Font size
WorksheetsLuật Giáo dục 2019
Total questions: 325
Worksheet time: 3hrs 43mins
Luật giáo dục năm 2019, do cơ quan nào ban hành?
Quốc hội.
Chính phủ.
Bộ Nội vụ.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14 căn cứ vào:
Tình hình thực tiễn giáo dục ở Việt Nam.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Luật viên chức.
Mục tiêu giáo dục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh của luật này là:
Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục.
Quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục công lập, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 2: Mục tiêu giáo dục nhằm:
Phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hoá, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân.
Cổ vũ lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Tất cả các mục tiêu trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 2: Mục tiêu giáo dục thì mục tiêu nào sau đây không phải là mục tiêu giáo dục?
Phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hoá, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân.
Gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá.
Cổ vũ lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 2: Mục tiêu giáo dục là? Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Mục tiêu giáo dục nhằm …………….. con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hoá, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”
phát triển toàn diện.
phát triển.
phát triển không ngừng.
thay đổi.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 3: Tính chất, nguyên lý giáo dục. Điền chỗ còn thiếu vào câu trích: “Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có ………….. lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng”
có tính nhân dân, dân tộc, khoa học.
có tính nhân dân, dân tộc.
có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại.
dân tộc, khoa học, hiện đại.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 3: Tính chất, nguyên lý giáo dục. Nguyên lý giáo dục là:
Học đi đôi với hành.
Lý luận gắn liền với thực tiễn.
Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 4: Phát triển giáo dục. Phát biểu nào sau đây là sai?
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá; bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng.
Phát triển giáo dục là thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục chính quy” được hiểu như thế nào?
Là giáo dục theo khoá học trong cơ sở giáo dục công lập để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Là giáo dục theo khoá học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
Là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập trong thời gian nhất định của người học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục thường xuyên” được hiểu như thế nào?
Là giáo dục theo khoá học trong cơ sở giáo dục công lập để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Là giáo dục theo khoá học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
Là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập trong thời gian nhất định của người học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Kiểm định chất lượng giáo dục” được hiểu như thế nào?
Là hoạt động đánh giá, công nhận chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
Là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
Là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Niên chế” được hiểu như thế nào?
Là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích luỹ được trong một khoảng thời gian nhất định.
Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
Là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ ở một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Tín chỉ” được hiểu như thế nào?
Là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích luỹ được trong một khoảng thời gian nhất định.
Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
Là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ ở một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Mô-đun” được hiểu như thế nào?
Là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích luỹ được trong một khoảng thời gian nhất định.
Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
Là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ ở một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Chuẩn đầu ra” được hiểu như thế nào?
Là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục phổ thông.
Là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.
Là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục công lập.
Là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục đại học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Phổ cập giáo dục” được hiểu như thế nào?
Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.
Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục bắt buộc” được hiểu như thế nào?
Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.
Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Khối lượng kiến thức văn hoá trung học phổ thông” được hiểu như thế nào?
Kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích luỹ để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
Kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông mà người học phải tích luỹ để có thể tiếp tục học lên.
Kiến thức cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích luỹ để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
Kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông mà người học phải tích luỹ để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Nhà đầu tư” được hiểu như thế nào?
Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của nhà đầu tư nước ngoài.
Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trong nước.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Cơ sở giáo dục” được hiểu như thế nào?
Là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài hệ thống giáo dục quốc dân.
Là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục ngoài công lập.
Là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.
Là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm
giáo dục chính quy.
giáo dục thường xuyên.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm
Giáo dục mầm non.
Giáo dục phổ thông.
Giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục đại học.
Tất cả các đáp án trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục mầm non gồm:
Giáo dục nhà trẻ.
Giáo dục mẫu giáo.
Giáo dục trẻ em.
Cả A và B đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục phổ thông gồm:
Giáo dục tiểu học.
Giáo dục trung học cơ sở.
Giáo dục trung học phổ thông.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo:
Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp.
Trình độ cao đẳng.
Các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học đào tạo:
Trình độ đại học.
Trình độ thạc sĩ.
Trình độ tiến sĩ.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học không đào tạo:
Trình độ đại học.
Trình độ thạc sĩ.
Trình độ tiến sĩ.
Trình độ phó tiến sĩ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Ai quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học?
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chủ tịch Quốc hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Ai quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Cả B và C đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Nội dung giáo dục phải ………………, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.”
bảo đảm tính cơ bản, toàn diện
bảo đảm tính năng cao, toàn diện
bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, sâu sắc
bảo đảm tính cơ bản, kế thừa truyền thống
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Yêu cầu về nội dung nào sau đây là không đúng?
phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên
coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học
phải khoa học, phát huy tính tích cực, trí giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính………………….của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.
tích cực, hợp tác, chủ động, tư duy sáng tạo
tích cực, trí giác, chủ động, tư duy sáng tạo
tích cực, trí giác, chủ động, suy luận sáng tạo
tích cực, hợp tác, chủ động, tư duy sáng tạo
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, trí giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực…………, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.
tự học và hợp tác
tư giác học tập và hợp tác
tích cực tự học và hợp tác
tự học sáng tạo và hợp tác
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục thể hiện được điều gì?
mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học
phạm vi và cả trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục
cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo
Tất cả đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục phải bảo đảm được điều gì?
tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp
đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế
Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện
Tất cả đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải như thế nào?
được quy định hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục
phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp
đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế
thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với
giáo dục mầm non
giáo dục phổ thông
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học
Cả A và B đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với
giáo dục phổ thông
giáo dục nghề nghiệp
giáo dục đại học
Cả B và C đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Ai quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập giữa đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này.
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Cả B và C đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Hướng nghiệp trong giáo dục là
biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụa cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước
hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Phân luồng trong giáo dục là
biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước
hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Cơ quan nào quy định chi tiết hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Chính phủ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ nội vụ
Quốc hội
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 10: Liên thông trong giáo dục. Liên thông trong giáo dục là
việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương đương, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục đại học
việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương đương, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương đương, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương đương, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 10: Liên thông trong giáo dục. Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng nào?
Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiến thức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc học hoặc trình độ đào tạo trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Người học không phải học lại kiến thức và kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước đó.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 10: Liên thông trong giáo dục. Cơ quan nào quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Chính phủ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ nội vụ
Quốc hội
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục là
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Pháp
Tiếng Trung
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Cơ quan nào quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục?
Chính phủ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ nội vụ
Quốc hội
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ Braille theo quy định của
Luật giáo dục
Luật lao động
Luật viên chức
Luật Người khuyết tật
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là
ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp quốc tế
ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế
ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong ngoại giao
ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp Liên Hợp Quốc
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 12: Văn bằng, chứng chỉ. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm
bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân
bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương
Tất cả đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 12: Văn bằng, chứng chỉ. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để
xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp
cấp cho người học để lấy chứng chỉ theo quy định
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 12: Văn bằng, chứng chỉ. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý…….”
khác nhau
tương đương nhau
như nhau
giống nhau
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 12: Văn bằng, chứng chỉ. Cơ quan ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù là
Chính phủ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ nội vụ
Quốc hội
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 13: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Học tập là gì?
là quyền và nghĩa vụ của công dân
là nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
là quyền của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 13: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Điền vào chỗ trống nội dung sau: “Nhà nước thực hiện ………..xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình”.
công bằng
dân chủ
phát triển
văn minh
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 13: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của
Luật giáo dục
Luật lao động
Luật Trẻ em
Luật Người khuyết tật
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 13: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là người khuyết tật theo quy định của
Luật giáo dục
Luật lao động
Luật Trẻ em
Luật Người khuyết tật
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 14: Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc. Chương trình giáo dục nào là chương trình giáo dục bắt buộc?
Giáo dục mầm non
Giáo dục tiểu học
Giáo dục trung học cơ sở
Giáo dục trung học phổ thông
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 14: Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục đối với chương trình giáo dục nào?
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi
phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Giáo dục trung học phổ thông
Cả A và B đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 14: Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc. Phát biểu nào sau đây là sai?
Giáo dục mầm non là giáo dục bắt buộc.
Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục.
Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 15: Giáo dục hòa nhập. Giáo dục hòa nhập là gì?
là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học.
là tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đổi xử.
là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xủ.
là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và bị phân biệt đối xủ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 15: Giáo dục hòa nhập. Nhà nước có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa nhập cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của văn bản pháp luật nào?
Luật giáo dục
Luật lao động
Luật Trẻ em
Luật Người khuyết tật
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 15: Giáo dục hòa nhập. Nhà nước có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa nhập cho người học là người khuyết tật theo quy định của văn bản pháp luật nào?
Luật giáo dục
Luật lao động
Luật Trẻ em
Luật Người khuyết tật
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 16: Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của ai?
Là sự nghiệp của Chính phủ và của toàn dân
Là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân
Là sự nghiệp của Quốc hội và của toàn dân
Là sự nghiệp của Nhà nước
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 16: Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục. Phát biểu nào sau đây là sai?
Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao
Nhà nước có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với cơ sở giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp giáo dục được khen thưởng theo quy định của pháp luật
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 17: Đầu tư cho giáo dục. Phát biểu nào sau đây là sai?
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển; đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật
Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; ưu tiên đầu tư cho phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài giữ vai trò chủ đạo trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 18: Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục. Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò và trách nhiệm gì?
Giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục
Có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và thực hiện các chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 19: Hoạt động khoa học và công nghệ. Phát biểu nào sau đây là sai?
Hoạt động khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ của cơ sở giáo dục
Cơ sở giáo dục phải được sự cho phép của nhà nước mới triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Nhà nước tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục hoạt động khoa học và công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng cơ sở giáo dục đại học thành trung tâm văn hóa, khoa học và công nghệ của địa phương hoặc của cả nước
Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục. Các chủ trương, chính sách về giáo dục phải được xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu hướng quốc tế
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 20 và Điều 21: Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục; cấm lợi dụng hoạt động giáo dục. Phát biểu nào sau đây đúng?
Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân
Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội
Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi
Tất cả đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 22: Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục. Phát biểu nào sau đây đúng?
Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học; xuyên tạc nội dung giáo dục
Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh; hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự
Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền; lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật
Tất cả đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 23: Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non. Giáo dục mầm non là
cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 05 tuổi.
cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.
cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 05 tháng tuổi đến 06 tuổi.
cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 05 tháng tuổi đến 05 tuổi.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 23: Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về …………, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.”
Thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ
Thể chất, tri thức, thẩm mỹ
Thể chất, tình yêu, trí tuệ, thẩm mỹ
Tinh thần, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 24: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non. Nội dung giáo dục mầm non cần có yêu cầu nào?
Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em
Hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục để trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ
Tôn trọng sự khác biệt; phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học
Tất cả đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 24: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non. Phương pháp giáo dục mầm non được quy định như thế nào?
Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tự tìm tòi, khám phá dưới sự tổ chức của người lớn; kích thích sự phát triển các giác quan, cảm xúc và các khả năng của trẻ
Tạo điều kiện cho trẻ em được vui chơi, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh bằng nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ em
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Chương trình giáo dục mầm non phải bảo đảm yêu cầu nào?
Thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non
Quy định yêu cầu cần đạt ở mỗi độ tuổi, các hoạt động giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, môi trường giáo dục, đánh giá sự phát triển của trẻ em
Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non
Tất cả đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non do ai thành lập?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ tịch Quốc hội
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Thành phần Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non bao gồm những ai?
Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
Cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
Nhà giáo, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non phải có cơ cấu thành viên như thế nào?
Ít nhất một phần hai tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non
Ít nhất một phần tư tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non
Ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non
Ít nhất một phần sáu tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Ai ban hành chương trình giáo dục mầm non sau khi được thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 26: Cơ sở giáo dục mầm non. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em trong độ tuổi nào?
Từ 03 tháng tuổi đến 04 tuổi
Từ 04 tháng tuổi đến 03 tuổi
Từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi
Từ 04 tháng tuổi đến 07 tuổi
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 26: Cơ sở giáo dục mầm non. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em trong độ tuổi nào?
Từ 03 tuổi đến 07 tuổi
Từ 04 tuổi đến 06 tuổi
Từ 03 tuổi đến 06 tuổi
Từ 04 tuổi đến 07 tuổi
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 26: Cơ sở giáo dục mầm non. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em trong độ tuổi nào?
Từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi
Từ 04 tháng tuổi đến 06 tuổi
Từ 03 tháng tuổi đến 07 tuổi
Từ 04 tháng tuổi đến 07 tuổi
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 27: Chính sách phát triển giáo dục mầm non. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội
Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Tất cả đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục tiểu học được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
04 năm học
05 năm học
06 năm học
07 năm học
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp một là bao nhiêu?
07 tuổi và được tính theo năm
07 tuổi và được tính theo tháng
06 tuổi và được tính theo năm
05 tuổi và được tính theo tháng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
04 năm học
05 năm học
06 năm học
07 năm học
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là bao nhiêu?
11 tuổi và được tính theo năm
10 tuổi và được tính theo năm
11 tuổi và được tính theo tháng
10 tuổi và được tính theo tháng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong bao nhiêu năm học?
04 năm học
05 năm học
06 năm học
03 năm học
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là bao nhiêu?
15 tuổi và được tính theo năm
16 tuổi và được tính theo năm
14 tuổi và được tính theo năm
15 tuổi và được tính theo tháng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này là khi nào?
Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ
Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Tất cả đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được chia thành mấy giai đoạn?
2
3
4
5
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được chia thành các giai đoạn nào?
Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục nâng cao
Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục nghề nghiệp
Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục hướng nghiệp
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm các cấp học nào?
Cấp mầm non và cấp tiểu học
Cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
Cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
Cấp tiểu học và cấp trung học phổ thông
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp học nào?
Cấp trung học phổ thông
Cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
Cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
Cấp tiểu học và trung học phổ thông
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa
trung học phổ thông.
trung học cơ sở
trung học cơ sở và trung học phổ thông
tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Ai là người tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiều số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khổi lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống: “Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về …...........kỹ năng cơ bản, phát triền năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm
đạo đức, trí tuệ, thể chất, trình độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, tình cảm
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống: “Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về …; nâng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”.
đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm
đạo đức, trí tuệ, thể chất, trình độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thái độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học cơ sở nhằm mục tiêu nào sau đây?
Củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học
Bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật
Hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp
Tất cả đều đúng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học phổ thông nhằm mục tiêu nào sau đây?
Trang bị kiến thức công dân
Bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp
Tạo điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tất cả đều đúng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống: “Nội dung giáo dục phổ thông phải …; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh; đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học”.
bảo đảm tính khoa học, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính trung thực, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính logic, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục tiểu học được quy định như thế nào?
Phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội
Có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội
Có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
Tất cả đều đúng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 30: Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục trung học cơ sở được quy định như thế nào?
Củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc
Kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cấu về nội dung giáo dục Giáo dục trung học phổ thông được quy định như thể nào?
củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông;
bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy … của học sinh phù hợp với đặc trưng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục”.
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
tính tích cực, tự học, chủ động, sáng tạo
tính toàn diện, tự giác, chủ động, sáng tạo
tính tích cực, tự giác, sáng tạo, năng động
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bao gồm mấy yêu cầu?
3
4
5
6
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm yêu cầu nào sau đây?
Thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học; nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước
Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông; thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông
Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành
Tất cả các yêu cầu trên
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Yêu cầu nào sau đây là không đúng?
Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông
Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông
Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành
Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với riêng mỗi vùng, miền
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Ai thành lập Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông để thẩm định chương trình giáo dục phổ thông?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông gồm những ai?
Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục
Nhà giáo, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống: “Hội đồng phải có … là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng”.
ít nhất một phần tư tổng số thành viên
ít nhất một phần ba tổng số thành viên
ít nhất một phần năm tổng số thành viên
ít nhất một phần hai tổng số thành viên
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Ai chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông; ban hành chương trình giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông; quy định về mục tiêu, đối tượng, quy mô, thời gian thực nghiệm một số nội dung, phương pháp giáo dục mới trong cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như thế nào?
Sách giáo khoa thể hiện chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh
Định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội
Sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử; mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật
Tất cả đều đúng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Cơ quan nào quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chính phủ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương, được hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định và ai phê duyệt?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa theo từng môn học, hoạt động giáo dục ở từng cấp học do ai thành lập?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Hội đồng thẩm định sách giáo khoa gồm những ai?
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
Nhà giáo ưu tú, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục
Nhà giáo, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống: “Hội đồng phải có … là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng”.
ít nhất một phần tư tổng số thành viên
ít nhất một phần ba tổng số thành viên
ít nhất một phần năm tổng số thành viên
ít nhất một phần hai tổng số thành viên
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Ai chịu trách nhiệm về sách giáo khoa giáo dục phổ thông; phê duyệt sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa giáo dục phổ thông; quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa và hội đồng thẩm định cấp tỉnh?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 33: Cơ sở giáo dục phổ thông. Ai quyết định việc thành lập hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định tài liệu giáo dục địa phương?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 33: Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm những loại hình trường nào?
Trường tiểu học
Trường trung học cơ sở
Trường trung học phổ thông; Trường phổ thông có nhiều cấp học
Tất cả đều đúng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học cơ sở và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình tiểu học đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được ai xác nhận học bạ về việc hoàn thành chương trình tiểu học?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng nhà trường
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học cơ sở và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định thì được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi; đạt yêu cầu thì được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dự thi theo quy định nhưng không dự thi hoặc không đạt yêu cầu thì được ai cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng nhà trường
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông được sử dụng như thế nào?
Để đăng ký thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật
Để chuyển vùng tuyển sinh tự do trong toàn quốc
Để xét tuyển vào đại học không thông qua kỳ thi
Để thay thế học bạ khi chuyển trường
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, theo học trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đối với khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cấp loại giấy tờ nào?
Giấy chứng nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp tạm thời.
Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở.
Giấy chứng nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 34: Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông được sử dụng vào mục đích nào?
Để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu.
Để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 35: Các trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo các trình độ nào?
Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Trình độ thợ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 36: Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là gì?
Nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp.
Có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường nghề nghiệp; bảo đảm năng suất, chất lượng và hiệu quả.
Bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tiếp tục học, tự tạo việc làm hoặc học lên cao hơn.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 37: Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật này và văn bản pháp luật nào sau đây?
Luật Giáo dục.
Luật Lao động.
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Luật Viên chức.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 38: Các trình độ đào tạo giáo dục đại học gồm những trình độ nào?
Trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Trình độ đại học, trình độ cao học.
Trình độ đại học, trình độ thạc sĩ.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 39: Mục tiêu của giáo dục đại học bao gồm những nội dung nào?
Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học và công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.
Đào tạo người học phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ; có tri thức, kỹ năng, trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng nắm bắt tiến bộ khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo, khả năng hợp tác, sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc; có tinh thần lập nghiệp, có ý thức phục vụ Nhân dân.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 40: Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học. Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của Luật này và văn bản pháp luật nào?
Luật Giáo dục.
Luật Viên chức.
Luật Giáo dục cao đẳng, đại học.
Luật Giáo dục đại học.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 41: Mục tiêu của giáo dục thường xuyên. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên là gì?
Nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời để phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.
Góp phần xây dựng xã hội học tập.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 42: Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên gồm những nội dung nào dưới đây?
Thực hiện xóa mù chữ cho người trong độ tuổi theo quy định của pháp luật.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc; cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống cho mọi người; tạo cơ hội cho người có nhu cầu học tập nâng cao trình độ học vấn.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Chương trình giáo dục thường xuyên gồm mấy chương trình?
1.
2.
3.
4.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Chương trình giáo dục nào sau đây là không thuộc chương trình giáo dục thường xuyên?
Chương trình bổ túc kiến thức.
Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ.
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp.
Chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Có mấy hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên?
1.
2.
3.
4.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Hình thức nào sau đây không phải là hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định của điều này?
Vừa làm vừa học.
Học từ xa.
Tự học, tự học có hướng dẫn.
Học trực tuyến.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 43: Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính ………., giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống”.
Chủ động.
Thiết thực.
Cơ bản.
Toàn diện.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 43: Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều này nhằm đạt một trình độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, phải bảo đảm yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp hoặc trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 31 của Luật này, quy định của văn bản pháp luật nào?
Luật Viên chức.
Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục cao đẳng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 43: Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính ……… của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; sử dụng phương tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học”.
Chủ động.
Trung thực.
Sáng tạo.
Toàn diện.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 43: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ai quy định chi tiết về chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường xuyên?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 44: Cơ sở giáo dục thường xuyên. Giáo dục thường xuyên được thực hiện tại đâu?
Cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.
Cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.
Cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.
Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 44: Cơ sở giáo dục thường xuyên gồm những loại hình nào?
Trung tâm giáo dục thường xuyên.
Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
Trung tâm học tập cộng đồng; Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 44: Việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định như thế nào?
Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, trừ chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân.
Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện chương trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này.
Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại điểm b và điểm e khoản 1 Điều 43 của Luật này.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 44: Việc liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học được thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật nào?
Luật Viên chức.
Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục cao đẳng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên tham gia chương trình xóa mù chữ, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được công nhận đã hoàn thành nội dung nào?
Tốt nghiệp trung học cơ sở.
Hoàn thành chương trình xóa mù chữ.
Hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
Hoàn thành chương trình bổ túc kiến thức.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp
Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bổ túc kiến thức.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên học chương trình trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi; nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bổ túc kiến thức.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên học hết chương trình trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu, được cấp văn bằng của cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; trường hợp không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu trung tâm giáo dục thường xuyên cấp
bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bổ túc kiến thức.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ đào tạo theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì được cấp bằng tương ứng với
trình độ đào tạo.
trình độ trung cấp.
trình độ cao đẳng.
trình độ đại học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên học các khóa bồi dưỡng theo các hình thức khác nhau được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục do quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này thì được cấp chứng chỉ
tương ứng với chương trình học.
chương trình học trung cấp.
chương trình học cao đẳng.
chương trình học đại học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 46: Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thường xuyên học tập, học tập suốt đời để phát triển bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc cung cấp nguồn học liệu cho cơ sở giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; cơ sở giáo dục đào tạo nhà giáo có trách nhiệm nghiên cứu về khoa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo của các cơ sở giáo dục thường xuyên.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47: Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo loại hình nào?
Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;
Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động;
Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47: Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Loại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở
giáo dục mầm non.
giáo dục tiểu học.
giáo dục phổ thông.
giáo dục nghề nghiệp.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47: Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;
Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo;
Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học; Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47: Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Cơ quan nào quy định chi tiết việc chuyển đổi loại hình nhà trường quy định tại khoản 2 Điều này?
Chính phủ.
Quốc hội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ nội vụ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 48: Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng;
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.
đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng.bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 48: Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng.
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.
đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 48: Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân. “Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của ……………… và điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo; … khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, thực hiện chương trình giáo dục thì được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân”. Dấu “………………” được điền vào chỗ trống là
Luật viên chức.
Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục cao đẳng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 49: Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện được phép hoạt động giáo dục. Nhà trường được thành lập khi có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy định của
Luật viên chức.
Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Quy hoạch.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 49: Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện được phép hoạt động giáo dục. Điều kiện thành lập nhà trường như thế nào?
đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục.
đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính.
phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 49: Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện được phép hoạt động giáo dục. Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi đáp ứng đủ điều kiện nào sau đây?
Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo; có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục.
Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động.
Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 50: Đình chỉ hoạt động giáo dục. Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong trường hợp sau đây:
Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này.
Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục.
Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ; Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 50: Đình chỉ hoạt động giáo dục. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường
phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học, người lao động trong nhà trường.
phải công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 51: Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Nhà trường sáp nhập, chia, tách phải bảo đảm yêu cầu nào?
Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Quy hoạch;
Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học; Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 51: Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Nhà trường bị giải thể trong trường hợp nào sau đây?
Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường; Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;
Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
Không bảo đảm chất lượng giáo dục; Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 51: Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
phải xác định rõ lý do, biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học, người lao động trong nhà trường.
phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại điểm d khoản này?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp trên địa bàn tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục quyết định đối với trường đại học, cao đẳng sư phạm và trường trực thuộc Bộ; trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông có cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đề nghị?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục quyết định đối với trường cao đẳng?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục quyết định đối với cơ sở giáo dục đại học?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học, trình độ đào tạo khác thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường?
Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường.
Người có thẩm quyền thành lập.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Người có thẩm quyền cho phép thành lập nhà trường.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia,tách, giải thể nhà trường. Ai có thầm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục?
Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường
Người có thẩm quyền thành lập
Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục.
Người có thầm quyển cho phép thành lập nhà trường.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Trường hợp sáp nhập giữa các nhà trường không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì
cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định.
người có thẩm quyền thành lập.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
người có thẩm quyền cho phép thành lập nhà trường.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai quy định chi tiết điều kiện, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường?
Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 53: Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục. Điều lệ nhà trường được áp dụng chung cho các loại hình nhà trường ở
giáo dục mầm non.
giáo dục phổ thông.
giáo dục nghề nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 53: Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục. Điều lệ nhà trường được áp dụng chung cho các loại hình nhà trường ở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và có các nội dung chủ yếu sau đây:
Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường; Tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường;
Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo; Nhiệm vụ và quyền của người học;
Tổ chức và quản lý nhà trường; Tài chính và tài sản của nhà trường; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 53: Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ai ban hành điều lệ và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 54: Nhà đầu tư. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục gồm?
Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 54: Nhà đầu tư. Phát biểu nào sau đây không phải là quyền và trách nhiệm của nhà đầu tư được quy định?
Thông qua kế hoạch phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật do hội đồng trường đề xuất;
Quyết định tổng vốn góp của nhà đầu tư, dự án đầu tư phát triển trường, việc huy động vốn đầu tư (nếu có); phương án sử dụng phần chênh lệch thu, chi hằng năm hoặc phương án xử lý lỗ của nhà trường; thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
Bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của hội đồng trường.
Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động của ban giám hiệu.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 54: Nhà đầu tư. Quyền và trách nhiệm của nhà đầu tư được quy định như thế nào?
Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động của hội đồng trường; Quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung quy chế tài chính; thông qua nội dung liên quan đến tài chính, tài sản trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
Góp vốn đầy đủ, đúng hạn, giám sát việc góp vốn vào nhà trường theo đề án thành lập; Xem xét, xử lý vi phạm gây thiệt hại tại hội đồng trường theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
Quyết định tổ chức lại, giải thể nhà trường theo quy định của pháp luật; Công khai danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư và trên trang thông tin điện tử của nhà trường; Nhà đầu tư tham lập nhà trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận được vinh danh về công lao góp vốn đầu tư thành lập, xây dựng và phát triển trường.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 54: Nhà đầu tư. Điền chỗ trống nội dung còn thiếu: “Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của ................ để tổ chức kinh tế thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này”
Luật viên chức
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 54: Nhà đầu tư. Nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục được thực hiện theo lựa chọn phương thức sau đây:
Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp để tổ chức kinh tế thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này;
Trực tiếp đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường do trường công lập là
tổ chức quản trị của ban giám hiệu, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan
tổ chức quản trị hội đồng trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan
tổ chức chính trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan
tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông quyết định về
sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
phương hướng hoạt động của nhà trường, sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành phần hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông gồm
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non dân lập là tổ chức thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do
Hiệu trưởng thành lập.
cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử.
Trưởng phòng giáo dục thành lập.
Chủ tịch Công đoàn thành lập.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non dân lập chịu trách nhiệm
quyết định phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
quyết định phương hướng hoạt động của nhà trường, sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành phần hội đồng trường gồm
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài dự họp gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường của trường tư thục
là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan
là tổ chức thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.
là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư.
là tổ chức thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành phần của hội đồng trường của trường tư thục
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài dự họp gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành phần của hội đồng trường của trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do
nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài dự họp gồm đại diện nhà đầu tư do các nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường.
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài dự họp gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành viên thường gồm các thành viên đương nhiên là
bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường (nếu có), hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành viên ngoài trường gồm
bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường (nếu có), hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.
đại diện lãnh đạo nhà quản lý, nhà giáo dục, doanh nhân, cựu học sinh do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông được quy định trong
Luật giáo dục
Luật viên chức.
điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
Luật hoạt động giáo dục.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Việc chuyển thẩm quyền của hội đồng quản trị sang hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội Vụ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội Vụ.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 56 (Hiệu trưởng). Ai là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận?
Phó hiệu trưởng.
Hiệu trưởng.
Trưởng phòng giáo dục.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 56 (Hiệu trưởng). Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do cơ quan nào quy định?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.
Trưởng phòng giáo dục quy định.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 56 (Hiệu trưởng). Điền chỗ trống: “Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của … và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 57 (Hội đồng tư vấn trong nhà trường). Hội đồng tư vấn trong nhà trường do ai thành lập để tư vấn giúp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng?
Phó hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp phó hiệu trưởng.
Hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng.
Hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp phó hiệu trưởng.
Phó hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 57 (Hội đồng tư vấn trong nhà trường). Tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn được quy định trong văn bản nào?
Luật Giáo dục.
Luật Viên chức.
Điều lệ nhà trường.
Luật Hoạt động giáo dục.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 60 (Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường). Nhà trường có mấy nhiệm vụ và quyền hạn?
4.
5.
6.
7.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 60 (Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường). Nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?
Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.
Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 60 (Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường). Phát biểu nào sau đây không phải nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường?
Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
Không được chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học.
Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
Phối hợp với gia đình, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho nhà giáo, người lao động và người học tham gia hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 60 (Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường). Việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiện theo quy định của cơ quan nào?
Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 60 (Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường). Điền chỗ trống: “Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình theo quy định của … và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 60 (Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường). Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về nội dung nào?
Về chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Về kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Về quy hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 61 (Trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, dự bị đại học). Nhà nước thành lập các trường này cho người học là đối tượng nào?
Người dân tộc thiểu số, người học thuộc gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Người đồng bào, người học thuộc gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Người học thuộc gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Người dân tộc thiểu số, người học thuộc gia đình có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 61 (Trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, dự bị đại học). Ai quy định điều kiện học sinh được học tại các trường này?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 62 (Trường chuyên, trường năng khiếu). Trường chuyên được thành lập ở cấp trung học phổ thông dành cho đối tượng nào?
Tạo điều kiện phát triển tài năng của học sinh trong các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học như Toán, Lí, Hóa, Ngữ văn.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 62 (Trường chuyên, trường năng khiếu). Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được thành lập nhằm mục đích nào?
Phát triển tài năng của học sinh trong các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học như Toán, Lí, Hóa, Ngữ văn.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 62 (Trường chuyên, trường năng khiếu). Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường chuyên, trường năng khiếu do cơ quan nào thành lập?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thành lập.
Nhà nước thành lập.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 62 (Trường chuyên, trường năng khiếu). Ai quy định chương trình giáo dục nâng cao, quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên, trường năng khiếu?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 66 (Vị trí, vai trò của nhà giáo). Nhà giáo làm nhiệm vụ gì?
Học tập và giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Học tập và giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 66 (Vị trí, vai trò của nhà giáo). Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là gì?
Giáo viên.
Giảng viên.
Viên chức giảng dạy.
Viên chức dạy học.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 66 (Vị trí, vai trò của nhà giáo). Nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là gì?
Giáo viên.
Giảng viên.
Viên chức giảng dạy.
Viên chức dạy học.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 66 (Vị trí, vai trò của nhà giáo). Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm nội dung nào, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh?
Chất lượng giáo dục.
Chất lượng giảng dạy.
Chất lượng dạy học.
Yêu thương học sinh.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 67 (Tiêu chuẩn của nhà giáo). Nhà giáo phải đáp ứng bao nhiêu tiêu chuẩn?
4.
3.
2.
5.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 67 (Tiêu chuẩn của nhà giáo). Nhà giáo phải đáp ứng tiêu chuẩn nào sau đây?
Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt.
Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.
Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 67 (Tiêu chuẩn của nhà giáo). Tiêu chuẩn nào sau đây không thuộc tiêu chuẩn mà nhà giáo phải đáp ứng?
Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt.
Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.
Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 68 (Giáo sư, phó giáo sư). Giáo sư, phó giáo sư là gì?
Là chức danh của viên chức đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn giáo sư, phó giáo sư do cơ sở giáo dục đại học bổ nhiệm.
Là chức danh của nhà giáo đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn giáo sư, phó giáo sư do cơ sở giáo dục đại học bổ nhiệm.
Là chức danh của nhà giáo đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn giáo sư, phó giáo sư do Hiệu trưởng trường đại học bổ nhiệm.
Là chức danh của nhà giáo đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn giáo sư, phó giáo sư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 68 (Giáo sư, phó giáo sư). Ai quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư?
Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Quốc hội.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 69 (Nhiệm vụ của nhà giáo). Nhà giáo có bao nhiêu nhiệm vụ?
4.
3.
2.
5.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 69 (Nhiệm vụ của nhà giáo). Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của nhà giáo?
Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.
Luôn cập nhật kĩ năng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.
Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 69 (Nhiệm vụ của nhà giáo). Nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của nhà giáo?
Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.
Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 70 (Quyền của nhà giáo). Nhà giáo có bao nhiêu quyền được quy định tại điều này?
5.
6.
4.
7.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 70 (Quyền của nhà giáo). Quyền nào sau đây không phải là quyền của nhà giáo quy định tại điều này?
Được giảng dạy theo chuyên môn đào tạo.
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học.
Được nghỉ hè, nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 71 (Thỉnh giảng). Thỉnh giảng là gì?
Việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật viên chức đến giảng dạy.
Việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật này đến giảng dạy.
Việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 66 của Luật này đến giảng dạy.
Việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 66 của Luật viên chức đến giảng dạy.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 71. Thỉnh giảng. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là
giáo viên thỉnh giảng
giảng viên thỉnh giảng
giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng
viên chức thỉnh giảng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 71. Thỉnh giảng. Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện nhiệm vụ
quy định tại Điều 66 của Luật này
quy định tại Điều 68 của Luật này
quy định tại Điều 69 của Luật này
quy định tại Điều 67 của Luật này
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 71. Thỉnh giảng. Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng là
cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác
công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác
viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác
cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm có trình độ cao
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 71. Thỉnh giảng. Khuyến khích việc mời các đối tượng nào sau đây đến giảng dạy tại cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng?
nhà giáo, nhà khoa học trong nước
nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
người nước ngoài
Tất cả đều đúng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với
giáo viên mầm non
giáo viên tiểu học
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với
giáo viên mầm non
giáo viên tiểu học
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
chứng chỉ lý luận và phương pháp dạy học
thạc sĩ lí luận phương pháp dạy học
chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng thạc sĩ đối với
nhà giáo giảng dạy trình độ đại học
giáo viên tiểu học
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng tiến sĩ đối với
nhà giáo giảng dạy trình độ đại học
nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của
Luật giáo dục
Luật viên chức
điều lệ nhà trường
Luật Giáo dục nghề nghiệp
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Cơ quan nào quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này?
Chính phủ
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Ai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo không đạt chuẩn trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo
Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo; nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của
Chính phủ
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bộ nội vụ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tạo điều kiện để nhà giáo được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhà nước
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Pháp luật
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo gồm
trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
trường đại học sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
trường trung cấp sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục gồm
trường sư phạm, cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
trường đại học sư phạm, cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
trường đại học sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Trường sư phạm do
Nhân dân thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo
Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo
chính phủ thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Ai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ quản lý giáo dục; cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 75. Ngày Nhà giáo Việt Nam. Ngày 20 tháng 11 hằng năm là
ngày thầy thuốc Việt Nam
ngày Nhà giáo Việt Nam
ngày giáo viên Việt Nam
Ngày Quốc tế Nhà giáo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 76. Tiền lương. Nhà giáo được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp; được ưu tiên hưởng phụ cấp đặc thù theo quy định của
Chính phủ
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bộ nội vụ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Cơ quan nào có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhà nước
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chính phủ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Đối tượng nhà giáo nào được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi?
Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập
Nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập
Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học,trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.
Nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật,trường giáo dưỡng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về chế độ phụ cấp và các chính sách khác đối với
nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập
nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú
nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 78. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được cơ quan nào phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhà nước
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chính phủ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu
Giáo sư danh dự
Tiến sĩ danh dự
Nhà giáo danh dự
Nhà giáo ưu tú
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, có bằng tiến sĩ, được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu
Giáo sư danh dự
Tiến sĩ danh dự
Nhà giáo danh dự
Nhà giáo ưu tú
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 80. Người học. Người học là
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục công lập
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục tư thục
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục công lập và tư thục
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 80. Người học. Người học gồm
Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non; Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dạy nghề;
Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học; Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ; Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên giáo dục mở;
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 81. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non. Trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non có các quyền sau đây:
Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Được chăm sóc sức khỏe và bảo vệ theo quy định của Luật Trẻ em và quy định khác của pháp luật có liên quan
Được miễn, giảm giá vé đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng
Tất cả đều đúng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 81. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non. Cơ quan quy định chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhà nước
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chính phủ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 82. Nhiệm vụ của người học. Người học có mấy nhiệm vụ?
2
3
4
5
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 82. Nhiệm vụ của người học. Người học có nhiệm vụ nào?
Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục; Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật
Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực
Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục; Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường
Tất cả đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 82. Nhiệm vụ của người học. Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của người học?
Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.
Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật.
Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.
Tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 83. Quyền của người học. Người học có mấy quyền?
11
9
8
10
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 83. Quyền của người học. Quyền nào sau đây không phải là quyền của Người học?
Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
Được tôn trọng; bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo; phát minh; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.
Được học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban, được tạo điều kiện để học các chương trình giáo dục theo quy định của pháp luật.
Được tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 85. Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt. Học sinh, sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học. Người được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt........................., kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục hoặc công tác không đủ thời gian quy định thì phải bồi hoàn khoản kinh phí mà Nhà nước đã hỗ trợ. Thời hạn hoàn trả tối đa bằng thời gian đào tạo.
sau 03 năm
sau 04 năm
sau 01 năm
sau 02 năm
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 86. Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên. Học sinh, sinh viên được hưởng chế độ miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhà nước
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Chính phủ
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 87. Chế độ cử tuyển. Nhà nước thực hiện tuyển sinh vào trung cấp, cao đẳng, đại học theo chế độ cử tuyển đối với
Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.
Học sinh là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa có hoặc có rất ít cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số.
Học sinh là người dân tộc thiểu số.
Cả A và B đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 87. Chế độ cử tuyển. Cơ quan nào căn cứ vào nhu cầu của địa phương đề xuất, phân bổ chỉ tiêu cử tuyển; cử người đi học theo tiêu chuẩn, chỉ tiêu được duyệt; xét tuyển và bố trí việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Sở Giáo Dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 88. Khen thưởng đối với người học. Người học có thành tích trong học tập, rèn luyện được cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục khen thưởng; trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được khen thưởng theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhà nước
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Pháp luật
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 89. Trách nhiệm của nhà trường. Nhà trường có trách nhiệm?
Nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, quy tắc ứng xử.
Chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường, bảo đảm an toàn cho người dạy và người học.
Thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 90. Trách nhiệm của gia đình. Gia đình có trách nhiệm gì?
Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con hoặc người được giám hộ được học tập, thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; tôn trọng nhà giáo, không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo.
Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 91. Trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
Tiếp nhận thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của con hoặc người được giám hộ.
Tham gia hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhà trường.
Phối hợp với nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con hoặc người được giám hộ theo quy định.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 92. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non được tổ chức trong mỗi năm học ở giáo dục phổ thông và giáo dục mầm non, do cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, trẻ mầm non từng lớp, từng trường cử ra để phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục học sinh, trẻ mầm non và hoạt động theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhà nước
Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Hiệu trưởng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 93. Trách nhiệm của xã hội. Tổ chức nào có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Sở Giáo Dục và Đào tạo
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Hiệu trưởng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 93. Trách nhiệm của xã hội. Tổ chức nào có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục, vận động thanh niên, thiếu niên và nhi đồng gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục?
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Sở Giáo dục và Đào tạo
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 94. Quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục. Việc thành lập và hoạt động của quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục thực hiện theo quy định của cơ quan, văn bản nào?
Pháp luật
Nhà nước
Cơ quan có quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục
Chính phủ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 95. Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục. Có mấy nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục?
6
5
4
3
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 96. Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục. Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu là bao nhiêu phần trăm tổng chi ngân sách nhà nước?
40% tổng chi ngân sách nhà nước
30% tổng chi ngân sách nhà nước
20% tổng chi ngân sách nhà nước
50% tổng chi ngân sách nhà nước
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 96. Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung sau: "Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được phân bổ theo nguyên tắc …………; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng; bảo đảm ngân sách để thực hiện phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn".
công bằng, dân chủ
minh bạch, dân chủ
công khai, dân chủ
công khai, dân chủ, văn minh
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 97. Ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng trường học. Cơ quan nào có trách nhiệm đưa việc xây dựng trường học, công trình thể dục, thể thao, văn hóa, nghệ thuật phục vụ giáo dục vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương; ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai cho việc xây dựng trường học và ký túc xá cho học sinh, sinh viên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội?
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Sở Giáo dục và Đào tạo
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 98. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục. Các khoản đóng góp, tài trợ cho giáo dục của tổ chức, cá nhân được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của cơ quan, văn bản nào về thuế?
pháp luật
nhà nước
cơ quan có quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục
chính phủ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Học phí là gì?
Khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo
Khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của cơ sở giáo viên
Khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí cho nhà trường
Khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí cho Nhà nước
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo do cơ quan nào quy định?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định
Sở Giáo dục và Đào tạo quy định
Chính phủ quy định
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Học sinh tại cấp học nào trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí?
Học sinh tiểu học
Học sinh mầm non
Học sinh trung học cơ sở
Học sinh trung học phổ thông
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Ở địa bàn không đủ trường công lập, học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức hỗ trợ do cơ quan nào quyết định?
Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
Chủ tịch hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
Chủ tịch hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Điền vào chỗ trống: "Trẻ em mầm non ……… ở thôn, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo được miễn học phí".
06 tuổi
05 tuổi
04 tuổi
03 tuổi
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này và học sinh trung học cơ sở được miễn học phí theo lộ trình do cơ quan nào quy định?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Nhà nước quy định
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
Chính phủ quy định
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Cơ quan nào quy định cơ chế thu và quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Nhà nước quy định
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
Chính phủ quy định
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Cơ quan nào quy định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?
Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
Chủ tịch hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
Chủ tịch hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Cơ quan nào quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học do địa phương quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Nhà nước quy định
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
Chính phủ quy định
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Cơ sở giáo dục nào được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, thực hiện công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu theo cam kết trong đề án thành lập trường, công khai cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật?
Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục bán công
Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục
Cơ sở giáo dục công lập
Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư nhân
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 101. Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục. Cơ sở giáo dục nào thực hiện quản lý các khoản thu, chi tài chính, quản lý sử dụng tài sản theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý sử dụng tài sản công và quy định khác của Nhà nước có liên quan; thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp luật?
Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục bán công
Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục
Cơ sở giáo dục công lập
Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư nhân
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 101. Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục. Cơ sở giáo dục nào hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo quy định của pháp luật?
Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục bán công
Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục
Cơ sở giáo dục công lập
Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư nhân
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 104. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục. Có bao nhiêu nội dung quản lý nhà nước về giáo dục?
11
10
12
9
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung sau: "Chính phủ trình ………… trước khi quyết định chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm, báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục; trình ………… trước khi quyết định việc áp dụng đại trà đối với chính sách mới trong giáo dục đã được thí điểm thành công mà việc áp dụng đại trà sẽ ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước".
Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quốc hội
Quốc hội; Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Ai chịu trách nhiệm trước Chính phủ khi thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, giáo dục thường xuyên?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Ai chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, trừ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của cơ sở giáo dục trên địa bàn; Bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị dạy học của trường công lập thuộc phạm vi quản lý.
Phát triển các loại hình nhà trường, thực hiện xã hội hóa giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương; Thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước và chính sách của địa phương để bảo đảm quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và thực hiện nhiệm vụ và chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục tại địa phương.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 106. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung sau: “Nhà nước mở rộng, phát triển hợp tác quốc tế về giáo dục theo nguyên tắc …………, bình đẳng và các bên cùng có lợi”.
Tôn trọng lợi ích quốc gia.
Tôn trọng chủ quyền.
Tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia.
Tôn trọng độc lập quốc gia.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 107. Hợp tác về giáo dục với nước ngoài. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho
Cơ sở giáo dục của Việt Nam hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
Công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật theo hình thức tự túc hoặc bằng kinh phí do tổ chức, cá nhân trong nước cấp hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về giáo dục tại Việt Nam.
Bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung sau: “Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; …………………; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam”.
Tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc
Tôn trọng văn hóa dân tộc
Tôn trọng chủ quyền dân tộc
Tôn trọng ngôn ngữ dân tộc
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục. Có bao nhiêu hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục ở Việt Nam?
3
4
5
6
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận để sử dụng tại Việt Nam trong trường hợp nào sau đây?
Văn bằng do cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng theo quy định của nước cấp bằng và được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận.
Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cấp cho người học, được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của 02 nước cho phép mở phân hiệu hoặc thực hiện hợp tác, liên kết đào tạo và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này.
Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp, thực hiện hoạt động giáo dục theo quy định về hợp tác, đầu tư về giáo dục do Chính phủ ban hành, theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài. Ai, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ký thỏa thuận quốc tế về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng; quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng; cung cấp thông tin về cơ sở giáo dục đại học bảo đảm chất lượng được nước sở tại công nhận?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài. Việc công nhận văn bằng giáo dục nghề nghiệp do nước ngoài cấp thực hiện theo quy định của
Luật Giáo dục.
Luật Viên chức.
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Luật Lao động.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 110. Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục. Mục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục được quy định như thế nào?
Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục; xác định mức độ đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo trong từng giai đoạn.
Làm căn cứ để cơ sở giáo dục giải trình với chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên liên quan và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục.
Làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo, cho nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 110 về mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục: Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm có bao nhiêu nguyên tắc?
3
4
5
6
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 110 về mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục: Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc nào sau đây?
Độc lập, khách quan, đúng pháp luật
Trung thực, công khai, minh bạch
Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ
Tất cả đều đúng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 110 về mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục: Đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục là những đối tượng nào?
Cơ sở giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
Cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo các trình độ đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 111 về nội dung quản lý nhà nước đối với kiểm định chất lượng giáo dục: Có mấy nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục?
3
4
5
6
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 112 về tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục gồm những loại nào?
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài thành lập
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài
Tất cả đều đúng
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 112 về tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục: Có bao nhiêu quy định về việc tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục?
3
4
5
6
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 112 về tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục: Cơ quan nào quy định điều kiện, thủ tục thành lập; cho phép hoạt động; đình chỉ, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được công nhận hoạt động tại Việt Nam?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhà nước
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chính phủ
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 112 về tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục: Ai quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động, đình chỉ hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; quyết định công nhận, thu hồi quyết định công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; quy định việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
