WorksheetsTN3 2
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc là:
Ý thức đối kháng bất khuất trước sự xâm lăng của phong kiến phương Bắc.
Tiếp biến văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa dân tộc.
Giao lưu tự nhiên với văn hóa Ấn Độ.
Giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
Các luồng tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng Mác - Lênin được truyền vào Việt Nam vào giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc.
Giai đoạn văn hóa Đại Việt.
Giai đoạn văn hóa Đại Nam.
Giai đoạn văn hóa hiện đại.
Định cư văn hóa Lý - Trần và Hậu Lê thuộc giai đoạn văn hóa nào?
Văn hóa chống Bắc thuộc.
Văn hóa Đại Việt.
Văn hóa Đại Nam.
Văn hóa hiện đại.
Phong tục đặc trưng của thời kỳ Đông Sơn là:
Nhuộm răng.
Ăn trầu.
Xăm mình.
Nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình.
Chủ thể của văn hóa Đông Sơn là tộc người nào?
Mường.
Việt cổ.
Chăm.
Chru.
Vùng văn hóa Tây Bắc là nơi cư trú chủ yếu của tộc người:
Thái - Mường.
Tày - Nùng.
Môn - Khmer.
Mèo - Dao.
“Trâu gõ mõ, chó leo thang, ăn cơm lam, ngủ mặt sàn” để chỉ lối sinh hoạt của cư dân:
Miền núi.
Miền biển.
Miền đồng bằng
Miền hạ lưu sông lớn
Hình ảnh “chợ nổi” và “con thuyền” là biểu tượng của vùng văn hóa:
Tây Nguyên.
Trung Bộ.
Việt Bắc.
Nam Bộ.
Nghề trồng lúa nước là thành tựu chung của cư dân DNA ra đời từ thời kỳ nào ứng với lịch sử VN:
Tiền sử.
Đông Sơn.
Văn Lang - Âu Lạc.
Bắc thuộc.
Thời kỳ văn hóa Văn Lang - Âu Lạc có ba trung tâm văn hóa lớn là:
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Óc Eo.
Văn hóa Hòa Bình - Văn hóa Sơn Vi - Văn hóa Phùng Nguyên.
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Đồng Nai.
Văn hóa châu thổ Bắc Bộ - Văn hóa Champa - Văn hóa Óc Eo.
Tiến trình văn hóa thể hiện
A. Bản lĩnh dân tộc
B. Dung hóa nhưng cương quyết
C. Giao lưu văn hóa một cách mạnh mẽ
D. A và B đều đúng
“Tam giáo đồng nguyên” trong giai đoạn văn hóa Đại Việt gồm những tôn giáo nào?
Hồi giáo - Nho giáo - Phật giáo.
Công giáo - Phật giáo - Nho giáo.
Hồi giáo - Công giáo - Do thái giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Đạo giáo.
Muốn xác định được thuộc tính Âm Dương của một đối tượng nào đó, phải dựa vào:
Riêng chính nó.
Tiêu chí xem xét.
Sự so sánh, đối tượng.
A, B, C đều đúng.
Dưới góc độ triết học, nội dung của triết lý âm dương bản về:
Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật
Bản chất chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật.
Các cặp đối lập trong vũ trụ
Quy luật âm dương chuyển hóa
Giữa Âm và Dương có mối quan hệ nào?
Đối lập, qua lại
Tương đồng, bổ sung
Cả 3 ý
Không có mối quan hệ
Theo triết lý Âm Dương, mọi vật đều có gì?
Đất - trời
Số lẻ - số chẵn.
Cha - mẹ
Âm - Dương
Chùm các yếu tố nào dưới đây có thuộc tính âm?
Ngắn, nhỏ, mềm, mỏng, cao, vuông
Ngắn, nhỏ, tròn, cao, yếu, lạnh
Ngắn, nhỏ, nóng, cao, nhiều
Ngắn, nhỏ, mềm, yếu, lạnh, thấp, ít
Chùm các yếu tố nào dưới đây có thuộc tính dương?
Dài, vuông, cao, nhiều, nóng
Dài, vuông, cao, ít, lạnh
Dài, tròn, cao, nhiều, nóng
Dài, tròn, ít, nóng, mạnh
Xét dưới góc độ triết lý âm dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được gọi là gì?
Văn hóa trọng dương
Văn hóa trọng âm
Cả hai ý trên đều đúng
Cả hai ý trên đều sai
Triết lý âm dương là khái niệm chỉ điều gì?
Hai mặt đối lập vốn có trong các sự vật, hiện tượng
Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật
Quy luật âm dương chuyển hóa
Quy luật âm dương bổ sung cho nhau
Tính biện chứng của triết lý âm dương thể hiện điều gì?
Quan hệ đối lập
Bình hành
Hỗ căn, tiêu trưởng
Cả ba đáp án đều đúng
Quy luật của triết lý âm dương là gì?
A. Quy luật về thành tố
B. Quy luật về chuyển hóa
C. Quy luật về quan hệ
A và C đúng
“Âm dương luôn gắn bó mật thiết với nhau và chuyển hóa cho nhau (âm cực sinh dương, dương cực sinh âm)” là định nghĩa của quy luật nào trong triết lý âm dương?
Quy luật về thành tố
Quy luật về quan hệ
Ngũ hành
Tam tài
“Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương và trong dương có âm” là định nghĩa của quy luật nào trong triết lý âm dương?
Quy luật thành tố
Quy luật quan hệ
Ngũ hành
Tam tài
“Trong rủi có may”, “Trong phúc có họa”, “Trong đó có hay”... là nhận thức về quy luật nào của triết lý âm dương?
Quy luật về thành tố
Quy luật về quan hệ
Quy luật nhân quả
Quy luật chuyển hóa
“Sướng lắm khổ nhiều”, “Tre cao ngã đau”, “Yêu nhau lắm cắn nhau đau”, “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời”... là nhận thức về quy luật nào của triết lý âm dương?
Quy luật về thành tố
Quy luật về quan hệ
Quy luật nhân quả
Quy luật chuyển hóa
Biểu tượng âm dương truyền thống lâu đời của người Việt là gì?
Ông Tơ - Bà Nguyệt
Công cha nghĩa mẹ
Con rồng cháu Tiên
Biểu tượng vuông tròn
Việc nhận thức rõ hai quy luật của triết lý âm dương đã mang lại ưu điểm gì trong quan niệm sống của người Việt?
Sống hài hòa với thiên nhiên
Giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể
Giữ gìn sự hòa thuận, sống không mất lòng ai.
Triết lý sống quân bình
Chính triết lý quân bình âm dương tạo ra ở người Việt lối sống:
A. Sống lạc quan
B. Sống linh hoạt
C. Sống hài hòa với thiên nhiên
D. Sống trọng tình, trọng nghĩa.
Khái niệm Tam tài
Bộ 3 (ba phép - phương pháp)
Là phép suy luận biện chứng
Thiên địa nhân: cha - mẹ - con
A,B,C đều đúng
Sự tích Trầu Cau trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam thể hiện triết
lý gì của văn hóa nhận thức ?
A. Âm dương
B. Tam tài
C. Ngũ hành
D. Bát quái.
Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy tinh thể hiện triết lý gì của văn hóa nhận
thức ?
A. Âm dương
B. Tam tài
C. Ngũ hành
D. Bát quái.
Khái niệm về Ngũ hành:
A. Là 5 loại vận động
B. Ý niệm trừu tượng kết hợp hai bộ Tam tài
C. A và B sai
D. A và B đúng.
Trong Hà đồ, con số mấy được gọi là số ”tham thiên lưỡng địa”?
A. 2
B. 5
C. 7
D. 9.
Là sản phẩm mang tính triết lý sâu sắc của lối tư duy tổng hợp.(số học + hình học)
A. Bát quái
B. Hà đồ
C. Lạc thư
D. Phong thủy.
Số Hà đồ thuộc nhóm gồm các số:
B. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
A. Số sinh và số thành
D. A và B đúng.
C. 1,2,3,4,5,6,7,8,9
Trong Hà đồ, số sinh là số nào?
5
1-5
6-10
10
Trong Hà đồ, số thành là số nào?
5
1-5
6-10
10
Trong Ngũ hành, hành nào được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương?
Hành Thổ
Hành Kim
Hành Hỏa
Hành Mộc
Theo Hà đồ, hành Kim trong Ngũ Hành ứng với:
Phương Nam
Phương Tây
Phương Bắc
Phương Đông
Theo Hà đồ, hành Mộc trong Ngũ Hành ứng với:
Phương Nam
Phương Tây
Phương Bắc
Phương Đông
Theo Hà đồ, hành Hỏa trong Ngũ Hành ứng với:
Phương Nam
Phương Tây
Phương Bắc
Phương Đông
Theo Hà đồ, hành Thủy trong Ngũ Hành ứng với:
Phương Nam
Phương Tây
Phương Bắc
Phương Đông
Hành Thổ sinh ra hành nào trong Ngũ hành?
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Hỏa
Hành Thủy sinh ra hành nào trong Ngũ hành?
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Hỏa
Hành Kim sinh ra hành nào trong Ngũ hành?
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Hỏa
Hành Mộc sinh ra hành nào trong Ngũ hành?
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Hỏa
Hành Hỏa sinh ra hành nào trong Ngũ hành?
Hành Thổ
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Thủy khắc hành nào trong Ngũ hành?
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Hỏa
Hành Mộc khắc hành nào trong Ngũ hành?
Hành Thổ
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Kim khắc hành nào trong Ngũ hành?
Hành Thổ
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Hỏa khắc hành nào trong Ngũ hành?
Hành Thổ
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Thổ khắc hành nào trong Ngũ hành?
Hành Hỏa
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương nam là:
Con chim
Con rồng
Con hổ
Con rùa
Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương bắc là:
Con chim
Con rồng
Con hổ
Con rùa
Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương tây là:
Con chim
Con rồng
Con hổ
Con rùa
Màu biểu của phương Đông là màu nào?
Xanh
Trắng
Vàng
Đen
Màu biểu của phương Tây là màu nào?
Xanh
Trắng
Vàng
Đen
Trong tự nhiên, hành Thủy gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo
Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn
Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất bằng phẳng
Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn
Trong tự nhiên, hành Hỏa gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây?
Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo.
Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn.
Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài.
Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.
Trong tự nhiên, hành Mộc gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây?
Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo.
Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn.
Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài.
Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.
Trong tự nhiên, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo.
Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn.
Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài.
Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.
Hành Thủy trong Ngũ hành ứng với:
Màu đen, con hổ.
Màu xanh, con rồng.
Màu đen, con rùa.
Màu đỏ, con chim.
Hành Kim trong Ngũ hành ứng với:
Màu trắng, con rồng.
Màu trắng, con hổ.
Màu trắng, con chim.
Màu trắng, con rùa.
Sắp xếp các màu theo mức độ tăng dần từ âm đến dương.
Đen - Trắng - Vàng - Đỏ - Xanh.
Đen - Vàng - Xanh - Đỏ - Trắng.
Đen - Đỏ - Xanh - Vàng - Trắng.
Đen - Trắng - Xanh - Vàng - Đỏ.
Văn hóa phương Nam coi trọng phương nào dưới đây trong Ngũ hành:
Đông, Nam.
Tây, Nam, Trung ương.
Bắc, Tây, Nam.
Đông, Nam, Trung ương.
Bức tranh dân gian Ngũ hổ có 5 hổ với 5 màu sắc:
Đỏ, xanh, vàng, đen, nâu.
Đỏ, trắng, xanh, lam, tím.
Đỏ, vàng, hồng, trắng, tím.
Đỏ, xanh, vàng, đen, trắng.
Trong xã hội Việt Nam trước đây, Bát quái được tầng lớp nào dưới đây dùng?
Những người theo nho học, thi đàn.
Tầng lớp quý tộc.
Tầng lớp nông dân.
Tất cả ý trên.
Bốn chòm sao ứng với bốn Hành: Thủy, Mộc, Hỏa, Kim là:
Thanh Long, Huyền Vũ, Chu Tước, Bạch Hổ.
Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ.
Bạch Hổ, Thanh Long, Chu Tước, Huyền Vũ.
Huyền Vũ, Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ
Lịch thuận âm có nguồn gốc từ vùng nào?
Lưỡng Hà.
Ai Cập.
Hy Lạp.
Ấn Độ.
Lịch thuận dương có nguồn gốc từ vùng nào?
Lưỡng Hà.
Ai Cập.
Hy Lạp.
Ấn Độ.
Khái niệm “xuân phân” về thời tiết để chỉ:
Cách thức phân chia các mùa
Thời điểm bắt đầu mùa xuân
Thời điểm giữa mùa xuân
Thời điểm cuối xuân đầu hạ.
Theo chuyển động biểu kiến của Mặt trăng quanh Trái Đất, một tháng âm lịch có?
29,52 ngày
29,53 ngày
29,54 ngày
29,55 ngày
Theo chuyển động biểu kiến của Trái Đất quanh Mặt Trời, một năm dương lịch có?
365 ngày
365,15 ngày
365,25 ngày
365,5 ngày
Theo lịch Âm Dương, các tiết thuộc trong năm thuộc:
Dương lịch
Âm lịch
Ngày chẵn
Ngày lẻ
Theo lịch Âm Dương, các ngày trong năm thuộc:
Dương lịch
Âm lịch
Ngày chẵn
Ngày lẻ
Một năm Dương lịch có nhiều hơn năm Âm lịch là bao nhiêu ngày?
7 ngày
9 ngày
10 ngày
11 ngày
Số lần trăng tròn trong năm nhuận của lịch Âm Dương là bao nhiêu lần?
10 lần
11 lần
12 lần
13 lần
Lịch cổ truyền của Việt Nam là loại lịch nào?
Lịch thuần dương
Lịch thuần âm
Lịch âm dương
Âm lịch
Lịch cổ truyền Á Đông trong khoảng bao nhiêu năm thì có một tháng nhuận?
4 năm
Gần 4 năm
3 năm
Gần 3 năm
Năm có tháng nhuận trong lịch âm dương được xác định bằng cách:
Chia năm dương lịch cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17... thì đó là năm nhuận
Chia năm dương lịch cho 18, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17... thì đó là năm nhuận
Chia năm dương lịch cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 12, 15, 13... thì đó là năm nhuận
Không có đáp án đúng
Lịch cổ truyền Á Đông được xây dựng trên cơ sở:
Phản ánh chu kỳ chuyển động của mặt trời
Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng
Phản ánh sự biến động thời tiết có tính chu kỳ của vũ trụ
Kết hợp cả chu kỳ hoạt động của mặt trăng lẫn mặt trời
Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các tháng trong năm thường dựa theo:
Chu kỳ hoạt động của mặt trăng
Chu kỳ hoạt động của mặt trời
Sự biến động thời tiết của vũ trụ
Hiện tượng thủy triều
Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các ngày trong tháng thường dựa theo:
Chu kỳ hoạt động của mặt trăng
Chu kỳ hoạt động của mặt trời
Sự biến động thời tiết của vũ trụ
Hiện tượng thủy triều
Lịch âm dương kết hợp cả việc xem xét chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời, bằng cách:
Định các ngày trong tháng theo mặt trăng
Định các tháng trong năm theo mặt trời
Đặt tháng nhuận
A, B, C đều đúng
Trong hệ đếm “Can chi”, những “Chi” kết hợp với “Can âm” gồm:
Sửu, Dần, Thìn, Mùi, Dậu, Hợi
Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi.
Sửu, Dần, Tỵ, Ngọ, Mùi, Hơi.
Sửu, Tỵ, Ngọ, Thân, Tuất, Hợi.
Trong hệ đếm "Can chi", những "Chi" kết hợp với "Can dương" gồm:
Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
Tý, Mão, Ngọ, Thân, Dậu
Sửu, Thìn, Tý, Tuất, Hợi
Sửu, Dần, Mão, Ngọ, Mùi
Trong hệ đếm "Can chi", những "Can" kết hợp với "Chi âm" gồm:
Ất, Đinh, Kỉ, Tân, Quý
Ất, Đinh, Mậu, Nhâm, Quý
Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu
Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
Trong hệ đếm "Can chi", những "Can" kết hợp với "Chi dương" gồm:
Ất, Đinh, Kỉ, Tân, Quý
Ất, Đinh, Mậu, Nhâm, Quý
Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu
Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
Trong hệ đếm Can chi, giờ khởi đầu một ngày là giờ:
Giờ Tý
Giờ Sửu
Giờ Tỵ
Giờ Tuất
Trong hệ đếm Can chi (hiện đang dùng), tháng khởi đầu một năm là tháng:
Tháng Tí
Tháng Sửu
Tháng Dần
Tháng Mão
Trong hệ đếm Can chi, năm khởi đầu một Hoa giáp là:
Giáp Tí
Giáp Thân
Ất Sửu
Bính Thân
Trong hệ đếm Can chi, năm cuối cùng của một Hoa giáp là:
Giáp Tí
Quý Hợi
Nhâm Tuất
Tuất
Công thức nào dùng để đổi năm dương lịch sang năm Can Chi:
C = d[(D - 3):60]
D = C [(d - 3):60]
C = D[(d+3):60]
C = d[(D+3):60]
Công thức nào dùng để đổi năm Can chi sang năm dương lịch:
D = C [(d - 3):60]
C = D[(d-3):60]
D = C + 3 + (h x 60)
D = C - 3 + (h x 60)
Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút do Nguyễn Huệ chỉ huy) tính theo hệ Can chi là năm:
Tân Tỵ
Ất Tỵ
Quý Tỵ
Nhâm Tuất
Năm 1941 (Bác Hồ trở về sau 30 năm xa Tổ quốc) tính theo hệ Can chi là năm:
Quý Mão
Ất Dậu
Nhâm Tuất
Tân Tỵ
Những năm 1940, 1880, 1820, 1760 là năm:
Canh Dần
Canh Thìn
Quý Mùi
Quý Hợi
Những năm 1990, 1980, 1970, 1960 thuộc can nào dưới đây:
Quý
Nhâm
Canh
Mậu
Những năm 1988, 1976, 1964, 1952 thuộc Chi nào dưới đây:
Tuất
Mão
Sửu
Thìn
Dùng kiến thức về lịch để xác định xem năm Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long 1010 ứng với năm can chi nào?
Kỷ Dậu
Canh Tuất
Tân Hội
Mậu Thân
Với cơ chế Ngũ hành, bên trong cơ thể người có Ngũ phủ, Ngũ tạng, Ngũ
quan, Ngũ chất...Trong khi đó, dân gian lại thường nói "lục phủ ngũ tạng".
Vậy phủ thứ sáu không được nêu trong Ngũ phủ là phủ nào ?
A. Tiểu tràng
B. Tam tiêu
C. Đởm
D. Vị
Đối với Ngũ tạng bên trong cơ thể con người, khi khám chữa bệnh, y học cổ truyền Việt Nam coi trọng nhất là tạng nào?
Tì
Can
Phế
Thận
Nếu xem 5 ngón tay trên một bàn tay là một hệ thống Ngũ hành thì ngón cái thuộc hành nào?
Hỏa
Thổ
Kim
Mộc
Nếu xem cả cơ thể là một hệ thống Ngũ hành, thì chân sẽ ứng với:
Hành Thổ
Hành Thủy
Hành Kim
Hành Hỏa
Nếu xem cả cơ thể là một hệ thống Ngũ hành, thì tay phải ứng với:
Hành Thổ
Hành Thủy
Hành Mộc
Hành Kim
Thốn là đơn vị đo dùng trong y học phương Đông, được tính bằng:
Đốt giữa ngón tay út của người bệnh
Đốt góc ngón tay út của người bệnh
Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh
Đốt góc ngón tay giữa của người bệnh
Tạng phế trong Ngũ tạng ứng với:
Hành Kim và phù bàng quang
Hành Kim và phù đại tràng
Hành Hỏa và ứng với tiểu tràng
Hành Thổ và ứng với vị
Tạng thận trong Ngũ tạng ứng với:
Hành Thủy và phù bàng quang
Hành Mộc và phù đờm (mật)
Hành Hỏa và phù tiểu tràng
Hành Thổ và phù vị (dạ dày)
Bốn chòm sao ứng với bốn Hành: Thủy, Mộc, Hỏa, Kim là:
Thanh Long, Huyền Vũ, Chu Tước, Bạch Hổ.
Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ.
Bạch Hổ, Thanh Long, Chu Tước, Huyền Vũ.
Huyền Vũ, Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ
