wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khám Phá Tác Phẩm Chí Phèo

Total questions: 50

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chính của "Chí Phèo" xoay quanh vấn đề gì?

a)

Vấn đề về cuộc sống khổ cực và sự tha hóa của con người trong xã hội phong kiến.

b)

Vấn đề về sự phát triển kinh tế và công nghiệp hóa đất nước.

c)

Vấn đề về giáo dục và vai trò của gia đình trong xã hội.

d)

Vấn đề về tình yêu và sự hy sinh trong xã hội hiện đại.

2.

Chí Phèo có nghề nghiệp gì trước khi trở thành kẻ lưu manh?

a)

Người làm công

b)

Người buôn bán

c)

Người thợ mỏ

d)

Người nông dân

3.

Tại sao Chí Phèo lại trở thành một kẻ say rượu?

a)

Chí Phèo say rượu vì muốn trở thành người nổi tiếng.

b)

Chí Phèo say rượu vì cuộc sống khổ cực và sự ruồng bỏ của xã hội.

c)

Chí Phèo say rượu vì được bạn bè khuyến khích.

d)

Chí Phèo say rượu để quên đi những kỷ niệm đẹp.

4.

Tác phẩm "Chí Phèo" phản ánh xã hội Việt Nam trong thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ phong kiến, những năm 1800.

b)

Thời kỳ thực dân Pháp, những năm 1940.

c)

Thời kỳ đổi mới, những năm 1980.

d)

Thời kỳ chiến tranh Việt Nam, những năm 1960.

5.

Những yếu tố nào đã dẫn đến bi kịch của Chí Phèo?

a)

Sự giàu có, hạnh phúc, và thành công.

b)

Tình yêu, gia đình, và sự hỗ trợ.

c)

Sự tự do, hòa bình, và niềm tin.

d)

Sự áp bức xã hội, cô đơn, và tha hóa.

6.

Tác phẩm "Chí Phèo" thuộc thể loại văn học nào?

a)

Kịch bản

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

Bài thơ

7.

Thông điệp chính mà tác giả muốn gửi gắm qua "Chí Phèo" là gì?

a)

Miêu tả cuộc sống yên bình của nông dân.

b)

Tôn vinh giá trị của xã hội hiện đại.

c)

Phê phán xã hội phong kiến và thể hiện khát vọng sống của con người.

d)

Khẳng định quyền lực của giai cấp thống trị.

8.

Nhân vật Chí Phèo đại diện cho điều gì trong xã hội phong kiến?

a)

Người bảo vệ giá trị truyền thống.

b)

Biểu tượng của sự khổ cực và bất công.

c)

Người lãnh đạo cách mạng.

d)

Hình mẫu của người thành công trong xã hội.

9.

Ý nghĩa của hình ảnh con chó trong tác phẩm "Chí Phèo" là gì?

a)

Biểu tượng cho sự phản bội và xung đột.

b)

Biểu tượng cho sự giàu có và thịnh vượng.

c)

Biểu tượng cho sự cô đơn và khổ đau.

d)

Biểu tượng cho tình bạn và sự trung thành.

10.

Chí Phèo có mối quan hệ như thế nào với các nhân vật khác trong tác phẩm?

a)

Chí Phèo là người lãnh đạo và được mọi người kính nể.

b)

Chí Phèo có nhiều bạn bè và sống trong hạnh phúc.

c)

Chí Phèo bị xa lánh và coi thường bởi xã hội.

d)

Chí Phèo luôn được mọi người yêu quý và tôn trọng.

11.

Tác giả của truyện ngắn "Vợ nhặt" là ai?

a)

Tô Hoài

b)

Nguyễn Tuân

c)

Kim Lân

d)

Nam Cao

12.

Nội dung chính của truyện "Vợ nhặt" xoay quanh vấn đề gì?

a)

Sự phát triển của xã hội Việt Nam

b)

Cuộc chiến tranh chống Pháp

c)

Tình yêu giữa hai nhân vật chính

d)

Cuộc sống của người nông dân trong nạn đói

13.

Tình huống nào trong truyện "Vợ nhặt" thể hiện sự nghịch lý?

a)

Tràng nhặt được vợ giữa nạn đói

b)

Bà cụ Tứ không chấp nhận con dâu

c)

Thị từ chối Tràng khi được cầu hôn

d)

Tràng không có tiền mua bánh đúc

14.

Điểm nhìn trong truyện "Vợ nhặt" được phân chia thành mấy loại?

a)

Ba loại

b)

Bốn loại

c)

Hai loại

d)

Năm loại

15.

Giá trị tư tưởng của tác phẩm "Vợ nhặt" thể hiện điều gì?

a)

Sự khắc nghiệt của chiến tranh

b)

Tình yêu lãng mạn giữa Tràng và Thị

c)

Sự phê phán xã hội phong kiến

d)

Khát vọng sống và tình yêu thương giữa con người

16.

Tác giả của tác phẩm "Chí Phèo" là ai?

a)

Xuân Diệu

b)

Nam Cao

c)

Nguyễn Tuân

d)

Tô Hoài

17.

Nhân vật Chí Phèo sinh ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Con nhà nông

b)

Con nhà trí thức

c)

Con nhà giàu

d)

Mồ côi

18.

Điểm nhìn trần thuật trong đoạn mở đầu của "Chí Phèo" có đặc điểm gì?

a)

Đa thanh

b)

Chỉ từ người kể chuyện

c)

Không có điểm nhìn

d)

Chỉ từ một nhân vật

19.

Hành động nào của Chí Phèo thể hiện sự tuyệt vọng sau khi bị Thị Nở từ chối?

a)

Đâm chết Bá Kiến

b)

Đi tìm việc làm

c)

Rời khỏi làng Vũ Đại

d)

Tìm đến bạn bè

20.

Giá trị nhân đạo trong tác phẩm "Chí Phèo" được thể hiện qua điều gì?

a)

Sự tàn nhẫn của xã hội

b)

Tình yêu giữa Chí Phèo và Thị Nở

c)

Khát vọng sống của con người

d)

Sự giàu có của nhân vật

21.

Đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" thuộc hồi mấy?

a)

V

b)

IV

c)

III

d)

II

22.

Đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" có mấy mâu thuẫn chính?

a)

hai

b)

ba

c)

bốn

d)

năm

23.

Ai đã khiến cho Vũ Như Tô thay đổi quyết định xây Cửu Trùng Đài?

a)

Đan Thiềm

b)

Lê Tương Dực

c)

Nhân dân

d)

Tất cả đều sai

24.

Tuy bị Lê Tương Dực dọa giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô vẫn không đồng ý xây Cửu Trùng Đài vì sao?

a)

Vì ông không tự tin vào tài của mình

b)

Vì ông không muốn phục vụ hôn quân

c)

Vì ông biết việc xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai họa lớn với nhân dân

d)

Tất cả đều sai

25.

Văn bản "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" là tên một hồi trong vở kịch nào?

a)

Vũ Như Tô

b)

Bắc Sơn

c)

Đêm hội Long Trì

d)

Tất cả đều sai

26.

Vở kịch "Vũ Như Tô" đã tái hiện lại giai đoạn lịch sử nào

a)

Thế kỉ XV dưới triều vua Lê

b)

Thế kỉ XVI dưới triều vua Lê

c)

Thế kỉ XVIII dưới triều vua Nguyễn

d)

Thế kỉ XIX dưới triều vua Nguyễn

27.

Bi kịch của Vũ Như Tô trong vở kịch cùng tên là gì?

a)

Muốn cống hiến nhưng không được cống hiến

b)

Từ chối xây dựng Cửu Trùng Đài nhưng rồi lại phải xây dựng

c)

Bi kịch của người nghệ sĩ không giải quyết được mối quan hệ giữa khát vọng nghệ thuật và hiện thực xã hội

d)

Muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững để nhân dân nghìn thu hãnh diện, nhưng bị đạp phá và bị giết

28.

Vấn đề mà Nguyễn Huy Tưởng đặt ra trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" cũng như tác phẩm "Vũ Như Tô" là gì

a)

Mối quan hệ giữa quyền lợi giai cấp thống trị với cuộc sống nhân dân

b)

Khẳng định sự sống còn của tầng lớp phong kiến gắn liền với quyền lợi của nhân dân

c)

Mối quan hệ giữa tài năng và đạo đức, giữa lí tưởng cao siêu với thực tế

d)

Mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống, giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích bức thiết của nhân dân

29.

Ngoài tác động của Đan Thiềm thì nguyên nhân chính khiến Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài là gì

a)

Muốn để lại cho đất nước và vua Lê Tương Dực một công trình tuyệt tác

b)

Ông muốn lưu lại tên tuổi mình trong nghìn thu lịch sử

c)

Muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững, cho nhân dân nghìn thu hãnh diện

d)

Vì ông quá ham danh lợi và quyền lực

30.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.

b)

Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.

c)

Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.

d)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.

31.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

32.

Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) không được trực tiếp tạo ra từ đâu?

a)

Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời".

b)

Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).

c)

Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").

d)

Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).

33.

Ý nào sau đây chưa đúng về nhà thơ Huy Cận

a)

Ông sinh năm 1919, mất năm 2005.

b)

Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nhiều đời làm quan trong triều đình

c)

Thơ thời kì trước Cách mạng tháng 8 mang một nỗi niềm u uất.

d)

Sau Cách mạng tháng 8 thơ ông mang niềm vui hồ hởi hơn, đó là niềm vui xây dựng chế độ mới, và đấu tranh vì hòa bình dân tộc.

34.

Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của tràng giang trong bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì?

a)

Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ.

b)

Trơ trọi, hoang vắng.

c)

Quạnh quẽ.

d)

Hoang vắng

35.

Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Trang Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?

a)

Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.

b)

Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.

c)

Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.

d)

Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.

36.

Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” được thay thế bằng một hình ảnh khác: “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòng thơ này chắc chắn sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.

b)

Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

c)

Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.

d)

Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

37.

Cái cảm giác trống trải, xa vắng của không gian "tràng giang" trong khổ thơ thứ ba bài Tràng giang của Huy Cận, chủ yếu được tô đậm bởi yếu tố nghệ thuật nào?

a)

Điệp cú pháp và từ phủ định.

b)

Ẩn dụ.

c)

Âm hưởng, nhạc điệu

d)

Cảnh ngụ tình

38.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang là:

a)

Nỗi tuyệt vọng

b)

Nỗi hoài nghi

c)

Nỗi băn khoăn

d)

Nỗi buồn

39.

Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?

a)

"Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".

b)

"Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa".

c)

"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc".

d)

"Lòng quê dờn dợn vời con nước".

40.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô"

b)

"Thuyền về nước lại"

c)

"Sóng gợn tràng giang"

d)

"Con thuyền xuôi mái"

41.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào?

a)

Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

b)

Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao.

c)

Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện.

d)

Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả

42.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

b)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

c)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

d)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

43.

Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ "Củi một cành khô lạc mấy dòng" (Tràng giang, Huy Cận) được thay thế bằng một hình ảnh khác - chẳng hạn "cánh bèo" - thì sức gợi cảm của dòng thơ này, chắc chắn, sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ.

b)

Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.

c)

Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

d)

Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

44.

Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?

a)

Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

b)

Bèo dạt trên dòng sông.

c)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

d)

Sông dài và rộng lớn.

45.

Trong khổ thơ đầu, những từ ngữ nào cùng một trường nghĩa?

a)

Điệp điệp, song song

b)

Thuyền, củi

c)

Buồn, sầu

d)

Xuôi, lạc

46.

Đâu là nhận xét đúng về tuổi thơ Xuân Quỳnh?

a)

Tuổi thơ đầy đủ, trọn vẹn

b)

Tuổi thơ bất hạnh, luôn khao khát mái ấm

c)


Tuổi thơ hạnh phúc, êm đềm

d)


Tuổi thơ đầy trải nghiệm thú vị

47.

Xuân Quỳnh thường viết về đề tài gì?

a)

Vẻ đẹp của thiên nhiên

b)

Những đau khổ của con người

c)

Những tình cảm gần gũi, bình dị

d)

Tất cả đáp án trên

48.

Tác phẩm Thuyền và biển in trong tập nào?

a)

Hoa dọc chiến hào

b)

Gió lào, cát trắng

c)

Không bao giờ là cuối

d)

Cây trong phố - chờ trăng

49.

Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

50.

Em hiểu thế nào về câu thơ “Em chỉ còn bão tố!”

a)

Thể hiện sự đau khổ của người con gái

b)

Thể hiện tâm lí bất ổn, những đau khổ về tinh thần của người con gái khi yêu khi phải xa cách một nửa của mình.

c)

Thể hiện nỗi buồn của chàng trai

d)

Tất cả đáp án trên