Font size
WorksheetsĐề cương ôn thi môn Tâm lý học – Y đức
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Quá trình tâm lý là:
Sự phản ánh các hiện tượng tâm lý khách quan của con người.
Những hoạt động tâm lý có khởi đầu, có kết thúc, có diễn biến, có kết thúc nhằm biến các tác động khách quan bên ngoài thành hình ảnh chủ quan bên trong.
Quá trình ý chí.
Quá trình nhận thức.
Trạng thái tâm lý là:
Là cảm giác con người tác động bởi hoàn cảnh.
Là cảm xúc của con người trước hiện tượng khách quan.
Là đặc điểm của hoạt động tâm lý của con người trong một thời gian nhất định.
Là những đặc điểm của hoạt động tâm lý của con người diễn ra trong khoảng thời gian ngắn được gây nên bởi hoàn cảnh bên ngoài.
Thuộc tính tâm lý là:
Quá trình tâm lý diễn ra thường xuyên trong đời sống.
Quá trình hình thành tụ trạng thái tâm lý.
Trạng thái tâm lý lặp đi lặp lại trong đời sống.
Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, nét tâm lý thường xuyên lặp đi lặp lại trở thành đặc điểm tâm lý bền vững của nhân cách.
Cảm giác là:
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính.
Phản ánh cái bản chất của thế giới.
Nhận thức cảm tính, phản ánh cái bên ngoài, cụ thể và trực quan.
Cảm giác bên trong là:
Thị giác, thính giác
Khứu giác, vị giác, xúc giác
Cảm giác đau, đói, khát, no
Cảm giác vận động, cảm giác về cơ thể, cảm giác thăng bằng
Ảo tưởng là:
Tri giác sai lệch về toàn bộ một sự vật hiện tượng có thật của thế giới khách quan
Tri giác như có thật về một sự vật hiện tượng không có thật của thế giới khách quan
Những ảo giác được người bệnh chấp nhận như những sự vật tượng có thực trong hiện thực khách quan
Những ảo giác được người bệnh chấp nhận như những sự vật tượng không giống trong hiện thực khách quan
Cảm xúc là quá trình tâm lý có đặc điểm:
Phản ánh bản thân sự vật hiện tượng.
Phản ánh mối liên hệ của con người với sự vật hiện tượng.
Phản ánh mối liên hệ của con người với đối tượng.
Phản ánh mối liên hệ của con người với đối tượng có liên quan tới nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
Tăng cảm giác là:
Tăng khả năng thu nhận kích thích có thật
Tăng khả năng thu nhận kích thích không có thật
Tăng khả năng thu nhận kích thích có thật, không có thật
Không có khả năng thu nhận kích thích có thật
Giảm cảm giác là:
Giảm khả năng thu nhận kích thích có thật
Giảm khả năng thu nhận kích thích không có thật
Giảm khả năng thu nhận kích thích có thật, không có thật
Không có khả năng thu nhận kích thích có thật
Mất cảm giác là:
Giảm khả năng thu nhận kích thích có thật
Giảm khả năng thu nhận kích thích không có thật
Giảm khả năng thu nhận kích thích có thật, không có thật
Không có khả năng thu nhận kích thích có thật
Tri giác là quá trình:
Nhận thức ban đầu của lý tính
Nhận thức lý tính.
Nhận thức cảm tính cao hơn so với cảm giác. Từ cảm giác tri giác phản ảnh tổng hợp các thuộc tính của sự vật hiện tượng thành hình ảnh trọn vẹn trên não bộ.
Nhận thức trực quan, cụ thể.
Nhân cách là nói về con người có tư cách là
Một thành viên của xã hội nhất định
Chủ thể của các mối quan hệ
Một thành viên của xã hội nhất định, chủ thể của các mối quan hệ, toàn bộ những đức điểm, phẩm chất tâm lý của cá nhân quy định giá trị xã hội và hành vi xã hội của người đó
Toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của các nhân quy định giá trị xã hội và hành vi xã hội của người đó
Nhân cách có đặc điểm:
Ổn định, bền vững và thống nhất.
Ổn định, thống nhất, tích cực, giao lưu.
Ổn định, bền vững và kế thừa.
Linh hoạt thay đổi và tính nhân văn.
Khi nói đến hình thức biểu hiện hoạt động tâm lý cá nhân là chỉ thuộc tính
Xu hướng.
Năng lực.
Tính cách.
Khí chất.
Năng lực bao gồm các khái niệm:
Tài năng, phẩm chất, năng khiếu.
Tư chất, năng khiếu, khả năng, thiên tài.
Phẩm chất, biệt tài, năng khiếu.
Năng khiếu, biệt tài, thiên chức. Khả năng.
Khi nói đến tính cách là nhằm chỉ :
Ý muốn vươn tới của con người.
Mục đích cao cả của con người.
Đạo đức cá nhân.
Quan điểm cá nhân.
Quan niệm nhân cách bao gồm 4 tiêu cấu trúc là:
Xu hướng
Kinh nghiệm, xu hướng
Đặc điểm các quá trình tâm lý
Xu hướng, kinh nghiệm, quá trình tâm lý, thuộc tính sinh học của cá nhân
Nhân cách là tổng hòa các phẩm chất tâm lý cá nhân, các hiện tượng tâm lý thuộc phẩm chất tâm lý của nhân cách:
Tư duy.
Năng lực.
Tình cảm
Khí chất
Về mặt tâm lý ta hiểu ngôn ngữ là:
Tín hiệu của tín hiệu.
Tiếng nói thông qua tín hiệu.
Tiếng nói trực tiếp của âm thanh.
Tín hiệu của tín hiệu, tiếng nói thông qua tín hiệu
Thuộc tính của nhân cách gồm:
Khí chất.
Năng lực, khí chất.
Tính cách, năng lực.
Khí chất, năng lực, tính cách
Giao tiếp là quá trình thiết lập và phát triển tiếp xúc giữa cá nhân với nhau xuất phát từ
Nhu cầu phối hợp hành động và hoạt động
Giao lưu
Tác động tương hỗ và tri giác
Tìm hiểu người khác
Giao tiếp bao gồm hàng loạt các yếu tố như
Trao đổi thông tin
Xây dựng chiến lược hoạt động thống nhất
Tri giác và tìm hiểu người khác
Trao đổi thông tin, xây dựng chiến lược hoạt động thống nhất, tri giác và tìm hiểu người khác
Phương tiện giao lưu chủ yếu là
Ngôn ngữ
Siêu ngôn ngữ
Giọng nói
Điệu bộ, cử chỉ
Phân loại giao tiếp theo phương tiện giao tiếp có:
Giao tiếp vật chất
Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ
Giao tiếp bằng ngôn ngữ
Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ, giao tiếp bằng ngôn ngữ, giao tiếp vật chất
Phân loại giao tiếp theo khoảng cách có:
Giao tiếp trực tiếp
Giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp trực tiếp, giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp xa, gần
Tâm lý người là:
Sản phẩm của hoạt động
Sản phẩm của giao tiếp
Sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Sản phẩm của trí tuệ
Đối tượng của giao tiếp là
Người này với người khác
Tập thể này với tập thể khác
Người chịu tác động của giao tiếp
Chủ thể giao tiếp
Giao tiếp có vai trò quan trọng trong sự hình thành
Tâm lý nhân cách
Cảm giác
Tri giác
Cuộc sống
Trong giao tiếp với cộng đồng, giai đoạn đầu tiên nhân viên y tế cần hình thành
Bầu không khí hiểu biết cởi mở, thoải mái
Bầu không khí nghiêm trang
Bầu không khí trang trọng
Bầu không khí ồn ào
Bệnh nhân là người thường tổn thương tổn thực thể hay cơ năng do vậy khi tiếp xúc bệnh nhân thầy thuốc cần chú ý quan sát:
Thái độ của bệnh nhân
Tình cảm của bệnh nhân
Sở thích của bệnh nhân
Cuộc sống của bệnh nhân
Khi bệnh nhân trình bày bệnh của mình cho thầy thuốc, thầy thuốc cần phải:
Kiên nhẫn lắng nghe, nghe một cách chu đáo
Nghe qua loa, không cần thiết
Tránh nghe lâu, mất thời gian
Ngăn sự trình bày của bệnh nhân
Bệnh nhân thường có tâm lý phức tạp nhất là những người mắc các bệnh truyền nhiễm do lối sống. Cho nên thầy thuốc cần:
Thông cảm và tế nhị
Thông cảm nhưng không cần kín đáo
E thẹn
Rụt rè trước bệnh nhân
Thầy thuốc phải để lại cho người bệnh những ấn tượng tốt bằng chính thái độ ân cần và hết lòng vì người bệnh, quan tâm tới hạnh phúc của người bệnh nhằm tạo:
Lòng tin của người bệnh
Ấn tượng đối với bệnh nhân
Kỷ niệm tốt đối với bệnh nhân
Bề ngoài đối với bệnh nhân
Bệnh nhân có những phản ứng đối thầy thuốc do:
Cảm thấy không được quan tâm đúng mức
Thái độ thầy thuốc không đúng đắn
Thầy thuốc ít thăm khám cho bệnh nhân
Cảm thấy không được quan tâm đúng mức hoặc thái độ thầy thuốc không đúng đắn
Hoặc thầy thuốc ít thăm khám cho bệnh nhân.
Giao tiếp là quá trình thiết lập và phát triển tiếp xúc giữa cá nhân với nhau xuất phát từ
Nhu cầu phối hợp hành động và hoạt động
Giao lưu
Tác động tư tưởng hòa và tri giác
Tìm hiểu người khác
Giao tiếp bao gồm hàng loạt các yếu tố như
Trao đổi thông tin
Xây dựng chiến lược hoạt động thống nhất
Tri giác và tìm hiểu người khác
Trao đổi thông tin, xây dựng chiến lược hoạt động thống nhất, tri giác và tìm hiểu người khác
Nhiệm vụ của tâm lý học y học chủ yếu nghiên cứu về tâm lý
Người lớn
Người bệnh
Phụ nữ
Người khỏe mạnh
Yếu tố giáo dục và nhân cách thuộc về tố nào sau đây?
Yếu tố hoạt động và nhân cách
Yếu tố giao lưu và nhân cách
Yếu tố thuận lợi sự hình thành nhân cách
Yếu tố quyết định sự hình thành nhân cách
Biểu hiện có tính kì kỵ, đánh giá cao bản thân, hay nhõng nhẽo, làm điệu thuộc nhân cách nào sau đây?
Nhân cách kích thích
Nhân cách suy nhược
Nhân cách suy nhược tâm thần
Nhân cách Histeria
Tâm lý học y học đại cương nghiên cứu về
Những quy luật chung của tâm lý người bệnh, tâm lý của nhân viên y tế
Tâm lý của nhân viên y tế, mối quan hệ giữa nhân viên y tế và người bệnh
Những quy luật chung của tâm lý người bệnh, tâm lý của nhân viên y tế, mối quan hệ giữa nhân viên y tế và người bệnh, đạo đức y học
Tâm lý của nhân viên y tế, đạo đức y học, mối quan hệ giữa nhân viên y tế và người bệnh
Phân loại tâm lý học y học chủ yếu chia thành
Tâm lý y học đại cương và tâm lý y học chuyên biệt
Tâm lý học đại cương và tâm lý học lâm sàng
Tâm lý học chuyên biệt và tâm lý học lâm sàng
Tâm lý học người bệnh chuyên khoa và bệnh học thần kinh
Tính ổn định của nhân cách thuộc phần nào sau đây?
Khái niệm nhân cách
Các đặc điểm của nhân cách
Cấu trúc của nhân cách
Cơ chế của nhân cách
Thuộc tính tâm lý gồm các nhóm sau
Tính cách, năng lực, khí chất, đạo đức
Tính cách, năng lực, khí chất, xu hướng
Năng lực, đạo đức, tính cách, xu hướng
Xu hướng, tính cách, tài năng, khí chất
Các yếu tố thuận lợi của sự hình thành nhân cách gồm
Yếu tố bẩm sinh di truyền và giáo dục
Yếu tố bẩm sinh di truyền và hoàn cảnh sống
Yếu tố bẩm sinh di truyền và hoạt động
Yếu tố tập thể và giao lưu
Cảm giác ngửi thuộc cảm giác nào sau đây:
Cảm giác bên trong
Cảm giác bên ngoài
Tri giác
Xúc giác
Cảm giác vận động thuộc cảm giác nào sau đây
Cảm giác bên trong
Cảm giác bên ngoài
Cả bên trong và bên ngoài
Cảm giác trung gian
Cảm giác, tri giác sai lệch của người bệnh về một sự vật, hiện tượng trong thực tại khách quan thuộc
Ảo tưởng
Ảo giác
Ảo thanh
Ảo thị
Tư duy ngôn ngữ - logic thuộc tư duy nào sau đây?
Tư duy trực quan - hành động
Tư duy trực quan - hình ảnh
Tư duy trừu tượng
Tư duy hình tượng
Đặc điểm của biểu tượng gồm
Tính trực quan và khái quát
Tính trực quan và ký ức
Tính trực quan và tưởng tượng
Tính khái quát và tưởng tượng
Các rối loạn của ngôn ngữ là
Nói lặp lại, không nói, nói ít
Không nói, nói lặp lại, nói ít
Nhai lời, nói lặp lại, không nói
Nhại lời, nói lặp lại, nói nhiều
Giảm hành động gặp trong trường hợp nào sau đây
Gặp trong các trạng thái suy nhược, trầm cảm
Gặp trong các trạng thái hưng cảm, nghiện chất độc
Gặp trong mất cảm xúc
Gặp trong loạn tâm thần phản ứng
Nhận thức cảm tính bao gồm
Cảm giác và tư duy
Cảm giác và tri giác
Tư duy và tưởng tượng
Tư duy và tri giác
Quá trình tâm lí phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm cá nhân bằng cách xây dựng hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có là quá trình
Cảm giác
Tri giác
Tư duy
Tưởng tượng
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tình cảm không có ở cảm xúc
Là quá trình tâm lý
Là phản xạ không điều kiện
Thể hiện chức năng sinh lý
Có tính ổn định, lâu dài
Khi ta ghét ai ta hiểu rõ ta ghét điều gì hay khi ta yêu ai ta biết rõ ta yêu ai. Điều này thể hiện đặc điểm gì của tình cảm
Tính nhận thức
Tính ổn định
Tính khái quát
Tính chân thực
Trong con người cùng chứa đựng những tình như: yêu - ghét, vui - buồn, sợ hãi - can đảm... Đó là đặc điểm đặc trưng nào của tình cảm
Tính xã hội
Tính ổn định
Tính khái quát
Tính hai mặt
“Giận cá chém thớt” là thể hiện quy luật nào của tình cảm
Quy luật lây lan
Quy luật di chuyển
Quy luật pha trộn
Quy luật thích ứng
“Giận thì giận mà thương càng thương” là thể hiện quy luật nào của tình cảm
Quy luật tương phản
Quy luật di chuyển
Quy luật pha trộn
Quy luật thích ứng
Bốn đặc điểm đặc trưng của nhân cách bao gồm
Tính ổn định, Tính giao lưu, Tính tích cực, Tính khái quát
Tính thống nhất, Tính ổn định, Tính giao lưu, Tính tích cực
Tính giao lưu, Tính ổn định, Tính khái quát, Tính tích cực
Tính tích cực, Tính giao lưu, Tính khái quát, Tính ổn định
Khi không được đáp ứng nhu cầu thì trẻ sẽ có những phản ứng biếng ăn, không chịu ăn với mẹ mà người khác cho ăn, thiếu năng động kêu khóc thuộc đặc điểm của tuổi nào sau đây
Đặc điểm tâm lý của trẻ tuổi bé bổng
Đặc điểm rối nhiễu tâm lý của trẻ tuổi bé bổng
Đặc điểm tâm lý của tuổi nhà trẻ
Đặc điểm rối nhiễu tâm lý của tuổi nhà trẻ
Những đặc điểm vận động và ngôn ngữ như: vụng mọc, nói lắp thường hay gặp ở tuổi nào sau đây
Đặc điểm tâm lý của tuổi nhà trẻ
Đặc điểm rối nhiễu tâm lý của tuổi nhà trẻ
Đặc điểm rối nhiễu tâm lý của tuổi thiếu nhi
Đặc điểm rối nhiễu tâm lý của tuổi thiếu nhi
Các hội chứng hoang tưởng và rối loạn ý thức là đặc điểm đặc trưng của trạng thái nào sau đây
Trạng thái biến đổi tâm lý
Trạng thái loạn thần kinh chức năng
Trạng thái loạn thần kinh trung ương
Trạng thái loạn tâm thần
Người thầy thuốc cần tìm hiểu người bệnh toàn diện về cả ba lĩnh vực sau đây
Sinh lý, xã hội, mối quan hệ
Sinh lý, xã hội, kinh tế
Sinh lý, tâm lý, xã hội
Tâm lý, sinh lý, mối quan hệ
Đâu là đặc điểm hoạt động của nghề y? Loại trừ
Sự tiếp xúc thường xuyên với bệnh tật
Tính đa dạng, phức tạp của đối tượng hoạt động
Là một nghề nhân đạo
Là một nghề nhàn hạ
Trong giao tiếp giữa cán bộ y tế - bệnh nhân, người cán bộ y tế giữ vai trò chủ đạo, thuộc đặc điểm hoạt động của nghề y nào sau đây
Có sự trợ giúp của nhiều phương tiện, công cụ
Sự tiếp xúc thường xuyên với bệnh tật
Tính đa dạng, phức tạp của đối tượng hoạt động
Mọi hành vi, cử chỉ, lời nói của người cán bộ y tế đều tác động mạnh mẽ đến người bệnh
Đây là những tính cách của người cán bộ y tế? Loại trừ
Yêu nghề, say mê lao động nghề nghiệp
Tính thần trách nhiệm
Sự dũng cảm
Tính tự mãn
Năng lực của người cán bộ y tế bao gồm các năng lực cơ bản sau đây
Năng lực chuyên môn y học, năng lực giao tiếp, có óc quan sát
Năng lực giao tiếp, biết nghiên cứu khoa học và tổ chức hoạt động thực tiễn, óc nhạy cảm cao
Tư duy làm sáng, có kiến thức, có phẩm chất nhận thức cảm tính
Năng lực chuyên môn y học, năng lực giao tiếp, biết nghiên cứu khoa học và tổ chức hoạt động thực tiễn
Con người là một sinh vật cần tìm hiểu về ăn uống, không khí, vận động, tình dục và giao tiếp với người khác thuộc mặt nào cần tìm hiểu ở một con người sau đây
Sinh lý
Xã hội
Sinh sống
Tâm lý
Người bệnh lo âu, trầm cảm nhẹ, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn giác ngữ thuộc triệu chứng nào trong bệnh y sinh sau đây
Rối loạn tâm căn
Triệu chứng tâm thần
Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng thực thể
Người bệnh có các hoang tưởng nghi bệnh, trầm cảm phản ứng, ám ảnh, thuộc triệu chứng nào trong bệnh y sinh sau đây
Triệu chứng về cơ thể
Rối loạn tâm căn
Triệu chứng tâm thần
Triệu chứng về thần kinh
Thuật ngữ chứng bệnh y sinh để chỉ những chứng bệnh do ai gây ra sau đây
Người thầy thuốc
Người điều dưỡng
Người hộ lý
Nhân viên y tế
Nếu Stress nặng có thể gặp những dấu hiệu nào sau đây
Dấu hiệu tim mạch
Dấu hiệu hô hấp
Dấu hiệu tiêu hóa
Dấu hiệu rối loạn tâm thể
Các dấu hiệu mệt mỏi, căng thẳng, lo âu, giảm khả năng tập trung chú ý, rối loạn trí nhớ, rối loạn giác ngữ thuộc mức độ nào của hậu quả tiêu cực của Stress
Mức độ nhẹ
Mức độ vừa
Mức độ nặng
Mức độ rất nặng
Stress là đối tượng nghiên cứu của
Tâm lý y học
Tâm lý học
Tâm lý cá nhân
Tâm lý y học, tâm lý học, xã hội học
Stress đó là một
Đáp ứng của chủ thể trước một nhu cầu hoặc một sự tương ứng của mối quan hệ giữa con người với môi trường xung quanh
Hội ứng kích ứng chung
Bệnh lý
Tác hại xấu
Stress đó là một
Đáp ứng thích nghi về mặt tâm lý, sinh học và tập tính
Hội ứng kích ứng chung
Tác hại xấu
Ảnh hưởng tốt
Stress đặt chủ thể vào quá trình dàn xếp thích nghi với môi trường xung quanh, tạo cho cơ thể một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường. Như vậy Stress góp phần cho cơ thể
Thích nghi
Rối loạn về tâm lý
Thay đổi tập tính
Rối loạn sinh học
Đáp ứng của cá nhân với các yếu tố không đầy đủ, không thích hợp và cơ thể không tạo ra một cân bằng mới thì:
Chức năng cơ thể bị rối loạn
Chức năng của cơ thể bị rối loạn, những dấu hiệu bệnh lý cơ thể, tâm lý, tập tính sẽ xuất hiện
Thích nghi
Rối loạn về tâm lý
Những stress bệnh lý tác động đối với các hoạt động
Thích nghi
Rối loạn về tâm lý
Thay đổi tập tính
Thích nghi, rối loạn về tâm lý, thay đổi tập tính, rối loạn sinh học
Stress đặt chủ thể vào quá trình dàn xếp thích nghi với môi trường xung quanh, tạo cho cơ thể một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường đó là
Phản ứng Stress bình thường làm cho cơ thể thích nghi
Stress bệnh lý
Stress bệnh lý cấp tính
Stress bệnh lý kéo dài
Đáp ứng của cá nhân với các yếu tố không đầy đủ, không thích hợp và cơ thể không tạo ra một cân bằng mới sau khi chịu tác động của môi trường đó là:
Phản ứng Stress bình thường làm cho cơ thể thích nghi
Stress bệnh lý
Stress bệnh lý cấp tính
Stress bệnh lý cấp tính hoặc kéo dài
Các biểu hiện tâm thần như nổi cáu, rối loạn về giấc ngủ biểu hiện của:
Stress cấp tính
Stress bệnh lý kéo dài
Stress tập tính
Stress trầm cảm
Trạng thái stress sau sang chấn là một thể đặc biệt của trạng thái phản ứng stress với các rối loạn hoài nghi như sau:
Rối loạn về tâm thần, cơ thể và tập tính
Sự giật mình, hội chứng sống lại các cảm giác
Hội chứng sống lại các cảm giác, hội chứng trí trệ
Sự giật mình, hội chứng trí trệ
Các liệu pháp tâm lý trực tiếp bao gồm các liệu pháp sau đây? Loại trừ:
Đảm bảo môi trường “Vệ khuẩn về tâm lý”
Giải thích hợp lý.
Ẩm thị trong giấc ngủ thôi miên.
Tự ám thị.
Liệu pháp dùng lời nói để giải thích một cách hợp lý, khoa học thuộc liệu pháp tâm lý nào sau đây?
Giải thích hợp lý.
Ấm thị khi thức.
Ẩm thị trong giấc ngủ thôi miên.
Cách tiếp xúc với người bệnh.
“Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến các giải pháp và hoạt động chăm sóc cho người bệnh” là tiêu chuẩn nào trong các chuẩn đạo đức người điều dưỡng dưới đây (Ban hành theo Quyết định số 20/QĐ-HĐD, ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Chủ tịch Hội Điều dưỡng Việt Nam)?
Đảm bảo an toàn cho người bệnh
Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh
Thân thiện với người bệnh và người nhà người bệnh
Trung thực trong khi hành nghề
“Tham gia nghiên cứu và thực hành dựa vào bằng chứng” là tiêu chuẩn nào trong các chuẩn đạo đức người điều dưỡng dưới đây (Ban hành theo Quyết định số 20/QĐ-HĐD, ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Chủ tịch Hội Điều dưỡng Việt Nam)?
Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề
Tự tôn nghề nghiệp
Thật thà đoàn kết với đồng nghiệp
Cam kết với cộng đồng và xã hội
“Chịu trách nhiệm cá nhân về mọi quyết định và hành vi chuyên môn trong chăm sóc người bệnh” là tiêu chuẩn nào trong các chuẩn đạo đức người điều dưỡng dưới đây (Ban hành theo Quyết định số 20/QĐ-HĐD, ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Chủ tịch Hội Điều dưỡng Việt Nam)?
Đảm bảo an toàn cho người bệnh
Tự tôn nghề nghiệp
Thân thiện với người bệnh và người nhà người bệnh
Trung thực trong khi hành nghề
“Tận tụy với công việc chăm sóc người bệnh và tự giác chấp hành các quy định ở nơi làm việc” là tiêu chuẩn nào trong các chuẩn đạo đức người điều dưỡng dưới đây (Ban hành theo Quyết định số 20/QĐ-HĐD, ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Chủ tịch Hội Điều dưỡng Việt Nam)?
Trung thực trong khi hành nghề
Tự tôn nghề nghiệp
Thật thà đoàn kết với đồng nghiệp
Cam kết với cộng đồng và xã hội
Ứng xử của nhân viên y tế cần phải làm với đồng nghiệp
Học tập thường xuyên nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử;
Phục tùng và chấp hành nhiệm vụ được giao; chịu đựng, chịu trách nhiệm trong công việc;
Đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của đơn vị nhằm bảo đảm thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao hiệu quả
Tự phê bình và phê bình khách quan, nghiêm túc, thẳng thắn mang tính chất xây dựng
Ứng xử của nhân viên y tế trong cơ sở khám chữa bệnh, Những việc không được làm
Tư vấn giáo dục sức khỏe: Nhằm cung cấp cho bệnh nhân để họ thực hiện chương trình điều trị và chăm sóc
Bảo mật và tôn trọng người bệnh trong quá trình khám chữa bệnh và thông báo tình hình sức khỏe của họ
Không tuân thủ quy chế chuyên môn khi thi hành nhiệm vụ: nhân viên y tế không được vi phạm quy tắc nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công việc.
Khám bệnh và kê đơn thuốc: người bệnh cần được khám bệnh và kê đơn thuốc đúng, phù hợp với tình trạng của họ
Ứng xử của nhân viên y tế trong cơ sở khám chữa bệnh, Những việc phải làm:
Thực hiện nghiêm túc 12 điều y đức ban hành kèm theo quyết định 2088/BYT-QĐ ngày 6/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Phát hiện công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện không nghiêm túc các quy định của pháp luật và phản ánh đến cấp có thẩm quyền
Giữ uy tín, danh dự cho đơn vị, cho lãnh đạo và đồng nghiệp
Mặc trang phục, đeo thẻ công chức, viên chức đúng quy định; đeo phù hiệu của các lĩnh vực đã được pháp luật quy định (nếu có)
Ứng xử của nhân viên y tế khi thi hành nhiệm vụ được giao, Việc phải làm, ngoại trừ:
Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức;
Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của người thầy thuốc theo quan điểm cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư;
Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao
Có ý thức tổ chức kỷ luật; thực hiện đúng quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, nội quy, quy chế làm việc của ngành, đơn vị;
“Tư vấn giáo dục sức khỏe: Nhằm cung cấp cho bệnh nhân để họ thực hiện chương trình điều trị và chăm sóc” Là việc nên làm trong quy tắc nào của Quy tắc ứng xử trong môi trường y tế:
Ứng xử của nhân viên y tế cần phải làm với đồng nghiệp
Ứng xử của nhân viên y tế khi thi hành nhiệm vụ được giao
Ứng xử của nhân viên y tế trong cơ sở khám chữa bệnh
Ứng xử của nhân viên y tế với cơ quan tổ chức, cá nhân
Điều số 8a trong nội dung 12 điều Y đức ban hành kèm theo quyết định 2088/BYT-QĐ ngày 6/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế là:
Tôn trọng quyền được khám bệnh chữa bệnh của nhân dân. Tôn trọng những bí mật riêng tư của người bệnh: khi thăm khám, chăm sóc cần bảo đảm kín đáo và lịch sự. Quan tâm đến những người bệnh trong diện chính sách ưu đãi xã hội. Không được phân biệt đối xử người bệnh. Không được có thái độ ban ơn, làm dung nghề nghiệp và gây phiền hà cho người bệnh. Phải trung thực khi thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn. Không được sử dụng người bệnh làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học khi chưa được phép của Bộ Y tế và sự chấp nhận của người bệnh.
Chăm sóc sức khỏe cho mọi người là nghĩa cử cao quý. Khi đã tự nguyện đứng trong hàng ngũ y tế phải nghiêm túc thực hiện lời dạy của Bác Hồ. Phải có lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của người thầy thuốc. Không ngừng học tập và tích cực nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn. Sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn gian khổ vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Khi tiếp xúc với người bệnh và gia đình họ, luôn có thái độ niềm nở, tận tình; trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ để tạo niềm tin cho người bệnh. Phải giải thích tình hình bệnh tật cho người bệnh và gia đình họ hiểu để cùng hợp tác điều trị; phiếu hẹn cho họ về chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh; động viên an ủi, khuyến khích người bệnh điều trị, tập luyện để chống hồi phục. Trong trường hợp bệnh nặng hoặc tiên lượng xấu cũng phải hết lòng cứu chữa và chăm sóc đến cùng, đồng thời thông báo cho gia đình người bệnh biết.
Quy định về y đức được Bộ trưởng Y tế ban hành từ năm nào?
1995
1996
1992
1990
Nội dung ở phương án nào sau đây là có trong nội dung 12 điều y đức, được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành về quy định về y đức?
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh và gia đình họ
Trong trường hợp bệnh nặng kịp thời làm thủ tục chuyển liên tuyến trên
Động viên an ủi, khuyến khích người bệnh điều trị, tập luyện để chống hồi phục
Tất cả phương án
Nội dung ở phương án nào sau đây là có trong nội dung 12 điều y đức, được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành về quy định y đức?
Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán, xử trí kịp thời không được dồn đẩy người bệnh
Khi người bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo, kê đơn thuốc để họ tiếp tục điều trị, tự chăm sóc và giữ gìn sức khỏe
Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và theo yêu cầu của bệnh nhân
Tất cả phương án
Y học thời kỳ xã hội nguyên thủy:
Con người chưa biết cách bảo vệ sức khỏe
Bàn nâng của con người là biết dùng vải để che thân
Lịch sử y học ra đời cùng lúc với lịch sử phát sinh ra bệnh tật
Con người nhận thức được về tính chất gây bệnh của một số loại cỏ cây
Con người thời kỳ xã hội nguyên thủy bảo vệ sức khỏe thông qua hoạt động:
Đỡ đẻ, cúng tế thần linh
Đỡ đẻ, chăm sóc trẻ em
Đỡ đẻ, chăm sóc trẻ em và ăn chín
Đỡ đẻ, chăm sóc trẻ em, ăn chín và cúng tế thần linh
Asklepios được mệnh danh là:
Vị thần rắn
Vị thần của nghề Y
Vị thần của ngành Dược
Ông tổ của nghề Y
Quyển “Hoàng đế nội kinh” ghi chép thành tựu của y học vào thời kỳ:
Y học cổ Ai Cập
Y học cổ Ấn Độ
Y học cổ Trung Quốc
Y học cổ Việt Nam
Trường phái của Hippocrates:
Mục đích của y học là bồi đáp sức khỏe cho người bệnh
Y học là sự cống hiến chứ không phải việc mua bán
Thầy thuốc có hai vai trò là đem đến sức khỏe và bảo tồn sức khỏe
Chữa bệnh là làm cho cơ thể được thanh sạch và làm tan biến những u ẩn trong tâm hồn
Tiêu chuẩn đạo đức nêu lên trong lời thề Hippocrates, ngoại trừ:
Yêu nghề
Yêu thương người bệnh
Có quan điểm phụ nữ đúng đắn
Có ý thức giữ gìn bí mật nghề nghiệp
Cơ sở lý luận và phát triển của Y học Trung Quốc là, ngoại trừ:
Thuyết tương đối
Thuyết thiên nhân hợp nhất
Thuyết âm dương ngũ hành
Thuyết vệ tạng phủ và kinh lạc
Trường đại học đầu tiên của Việt Nam giảng dạy về ngành Y:
Trường Pétrus Ký
Trường Đại học Y khoa Hà Nội
Trường Đại học Y Dược khoa Hà Nội
Trường Quốc Tử Giám
Ngày Truyền thống Y Dược học Cổ truyền Việt Nam:
Ngày 15 tháng Giêng âm lịch
Ngày 10 tháng Ba âm lịch
Ngày 15 tháng Ba âm lịch
Ngày 15 tháng Mười âm lịch
Ông tổ của ngành Y học cổ truyền dân tộc Việt Nam là:
Tuệ Tĩnh
Chu Văn An
Hải Thượng Lãn Ông
Vua Lý Nhân Tông
“Thuốc nam chữa người Nam Việt” (Nam dược trị Nam nhân) là phương châm của:
Tuệ Tĩnh
Chu Văn An
Hải Thượng Lãn Ông
Vua Lý Nhân Tông
“Lương y phải như từ mẫu”, đây là câu nói của:
Hải Thượng Lãn Ông
Tuệ Tĩnh
Hồ Chí Minh
Đặng Văn Ngữ
Người được xem là người sáng lập ngành Vi sinh học:
Edward Jenner
Louise Pasteur
Marie Francois Xavier Bichat
Rene-Theophile-Hyacinthe Laennec
Người tìm ra trực khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) là:
Albert Calmette
Alexandre Yersin
Alexander Fleming
Robert Koch
Người nghiên cứu trở thành công việc sản xuất loại vaccin phòng bệnh bại liệt dùng qua đường uống:
Albert Calmette
Albert B. Sabin
Robert Koch
Wilhem Conrad Rontgen
Florence Nightingale được biết đến với đặc điểm, ngoại trừ:
Năm sinh và năm mất: (1820–1910)
Người sáng lập ra ngành điều dưỡng thế giới
Được tưởng nhớ với hình ảnh “Người phụ nữ với cây đèn” (The Lady with the Lamp)
Nổi tiếng khi bà tham gia chăm sóc người bệnh tại các bệnh viện lớn thời bấy giờ
Biểu tượng của ngành Y:
Con rắn và chén thuốc
Con rắn quấn quanh cây gậy
Con rắn quấn quanh ly thuốc
Con rắn và người thầy thuốc
Y học giúp, ngoại trừ:
Bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người
Dự phòng và chữa các bệnh tật
Duy trì tuổi thọ
Cải tạo giống nòi
Khái niệm về Y luật, chọn câu sai:
Là pháp luật của nội bộ ngành y
Không là một bộ phận của y đạo
Có thể thay đổi với thời gian
Là lời thề của thầy thuốc
Khái niệm về Y đạo, chọn câu sai:
Là những quy ước, luật dân trở thành các quy định
Tất cả các quy định đều có tính chất pháp lý
Giúp cho việc hành nghề đạt nhiều kết quả tốt
Tạo nên sự tín nhiệm trong cộng đồng
Y đức:
Là những quy ước có tính chất pháp lý
Vì quyền lợi của thầy thuốc
Thay đổi theo không gian và thời gian
Nội dung không bao gồm trong lời thề Hippocrates
Y đạo:
Giống nhau ở tất cả các quốc gia
Bắt buộc thầy thuốc và người bệnh thực hiện
Tất cả được xây dựng chỉ dựa trên dư luận xã hội
Y đức và y đạo là khác biệt, không có điểm chung
Y luật là:
Quy định về tập quán, nghề nghiệp, lý luận mà chính người thầy thuốc đã xác lập ra từ lâu
Thầy thuốc tự nguyện chấp hành theo truyền thống
Được nhân dân và nhà nước chấp thuận
Câu A, B và C đúng
Thầy thuốc là người phải có đủ điều kiện:
Trình độ chuyên môn ngành Y
Phẩm chất (y đức)
Được cho phép về mặt pháp lý
Câu A, B và C đúng
Sinh viên Y khoa ở các nước lúc tốt nghiệp ra trường và trước khi hành nghề phải:
Tuyển thề lời thề Hippocrates
Lời thề riêng của mỗi nước
Câu A và B đúng
Câu A và B sai
Chỉ trương về Y đức của Hải Thượng Lãn Ông, ngoại trừ:
Sau khi học về thuốc, thầy thuốc phải hiểu về y đức
Thầy thuốc có nhiệm vụ bảo vệ sinh mạng người bệnh
Thầy thuốc cần tránh tám tội trong quá trình hành nghề
Thầy thuốc chân chính phải đủ tám chữ “Nhân–Minh–Đức–Trí–Lượng–Thành–Khiêm–Cần”
Theo Hải Thượng Lãn Ông, “Có bệnh nên uống thứ thuốc nào đó mới cứu được nhưng sợ người bệnh nghèo túng, không trả được vốn, nên chỉ cho loại thuốc rẻ tiền”. Đây là tội:
Lừa dối
Bất nhãn
Bủn xỉn
Thất đức
Theo Hải Thượng Lãn Ông, “Có bệnh nên xem xét đã rồi mới bốc thuốc mà vì ngại đêm mưa vất vả, không chịu đến thăm mà đã cho thuốc”. Đây là tội:
Hẹp hòi
Lười biếng
Thất đức
Lừa dối
Theo Hải Thượng Lãn Ông, “Lại như thấy người mồ côi, góa bụa, người hiền, con hiền, mà nghèo đói ốm đau thì cho là chữa mất công vô ích, không chịu hết lòng”. Đây là tội:
Hẹp hòi
Lười biếng
Thất đức
Lừa dối
Theo Hải Thượng Lãn Ông, “Lại như xét bệnh còn lờ mờ, sức học còn non đã cho thuốc chữa bệnh”. Đây là tội:
Dốt nát
Hẹp hòi
Thất đức
Lừa dối
Câu nói “Phải thương yêu người bệnh như anh em ruột thịt, phải tận tâm tận lực phục vụ nhân dân, cần luôn luôn học tập để luôn luôn tiến bộ”, câu nói này là của:
Hồ Đắc Di
Phạm Ngọc Thạch
Hồ Chí Minh
Tôn Thất Tùng
Đối tượng hướng tới qui định của 12 điều Y Đức ?
Người bệnh
Người nhà người bệnh
Nhân viên y tế
Tất cả mọi người
