WorksheetsGIUN CHỈ
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Các loài giun chỉ ký sinh ở hệ bạch huyết người do muỗi truyền là:
Wuchereria bancrofti, Brugia malayi, Brugia timori
Wuchereria bancrofti, Loa loa, Onchocerca volvulus
Brugia malayi, Brugia timori, Loa loa
Brugia malayi, Dracunculus medinensis, Loa loa
Wuchereria bancrofti, Brugia timori, Dracunculus medinensis
Kích thước của ấu trùng giun chỉ Wuchereria bancrofti là:
(10−20)μm×40μm
(25−30)μm×40μm
(127−320)μm×(4−10)μm
(12−30)μm×(4−10)μm
(127−320)μm×(15−20)μm
Loài muỗi nào sau đây là vecteur của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti:
Aedes, Mansonia, Anopheles
Anopheles, Aedes, Culex
Mansonia, muỗi cát, Culex
Anopheles, muỗi cát, Aedes
Mansonia, Culex, Aedes
Giun chỉ ký sinh ở hệ bạch huyết và đẻ ra ấu trùng:
Đúng
Sai
Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ nên lấy máu vào giờ nào sau đây trong ngày:
1 - 5 giờ
6 - 12 giờ
13 - 17 giờ
18 - 20 giờ
21 - 24 giờ
Trong cơ thể vecteur, ấu trùng giun chỉ lột xác bao nhiêu lần:
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Ấu trùng giun chỉ tập trung ở đâu trong cơ thể muỗi trước khi lên vòi muỗi:
Dạ dày
Tuyến nước bọt
Cơ ngực
Cơ chân
Thời gian ấu trùng giun chỉ phát triển trong cơ thể muỗi:
1 - 3 ngày
4 - 7 ngày
8 - 35 ngày
36 - 60 ngày
8 - 35 ngày phụ thuộc nhiệt độ, độ ẩm môi trường
Thời gian để ấu trùng giun chỉ phát triển thành con trưởng thành trong cơ thể người:
1 - 2 tháng
2 - 3 tháng
3 - 18 tháng
18 - 24 tháng
Vật chủ chính của giun chỉ là:
Người
Muỗi
Khỉ
Chó
Lợn
Bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti phổ biến ở:
Châu Á, châu Âu, châu Phi
Châu Á, châu Phi, châu Mỹ
Châu Á, châu Âu, châu Mỹ
Chỉ ở châu Á
Chỉ ở châu Phi
Nguồn bệnh của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti là:
Người lành mang ấu trùng
Người bệnh mang ấu trùng
Muỗi mang ấu trùng
Khỉ mang ấu trùng
Muỗi hoặc người mang ấu trùng
Thời gian ủ bệnh của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti là:
1 tháng
2 tháng
3 tháng
24 tháng
36 tháng
Các triệu chứng đầu tiên của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti biểu hiện là:
Sốt phát ban, phù toàn thân, viêm hạch
Sốt phát ban, phù cục bộ, viêm hạch
Sốt cao co giật, phù chân voi, viêm hạch
Không sốt, phù toàn thân, viêm phổi
Không sốt, phù chân voi, phù sinh dục
Các triệu chứng của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti sau 3 - 7 năm bị nhiễm bệnh là:
Sốt kéo dài, viêm hạch bạch huyết
Phát ban ở chi dưới, viêm hạch bạch huyết
Đái máu hoặc bạch huyết
Dãn mạch bạch huyết dưới da hoặc ở sâu: gây đái bạch huyết hoặc đái máu, chướng bụng bạch huyết, bạch huyết ở da và dưới da dãn và sần sùi.
Viêm cơ quan sinh dục và các hạch bạch huyết ở chi dưới.
Biểu hiện của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti sau 10 năm nhiễm bệnh là:
Phù các bộ phận cơ thể: chủ yếu ở chân và cơ quan sinh dục
Bụng bự, rối loạn tiêu hoá kéo dài
Gan, lách to
Viêm loét nhiều hạch bạch huyết
Phù cơ quan sinh dục
Bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti, bộ phận cơ thể thường bị phù to là:
Ngực, vú
Tay, vú
Chân, bộ phận sinh dục
Mặt, bộ phận sinh dục
Chỉ bộ phận sinh dục
Chẩn đoán bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti dựa vào:
Triệu chứng lâm sàng: phù chân voi
Lấy máu ngoại vi vào ban đêm tìm con ấu trùng giun chỉ
Lấy máu ngoại vi vào ban đêm tìm con giun chỉ trưởng thành
Xét nghiệm phân trực tiếp tìm trứng giun
Xét nghiệm phân phong phú tìm trứng giun
Để chẩn đoán bệnh giun chỉ bạch huyết tại cộng đồng người ta dùng:
Test Diethylcarbamazine (DEC) liều 4mg/kg duy nhất
Test DEC liều 15mg/kg duy nhất
Test DEC liều 4mg/kg x 3 ngày liên tiếp
Phản ứng nội bì với kháng nguyên giun chỉ
Xét nghiệm phân hàng loạt tìm trứng
Thuốc điều trị bệnh giun chỉ bạch huyết:
Mebendazole
Albendazole
Diethylcarbamazine
Metronidazole
Praziquantel
Ngoài DEC (Diethylcarbamazine) thuốc nào sau đây có thể lựa chọn để điều trị bệnh giun chỉ bạch huyết:
Mebendazole
Albendazole
Diethylcarbamazine
Praziquantel
Levamisole
Kỹ thuật lấy máu tìm ấu trùng giun chỉ bạch huyết:
Lấy máu ngoại vi vào ban đêm hoặc vào cả ban ngày và ban đêm, làm giọt máu dàn.
Lấy máu ngoại vi vào ban đêm hoặc vào cả ban ngày và ban đêm, làm giọt máu dày.
Chọc tuỷ xương vào ban đêm, làm giọt máu dàn.
Chọc tuỷ xương vào ban đêm, làm giọt máu dày.
Lấy máu ngoại vi vào ban đêm, làm cả giọt máu dàn và giọt máu dày.
Phòng bệnh giun chỉ bạch huyết:
Kiểm soát vecteur có khả năng truyền bệnh
Điều trị người bệnh
Điều trị hàng loạt tại cộng đồng
Kiểm soát vecteur có khả năng truyền bệnh và điều trị người bệnh cộng đồng
Kiểm soát vecteur có khả năng truyền bệnh và điều trị hàng loạt tại cộng đồng
Chiều dài của ấu trùng giun chỉ Brugia malayi:
122μm
222μm
322μm
422μm
522μm
Chiều dài của ấu trùng giun chỉ Brugia timori:
110μm
210μm
310μm
410μm
510μm
Bệnh do Brugia malayi lưu hành ở:
Trung Quốc, Việt Nam, Lào
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
Trung Quốc, Campuchia, Lào
Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản
Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Đông Nam Á
Vecteur của giun chỉ Brugia malayi là:
Aedes, Mansonia, Anopheles
Mansonia, Anopheles, Culex
Mansonia, Aedes, Culex
Mansonia, Anopheles, Aedes
Muỗi cát, Anopheles, Aedes
Vecteur của giun chỉ Brugia timori là:
Anopheles
Aedes
Culex
Mansonia
Biểu hiện chủ yếu của bệnh giun chỉ Brugia malayi là:
Sốt
Phù chi dưới
Phù sinh dục
Phù chi trên
Phù mặt
Giun chỉ Brugia timori thường gây bệnh giun chỉ nặng như apxe da, để lại sẹo; sau khi điều trị ấu trùng chết gây phản ứng nặng cho ký chủ:
Đúng
Sai
Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ nên lấy máu vào buổi sáng sớm khi bệnh nhân chưa ăn uống gì:
Đúng
Sai
Người là vật chủ ................. của giun chỉ bạch huyết.
chính
trung gian
phụ
ngẫu nhiên
Triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh giun chỉ bạch huyết là..........
phù chân voi
sốt xuất huyết
phát ban sởi
tiêu chảy kéo dài
Chẩn đoán bệnh giun chỉ bạch huyết chỉ cần dựa vào triệu chứng phù chân voi:
Đúng
Sai
