wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 - LỊCH SỬ 12

Total questions: 80

Worksheet time: 40hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Tại hội nghị Tê-hê-ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ

b)

Nhật Bản

c)

Hàn Quốc

d)

Trung Quốc

2.

Tại hội nghị Tê-hê-ran (1943), các cường quốc Đồng minh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc nhằm thay thế cho tổ chức

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hội Quốc liên

c)

Hội cứu quốc

d)

Hội I-an-ta

3.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam

b)

Nhật Bản

c)

Brunây

d)

Malaixia

4.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng

a)

Kinh tế - Tiền tệ

b)

Văn hóa – Xã hội

c)

Thể thao – Du lịch

d)

Y tế – Giáo dục

5.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Cao Bằng

b)

Hải Dương

c)

Thái Bình

d)

Nam Định

6.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bến Tre, Long An.

b)

Bình Định, Ninh Thuận.

c)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

d)

Cần Thơ, Hà Tiên.

7.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

8.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

9.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con ngườ

d)

 Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

10.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ

b)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.

c)

Khủng hoảng năng lượng thế giới

d)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.

11.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần duy trì hòa bình, ổn định của khu vực Đông Nam Á.

b)

Làm cho ASEAN trở thành tổ chức liên kết kinh tế lớn nhất hành tinh.

c)

Giúp ASEAN đã chính thức trở thành Cộng đồng vào năm 1999.

d)

Đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có chính trị, an ninh, tiền tệ chung.

12.

Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN không có nội dung nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung.

b)

Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình và tự cường với trách nhiệm chung.

c)

Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài.

d)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.

13.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giành chính quyền bằng bạo lực”?

a)

Đó là cuộc đấu tranh chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra lâu dài và chủ yếu.

b)

Việc giành chính quyền có sự kết hợp của lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

Lực lượng vũ trang tuy mới hình thành, nhưng góp phần quan trọng làm nên thắng lợi.

d)

Lực lượng vũ trang có sự phối hợp với lực lượng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Nhật.

14.

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 có điểm khác nào sau đây so với chiến dịch Biên giới thu – đông (1950)?

a)

Góp phần bảo vệ và phát triển thành quả của cách mạng tháng Tám.

b)

Được sự chỉ viện lớn từ hậu phương tại chỗ và các vùng tự do.

c)

Tạo cơ sở thực lực, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.

d)

Thể hiện cao độ tinh thần đấu tranh anh dũng vì độc lập chủ quyền dân tộc.

15.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Liên hợp quốc đều

a)

góp phần tích cực đối với nền hòa bình của thế giới.

b)

thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa các thành viên.

c)

ra đời trong bối cảnh của cuộc diện Chiến tranh lạnh.

d)

xóa bỏ khác biệt trong đời sống kinh tế giữa các nước.

16.

Kể từ khi kết nạp vào tổ chức ASEAN (1995) đến nay, Việt Nam được đánh giá là thành viên

a)

A. có trách nhiệm, tích cực, chủ động với nhiều đóng góp quan trọng cho tổ chức.

b)

B. đã luôn tham gia và giữ vai trò chủ đạo, lãnh đạo quan trọng nhất của tổ chức.

c)

C. đóng vai trò quyết định trong việc kết nạp Brunây, Miama, Lào và Campuchia.

d)

D. chưa sẵn lòng tham gia vào xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh về mọi mặt.

17.

Nội dung nào sau đây là thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối diện sau năm 2015?

a)

 Sự mất chênh lệch lớn giữa vai trò, địa vị của các nước trong khu vực, trên trường quốc tế.

b)

Sự tương đồng về sản xuất trong một số ngành nghề dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt.

c)

Chính trị phức tạp, gây khó khăn lớn cho việc đoàn kết nội khối.

d)

Văn hóa có nhiều điểm tương đồng, tạo sự cạnh tranh về thu hút khách du lịch.

18.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

c)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

kết hợp đấu tranh quân sự trên mặt trận chính trị, ngoại giao.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Lật đổ ách thống trị tàn bạo của phát xít Nhật.

c)

Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự chủ, thống nhất.

d)

Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp.

20.

Thực tiễn Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam đều cho thấy

a)

sự lãnh đạo linh hoạt của Đảng trong chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

sự cần thiết của việc liên minh các lực lượng dân tộc và quốc tế.

c)

tinh thần tự lực cánh sinh là tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng.

d)

hành động chủ động, kịp thời của Đảng về vấn đề hậu phương quân đội.

21.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

22.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

Xóa bỏ chế độ thực dân và phân biệt chủng tộc trên toàn thế giới.

23.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ

b)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.

c)

Khủng hoảng năng lượng thế giới

d)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020?

a)

Định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức ASEAN.

b)

Lần đầu tiên xác định được nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.

c)

Chứng tỏ việc triển khai xây dựng Cộng đồng ASEAN đã hoàn thành cơ bản.

d)

Đánh dấu hoàn thành quá trình mở rộng ASEAN ra toàn khu vực Đông Nam Á.

25.

Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 là gì?

a)

lực lượng cách mạng đã được rèn luyện qua thực tiễn

b)

chính phủ liên hiệp kháng chiến được thành lập

c)

Đảng lao động Việt Nam ngày càng trưởng thành

d)

đất nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội

26.

Từ ngày 16 đến ngày 17 tháng 8 năm 1945 đại hội quốc dân ở Tân Trào Tuyên Quang đã

a)

thông qua kế hoạch lãnh đạo tổng khởi nghĩa

b)

thống nhất thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

c)

tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của đảng

d)

chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước

27.

Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp

b)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

c)

xu thế hòa hoãn đông tây xuất hiện

d)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi

28.

Trước ngày 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc.

d)

Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.

29.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thu tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

30.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.

31.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chính quyền.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi

32.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất?

a)

Hà Tiên.

b)

Hải Dương.

c)

Hà Nội.

d)

Thừa Thiên Huế.

33.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành được chính quyền cuối cùng trong cả nước?

a)

Hà Tiên.

b)

Hải Dương.

c)

Hà Nội.

d)

Thừa Thiên Huế.

34.

Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Việt Nam giành được độc lập từ tay

a)

phát xít Nhật.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Anh.

d)

đế quốc Mĩ.

35.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám (1945).

b)

Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

c)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).

d)

Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

36.

Năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Thủ tiêu giai cấp bóc lột.

b)

Xóa bỏ mâu thuẫn giai cấp.

c)

Lật đổ giai cấp địa chủ.

d)

Giành quyền làm chủ đất nước.

37.

Ngày 23-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

Sài Gòn

d)

Hà Tiên

38.

Ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?

a)

Bắc Giang

b)

Hải Dương

c)

Hà Nội

d)

Sài Gòn

39.

Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), chiến dịch Hòa Bình (1951 – 952), chiến dịch Tây Bắc (1952) là những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Quân sự

b)

B. Chính trị

c)

C. Ngoại giao

d)

D. Giáo dục

40.

Để góp phần xây dựng xã hội phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

quy định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.

b)

mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

c)

hợp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

d)

chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

41.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam

d)

Đảng Lao động Đông Dương

42.

Đầu tháng 3/1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên Việt

43.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định thành lập hình thức mặt trận nào?

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

d)

Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương.

44.

Nội dung nào dưới đây không phải là phương châm của công cuộc cải cách giáo dục ở nước ta (từ những năm 50 thế kỉ XX)

a)

phục vụ sản xuất.

b)

phục vụ kháng chiến.

c)

phục vụ hội nhập.

d)

phục vụ dân sinh.

45.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một

a)

Đảng Mác – Lênin.

b)

Chính phủ liên hiệp.

c)

mặt trận thống nhất.

d)

lực lượng vũ trang.

46.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7 năm 1954 Chính phủ Pháp đã nhận sự viện trợ của nước nào?

a)

A. Anh.

b)

B. Nhật.

c)

C. Mỹ.

d)

D. Đức.

47.

Một trong những biện pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển của cuộc kháng chiến trong những năm 1951 - 1953 ở Việt Nam là

a)

củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

mua bằng phát minh khoa học.

c)

xóa bỏ hoàn toàn các giai cấp bóc lột.

d)

điện khí hóa khu vực nông thôn.

48.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

49.

Trong những năm 1951-1953, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam có thuận lợi nào sau đây?

a)

Chính quyền cách mạng bước đầu được xây dựng, củng cố vững chắc.

b)

Quân chúng sôi nổi chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.

c)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng thành căn cứ địa cách mạng.

d)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng và mở rộng.

50.

Nhận xét nào dưới đây đúng về tình hình Việt Nam những năm 1951-1953?

a)

Chế độ Dân chủ Cộng hòa được xây dựng, củng cố và hoàn thiện.

b)

Phương hướng chiến lược kháng chiến chống thực dân được hoàn chỉnh.

c)

Việc đấu tranh chống thực dân xâm lược gặp nhiều khó khăn, trở ngại.

d)

Khối đoàn kết dân tộc được mở rộng gắn với việc ra đời nhiều mặt trận mới.

51.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Bộ (1945) và nhân dân Hà Nội trong những năm 1945-1946?

a)

Làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

Có sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân cả nước.

c)

Góp phần ngăn cản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

d)

Diễn ra ác liệt với những chiến dịch tiến công lớn.

52.

Năm 1997, văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN đã được thông qua?

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

b)

Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

53.

Mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á” được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp ước Ba-li.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

54.

Ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam.

c)

Ủy ban nhân dân cách mạng lâm thời.

d)

Ủy ban quân sự đặc biệt.

55.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

56.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.

b)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang bao trùm thế giới.

c)

Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

d)

Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

57.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đất nước đang tiến hành đổi mới, cải cách toàn diện.

c)

Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô hoàn toàn chấm dứt.

d)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

58.

Từ năm 1986 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Giành độc lập dân tộc

d)

Đổi mới toàn diện đất nước

59.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

kinh tế.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

60.

Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015) đã

a)

xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.

b)

tạo hành lang pháp lý cho xây dựng Cộng đồng ASEAN.

c)

vạch ra kế hoạch để xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực.

61.

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi toàn quốc khi

a)

Đảng ta nhận được thông tin về việc phát xít Nhật sắp đầu hàng.

b)

Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim được củng cố vững chắc.

c)

phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Phát xít Đức chính thức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

62.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

A. Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

b)

B. Chặn đường tiếp tế của quân địch.

c)

C. Dựng các chiến lũy trên đường phố

d)

D. Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

63.

Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 được kí kết, Mĩ có âm mưu nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

b)

Thiết lập căn cứ quân sự để tiến công miền Bắc.

c)

Thay thế Pháp giải giáp quân đội phát xít Nhật.

d)

 Biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu cũ.

64.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm Châu Phi” vì sao?

a)

Có 20 nước Châu Phi được trao trả độc lập.

b)

Châu Phi là nơi là nơi diễn ra phong trào giải phóng dân tộc sớm.

c)

Có 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập.

d)

chủ nghĩa Apácthai bị xoá bỏ.

65.

Chủ nghĩa Apácthai bị xoá bỏ tại

a)

Trung Đông

b)

Các nước Mĩ la tinh

c)

Nam Phi

d)

Các nước Tây Phi.

66.

Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Không bị chiến tranh tàn phá.

b)

Sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

c)

Tập trung sản xuất và tư bản cao.

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.

67.

Một trong những mục tiêu “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ được thực hiện từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

c)

Giúp đỡ các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

Thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

68.

Nguyên nhân căn bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu từ 1950 - 1973 là

a)

áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.

b)

sự điều hành có hiệu quả của nhà nước.

c)

thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

nhận viện trợ của Mĩ.

69.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Truyền thống tự lực, tự cường.

b)

Chi phí quân sự thấp.

c)

Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

d)

Gây chiến tranh xâm lược.

70.

Nguyên nhân khiến Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989 là

a)

cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm suy giảm thế mạnh của họ trên thế giới.

b)

chế độ Xã hội chủ nghĩa ở Liên xô và Đông Âu bị sụp đổ.

c)

thế giới mới xuất hiện xu thế hoà hoãn, hai bên nên dừng lại.

d)

để mở ra chiều hướng, điều kiện giải quyết các tranh chấp và xung đột quốc tế.

71.

Sự kiện đánh dấu sự xác lập hai cực, hai phe của Mĩ và Liên Xô là sự ra đời

a)

kế hoạch Mácsan; Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.

b)

học thuyết Tơruman, Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.

c)

của khối NATO; Hiệp ước Vácsava.

d)

của khối NATO; Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.

72.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là

a)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

c)

khoa học gắn liền với kĩ thuật.

d)

mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ sản xuất.

73.

Tham dự Hội nghị Ianta (1945) gồm nguyên thủ ba cường quốc

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

b)

Liên Xô, Anh, Pháp.

c)

Liên Xô, Mĩ, Pháp.

d)

Mĩ, Anh, Pháp.

74.

Mục đích của Tổ chức Liên hợp quốc là

a)

bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

d)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

75.

Sự kiện nào dưới đây thể hiện việc chinh phục vũ trụ của Liên Xô?

a)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

b)

Phóng con tàu và đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ.

c)

Đưa con người lên mặt trăng.

d)

Đưa con người lên Sao Hỏa.

76.

Năm 2000, V. Putin lên làm Tổng thống, tình hình kinh tế nước Nga như thế nào?

a)

Phát triển nhanh.

b)

Phục hồi và phát triển.

c)

Phát triển thần kì.

d)

Phát triển mạnh mẽ.

77.

Tháng 10/1949, khu vực Đông Bắc Á diễn ra sự kiện quan trọng nào?

a)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền.

c)

Hồng Công, Ma Cao trở về chủ quyền của Trung Quốc.

d)

Hai nước trên bán đảo Triều Tiên kí hiệp định đình chiến.

78.

Nền kinh tế Trung Quốc sau 20 năm cải cách, mở cửa như thế nào?

a)

Bị cạnh tranh gay gắt.

b)

Ổn định và phát triển mạnh.

c)

Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.

d)

Không ổn định và bị chững lại.

79.

Chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ 1945 - 2000 là

a)

chỉ làm bạn với các nước lớn.

b)

bành trướng, xâm lược.

c)

hòa bình, trung lập.

d)

đóng kín.

80.

Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ Latinh diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Bãi công của công nhân.

b)

Đấu tranh chính trị.

c)

Đấu tranh vũ trang.

d)

Mít tinh, biểu tình.