam có những đặc điểm:
Linh hoạt dân chủ, trọng tập thể.
Trọng quan hệ, trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng nữ.
Lối tư duy tổng hợp biện chứng, thiên về cảm tính.
Dung hợp trong tiếp nhận, hiểu hòa trong đối phó
“Một xã hội của con người là một cộng đồng được tổ chức một cách bền vững và ăn khớp với nền văn hóa của cộng đồng ấy”, chỉ mối quan hệ:
Văn hóa và con người.
Văn hóa và tự nhiên.
Văn hóa và xã hội.
Văn hóa và cộng đồng.
“Mỗi hệ thống xã hội - văn hóa có mô hình nhân cách làm khuôn mẫu cho sự hình thành nhân cách”, đề cập mối quan hệ:
Văn hóa và con người.
Văn hóa và tự nhiên.
Văn hóa và xã hội.
Văn hóa và cộng đồng.
“Nhân cách cá nhân hình thành theo những khuôn khổ phù hợp với hệ thống xã hội - văn hóa”, đề cập đến mối quan hệ:
Văn hóa và tự nhiên.
Văn hóa và xã hội.
Văn hóa và cộng đồng.
Văn hóa và con người.
“Mỗi hệ thống văn hóa có những định hướng riêng của mình, hình thành trong lịch sử, tạo nên tính chính thêm tính toàn vẹn và bản sắc riêng của nền văn hóa ấy” là phát biểu của ai?
Chu Xuân Diên.
Cao Xuân Hạo.
Trần Ngọc Thêm.
Phan Ngọc.
Nói đến bản chất văn hóa và tự nhiên là nói đến:
A. Thích nghi với môi trường tự nhiên, tận dụng tự nhiên.
C. Con người là thành viên của xã hội, sống trong xã hội, hòa nhập vào xã hội ấy dẫn đến xã hội hóa con người.
B. Điểm môi trường văn hóa quyết định đặc điểm của cộng đồng ấy.
D. A và B đúng.
Nói đến bản chất văn hóa và con người là nói đến:
Con người là thành viên của xã hội, sống trong xã hội, hòa nhập vào xã hội ấy dẫn đến xã hội hóa con người.
Thích nghi với môi trường tự nhiên, tận dụng tự nhiên.
Điểm môi trường văn hóa quyết định đặc điểm của cộng đồng ấy.
A và B đúng.
Văn hóa với tính cách là một hiện tượng toàn nhân loại, thường được phân thành các thành tố chính là:
Văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, văn hóa văn học.
Văn hóa tinh thần và văn hóa vật chất.
Văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần.
Văn hóa tinh thần, văn hóa vật chất, văn hóa nghệ thuật.
Văn hóa thực hiện được chức năng của nó khi nó vận hành với tính cách là:
Một cấu trúc
Một hệ thống
Một đối tượng
Một vật thể
Cách xác định các yếu tố cấu thành chính thể văn hóa dựa trên nguyên tắc:
Xác định loại hình văn hóa
Xác định cấu trúc văn hóa
Xác định đặc trưng văn hóa
Xác định chức năng văn hóa
Bản chất của văn hóa được xem xét trong mối quan hệ:
Văn hóa và cá nhân
Văn hóa và xã hội
Văn hóa và tự nhiên
Văn hóa và con người
Câu tục ngữ: "Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh" là biểu hiện của:
Tính linh hoạt
Tính tổng hợp
Tính cộng đồng
Tính lương phân
Xác định loại hình kinh tế - văn hóa dựa trên:
Môi trường địa lý tự nhiên
Phong tục, tập quán
Sự phân bố dân cư
Giao thoa văn hóa
Khu vực lịch sử văn hóa hình thành do:
Mối quan hệ về nguồn gốc và lịch sử giữa các dân tộc
Kiến tạo địa lý
Điều kiện sống tự nhiên
Giao lưu văn hóa
Lối ứng xử năng động và linh hoạt giúp người Việt thích nghi cao với mọi tình huống, nhưng đồng thời cũng mang lại thói xấu là:
Thói dựa dẫm
Thói cao bằng, đố kỵ
Thói tùy tiện
Thói bè phái
Văn hóa giao tiếp là yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?
Văn hóa nhận thức
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Tín ngưỡng, phong tục... là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?
Văn hóa nhận thức
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Theo GS.Trần Ngọc Thêm, ăn, mặc, ở, đi lại là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?
Văn hóa nhận thức
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Triết lý âm dương chủ yếu thuộc về lĩnh vực:
Văn hóa nhận thức
Văn hóa tâm linh
Văn hóa tổ chức
Văn hóa ứng xử
Thời gian văn hóa được xác định:
Từ lúc con người sinh ra đến con người mất đi
Điều kiện môi trường địa lý
Từ lúc nền văn hóa hình thành đến khi tàn lụi
Không có đáp án đúng
Nhóm cư dân Bách Việt là khối tộc người thuộc nhóm:
Indonesien
Austroasiatic
Austronesien
Australoid
Chủng người nào là cư dân Đông Nam Á cổ?
Indonesien
Austroasiatic
Austronesien
Australoid
Chủng Nam Á chính là chủng:
Nam Đảo
Bách Việt
Cổ Mã Lai
Cả A và B đều đúng
Chủng Nam Á gồm các nhóm:
Môn - Khmer, Việt - Mường; Tay - Thái; Mèo - Dao
Môn - Khmer, Việt - Mường; Chăm - Thái
Môn - Khmer, Việt - Mường; Nam Đảo
Môn - Khmer, Việt - Mường; Mèo - Thái
Nhóm Chàm gồm các dân tộc nào?
Chăm, Raglai, Dao, Chru.
Chăm, Raglai, Hmong, Êđê.
Chăm, Raglai, Thái, H’Mông.
Chăm, Raglai, Êđê, Chru.
Chủng Austronésien còn gọi là nhóm Nam Đảo, chủ yếu là nhóm:
Nhóm Việt - Mường
Môn - Khmer
Nhóm Chàm
Nhóm Dao - Thái.
Người Việt (Kinh) tách ra từ khối Việt-Mường chung vào khoảng thời gian nào?
2000 năm trước Công nguyên.
1000 năm trước Công nguyên.
Đầu thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ I-III).
Cuối thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ VII-VIII).
Việt Nam nằm trong phạm vi văn hóa nào?
A. Đông Nam Á cổ
B. Đông Nam Á lục địa
C. Văn hóa Bách Việt
D. A và C đều đúng.
Không gian văn hóa phương Bắc cổ đại thuộc vùng nào?
Lưu vực sông Hoàng Hà.
Lưu vực sông Mê Kông.
Lưu vực sông Dương Tử.
Lưu vực sông Hồng, sông Cửu Long.
Không gian văn hóa phương Nam (Đông Nam Á) t huộc lưu vực sông:
Sông Dương Tử.
Sông Hồng, sông Mã
Ven biển miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long
Cả 3 đáp án trên
Việt Nam là giao điểm của các nền văn hóa:
Trung Hoa, Nhật Bản, Ấn Độ.
Trung Hoa, phương Tây
Trung Hoa, phương Tây và Ấn Độ.
Trung Hoa, Mỹ, Hàn Quốc.
Đặc trưng văn hóa của vùng văn hóa Tây Bắc là:
A. Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục, chăn màn...
B. Lễ hội lồng tồng.
C. Văn hóa cồng chiêng.
D. Những trường ca (khan, k’ămon) nổi tiếng.
Đặc trưng văn hóa của vùng văn hóa Việt Bắc là:
A. Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục, chăn màn...
B. Lễ hội lồng tồng.
C. Văn hóa cồng chiêng.
D. Những trường ca (khan, k’ămon) nổi tiếng.
Vùng văn hóa nào lưu giữ được truyền thống văn hóa bản địa đậm nét, gần gũi với văn hóa Đông Sơn nhất?
Văn hóa Tây Bắc.
Văn hóa Bắc Bộ.
Văn hóa Tây Nguyên.
Văn hóa Nam Bộ.
Trong hệ thống các vùng văn hóa, vùng sớm có sự tiếp cận và đi đầu trong
quá trình giao lưu hội nhập với văn hóa phương Tây là:
A. Văn hóa Trung Bộ
B. Văn hóa Nam Bộ
C. Văn hóa Bắc Bộ
D. Văn hóa Việt Bắc.
Vùng văn hóa nào có truyền thống lâu đời và là cái nôi hình thành văn
hóa, văn minh của dân tộc Việt ?
A. Văn hóa Trung Bộ
B. Văn hóa Nam Bộ
C. Văn hóa Bắc Bộ
D. Văn hóa Việt Bắc.
Điệu múa xòe là đặc sản nghệ thuật của vùng văn hóa nào ?
A. Văn hóa Tây Bắc
B. Văn hóa Bắc Bộ
C. Văn hóa Nam Bộ
D. Văn hóa Tây Nguyên.
Hệ thống “Muơng - Phai - Lái - Lịn” là hệ thống tưới tiêu nổi tiếng của văn hóa nông nghiệp thuộc vùng nào?
Văn hóa Tây Bắc.
Văn hóa Bắc Bộ.
Văn hóa Nam Bộ.
Văn hóa Tây Nguyên.
Chợ tình là sinh hoạt văn hóa đặc thù của vùng văn hóa nào?
Văn hóa Tây Bắc
Văn hóa Việt Bắc
Văn hóa Nam Bộ
Văn hóa Tây Nguyên
Trong đời sống tâm linh, người Tây Bắc coi trọng, tôn thờ:
Thần lửa
Thành hoàng
Thổ công
Thần nước
Hình ảnh “con thường luồng” trong đời sống tâm linh của người Tây Bắc là biểu tượng của:
Thần rắn
Thần rồng
Thần nước
Thần mây
Vải chàm là loại vải được sử dụng rộng rãi ở vùng nào?
Tây Bắc
Việt Bắc
Tây Nguyên
Nam Bộ
Hai truyện thơ nổi tiếng “Tiễn dặn người yêu” và “Tiếng hát làm dâu” tiêu biểu cho vùng văn hóa nào?
Tây Bắc
Tây Nguyên
Việt Bắc
Nam Bộ
Làng Đông Sơn - chiếc nôi của nền văn minh Đông Sơn trong lịch sử thuộc khu vực văn hóa nào sau đây?
Tây Bắc
Việt Bắc
Bắc Bộ
Đông Bắc
Đặc điểm của vùng văn hóa Bắc Bộ là:
Văn học dân gian và văn học bác học giữ vai trò quan trọng trong nền văn hóa Việt Nam
Văn hóa Việt với những giai đoạn Đông Sơn, Đại Việt, Việt Nam nối tiếp phát triển
Loại hình nghệ thuật ca hát dân gian rất đa dạng
Cả A, B, C
Tôn thờ mẹ Lúa (thần Lúa) là đặc điểm nổi bật trong đời sống tâm linh của người:
Bắc Bộ
Tây Bắc
Tây Nguyên
Nam Bộ
Theo GS. Trần Ngọc Thêm, tiến trình văn hóa Việt Nam có thể chia thành:
3 lớp - 6 giai đoạn văn hóa
6 lớp - 3 giai đoạn văn hóa
4 lớp - 3 giai đoạn văn hóa
4 lớp - 6 giai đoạn văn hóa
Các lớp lịch sử văn hóa Việt Nam bao gồm:
Lớp văn hóa tiền sử, lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
Lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
Tiền sử - Chống Bắc thuộc - giao lưu với Pháp
Bản địa - Trung Hoa - Nhật Bản
Các giai đoạn trong tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam là:
Tiền sử - Văn Lang - Âu Lạc - Đại Việt - Đại Nam - hiện đại
Bản địa - Văn Lang - chống Bắc thuộc - Đại Việt - Đại Nam
Tiền sử - Văn Lang, Âu Lạc - Bắc thuộc - Đại Việt - Đại Nam - hiện đại
Bản địa - Văn Lang, Âu Lạc - Bắc thuộc - Đại Việt - Đại Nam
Thời kỳ 938-1858 ứng với giai đoạn nào trong tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam?
Giai đoạn văn hóa tiền sử
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Thời kỳ 179 TCN - 938 ứng với giai đoạn nào trong tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam?
Giai đoạn văn hóa tiền sử
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Lớp văn hóa bản địa là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hóa tiền sử và giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc và giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc và giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa Đại Việt và giai đoạn văn hóa Đại Nam
Ở giai đoạn văn hóa tiền sử, thành tựu lớn nhất của cư dân Nam Á là gì?
Kỹ thuật luyện kim đồng
Kỹ thuật luyện sắt
Chế tạo đồ gốm
Nông nghiệp lúa nước
“Ngôn ngữ truyền miệng trở thành công cụ duy nhất dùng để bảo lưu và chuyển giao văn hóa dân tộc” là đặc điểm của giai đoạn văn hóa nào?
Văn hóa Đại Nam
Văn hóa chống Bắc thuộc
Văn hóa tiền sử
Văn hóa Đại Việt
Chữ Nôm hình thành vào giai đoạn văn hóa nào?
Văn Lang - Âu Lạc
Đấu chống Bắc thuộc
Đầu Đại Việt
Đầu Đại Nam
Văn hóa Việt với những giai đoạn nối tiếp gồm:
Đông Sơn - Hòa Bình - Đại Nam - Đại Việt - Việt Nam
Hòa Bình - Đông Sơn - Đại Việt - Việt Nam
Đông Sơn - Đại Việt - Đại Nam - Việt Nam
Đông Sơn - Đại Nam - Đại Việt - Việt Nam
Văn hóa Đông Sơn với những giai đoạn nối tiếp gồm:
Núi Đọ - Sơn Vi - Hòa Bình - Đông Sơn
Núi Đọ - Hòa Bình - Sơn Vi - Đông Sơn
Núi Đọ - Hòa Bình - Sa Huỳnh - Đông Sơn
Núi Đọ - Óc Eo - Sa Huỳnh - Đông Sơn
Thành tựu nổi bật của giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc là:
Nghề thủ công mỹ nghệ
Kỹ thuật đúc đồng thau
Nghề trồng dâu nuôi tằm
Kỹ thuật chế tạo đồ sắt
Trống đồng Đông Sơn là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hóa tiền sử
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
“Chăn nuôi gia súc làm thức ăn, phương tiện chuyên chở hàng hóa, kéo cày” là đặc trưng văn hóa của:
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Óc Eo
Văn hóa Đồng Nai
Văn hóa Đông Sơn
Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn là:
Hình thức mai táng bằng mộ chum
Nghề buôn bán bằng đường biển khá phát triển
Kỹ thuật chế tạo đồ sắt đạt đến trình độ cao
Kỹ thuật đúc đồng thau (trống đồng Đông Sơn)
Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn là:
Phương tiện di lại đường thủy (tàu, bè, mảng)
Tín ngưỡng phồn thực, sùng bái tự nhiên, thờ tổ tiên, các vị anh hùng
Giao lưu văn hóa giữa các bộ tộc, bộ lạc
A, B, C đều đúng
Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn:
Sinh sống ở nhà sàn hình mai rùa (tre, nứa, lá...)
Chữ viết: chữ khoa đẩu (hình con nòng nọc bơi)
Phong tục: nhổ răng, ăn trầu, xăm mình
A, B, C đều đúng
Phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình phát triển và hình thành của văn hóa Đông Sơn miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Quá trình phát triển và hình thành của văn hóa Đông Sơn miền Nam là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Quá trình phát triển và hình thành của văn hóa Hòa Bình miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Quá trình phát triển và hình thành của văn hóa Núi Đọ miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Văn hóa Sa Huỳnh tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Đầu CN - thế kỉ XV
Đầu CN - thế kỉ X
Đầu CN - thế kỉ XII
Đầu CN - thế kỉ VI
Đặc trưng văn hóa Sa Huỳnh là:
Hình thức mai táng bằng mộ chum.
Chủ động khai phá, cải biến tự nhiên.
Dấu vết của yếu tố rừng và biển rất phổ biến.
Cả A, B, C đều đúng.
Văn hóa Đồng Nai tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Đầu CN - thế kỉ XV
Đầu CN - thế kỉ X
Đầu CN - thế kỉ XII
Đầu CN - thế kỉ VI
Đặc trưng của văn hóa Đồng Nai:
Nghề nông, thủ công phát triển.
Thành tựu văn hóa đặc trưng: bộ đàn đá.
Ngành nghề phổ biến: trồng lúa cạn, làm nương rẫy, săn bắn.
A, B, C đều đúng.
Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ:
Lớp văn hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á và Đông Nam Á.
Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực.
Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây.
Sự mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới.
