Worksheetslich su
Total questions: 111
Worksheet time: 58mins
Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
Hội Quốc liên.
Đại hội đồng.
khối Đồng minh.
khối Hiệp ước.
Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Phân chia lại thuộc địa của các nước.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Đâu là một trong những vai trò, mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Thành lập khối Liên minh.
Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.
Chấm dứt chiến tranh lạnh
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
hội nghị Tam cường I-an-ta.
hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
hội nghị Bàn Môn Điếm.
hội nghị Véc xai - Oasington.
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).
Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).
Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).
Hội nghị 1-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Đang diễn ra ác liệt.
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
Thống nhất tiêu diệt tận gố
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ
Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị l-an-ta đã quyết định
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.
Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
an ninh.
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.
cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Thực dân hóa.
Toàn cầu hóa.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ris.
Tuyên bố Lahay.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng Asean xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Cộng đồng Asean chính thức được xây dựng từ
hội nghị cấp cao Asean không chính thức (1997).
hội nghị thường niên Ngoại trưởng Asean (2000).
đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).
cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999).
Một trong những văn kiện được các nước Asean thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
tuyên bố Băng cốc (1967)
tầm nhìn Asean 2020 (1997)
Hiến chương Asean (2007).
Hiệp ước Ba-li (1976).
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Asean là
một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.
thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.
đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.
liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng Asean là:
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
dân chủ.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Thanh Hóa.
Quảng Nam.
Hưng Yên.
Cao Bằng.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Cần Thơ.
Hà Tiên.
Móng Cái.
Lai Châu.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.
Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang.
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Trong thời kì 1941 - 1945, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?
Việt Nam Cứu quốc quân.
Nha Bình dân học vụ.
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Mặt Trận Việt Minh.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho
Anh.
Pháp.
Đức.
Mỹ.
Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công
quân Đức ở Béc-lin.
đạo quân Quan Đông.
Nhật ở Đông Dương.
tàn dư phát xít Đức.
Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?
Bọn Việt Quốc và Việt Cách.
Chính quyền Sài Gòn.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Chính quyền Ngô Đình Diệm.
Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam Quốc dân
Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Quân sự.
Chính trị.
Binh vận.
Nghị trường.
Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra. Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?
Việt Bắc.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Nam Bộ.
Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là
Phong trào Đông Du.
Phong trào Cần Vương.
Phong trào 1930-1931.
Phong trào 1936-1939.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
Thắng lợi của quân Đồng minh trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.
tinh thần đoàn kết của nhân dân.
sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là
thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.
đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.
lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16-17/8/1945) đã thể hiện
ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.
chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.
ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.
đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám 1945.
Hiệp định Giơ ne vơ được ký.
Hiệp định Pa-ris được ký kết.
Chính quyền Xô viết thành lập.
Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định đẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.
Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là
lực lượng quyết định.
lực lượng xung kích.
đoàn kết toàn dân tộc.
chính đảng lãnh đạo.
Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
lực lượng chính trị.
lực lượng vũ trang.
lực lượng quân sự.
lực lượng tự vệ.
Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.
Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.
Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng.
Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.
Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành được chính quyền từ tay
phát xít Nhật.
thực dân Pháp.
phát xít Nhật và thực dân Pháp.
thực dân Pháp và tay sai.
Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng
Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.
Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào
Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo.
Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập.
Phong trào "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói" (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì
đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội.
giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.
đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.
giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân.
Ý nào dưới đây không phải là bối cảnh tình hình thế giới của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Đại hội Tân Trào được tổ chức nhất trí tán thành Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản.
Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (15-8-1945).
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết.
Nhờ có sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt.
Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.
Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.
Nhật đảo chính Pháp ở Đông
đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật
Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.
Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.
Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.
Trong quá trình chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã
tham gia đấu tranh và trưởng thành qua các phong trào cách mạng.
được tập hợp trong nhiều mặt trận tồn tại song song để tập dượt khởi nghĩa.
tham gia nhiều cuộc khởi nghĩa từng phần và giành được chính quyền cấp tỉnh.
cùng với lực lượng vũ trang tổng khởi nghĩa khi quân Đồng minh vào Việt Nam.
Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?
Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.
Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.
Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.
Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.
Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là
tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.
cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.
linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, ngoại giao Việt Nam đứng trước một thách thức lớn khi nhiều lực lượng ngoại bang có mặt trên đất nước mà chưa có một quốc gia nào thực sự ủng hộ nhà nước độc lập non trẻ. Từ đó, cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập và thống nhất được tiến hành suốt 30 năm (1945- 1975). Cùng với những chiến thắng quân sự và thắng lợi chính trị, hoạt động ngoại giao Việt Nam đã ghi đậm dấu ấn sâu sắc qua ba bản hiệp định (Hiệp định Sơ bộ năm 1946, Hiệp định Geneva [Giơ-ne-vơ] năm 1954 và Hiệp định Paris [Pa-ri] năm 1973)”.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.416)
Bước phát triển của đấu tranh ngoại giao Việt Nam trong 30 năm (1945 - 1975) xoay quanh những vấn đề cơ bản là chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước.
Các hiệp định được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là kết quả của quá trình đấu tranh ngoại giao gay gắt và đều được kí kết trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Việt Nam trong 30 năm (1945 - 1975) đã chứng tỏ đường lối chính trị và đấu tranh ngoại giao đều phục tùng đấu tranh quân sự.
Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Từ năm 1945 đến năm 1975, ngoại giao Việt Nam ghi đậm dấu ấn sâu sắc qua ba bản hiệp định: Hiệp định Pốt-xđam, Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hiệp định Pa-ri.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. "Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.”
(Hồ Chí Minh, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Việt Nam (1951), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 25)
a) Ở Việt Nam: thắng lợi của cách mạng tháng Tám (1945) đã khẳng định vai trò lãnh đạo của chính đảng vô sản trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
b) Đảng Lao động Việt Nam trở thành đảng cầm quyền ở Việt Nam ngay sau khi Cách mạng tháng Tám (1945) thành công.
c) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945) đã chứng minh sức mạnh đoàn kết các lực lượng cách mạng trong Mặt trận Việt Minh dưới sự lãnh đạo của Đảng.
d) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945) đã cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 “chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc."
(Theo báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, trích trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011)
a) Tư liệu trên nói về vai trò của Đảng Cộng sản trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.
b) Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đầu tiên trên thế giới.
c) Cách mạng tháng Tám đã giải phóng các dân tộc thuộc địa, nửa thuộc địa ở châu Á.
d) Sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
Cho đoạn tư liệu sau đây
"Ở Đông Dương ai sẽ tranh thủ được diễn biến tình hình mới sau sự đầu hàng của Nhật hoàng trước quân Đồng minh đây? Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất có chiến lược rành mạch và chiến thuật cụ thể. Nhờ vào máy liên lạc vô tuyến mà Hồ Chí Minh và các đồng chí của ông đã biết tin quân Nhật đầu hàng. Do đó họ đã nắm lấy thời cơ,...".
(P. Bờ-rô-sô, D. Hê-mơ-ri, Đông Dương: một nền thuộc địa nhập nhằng, 1848 – 1954, NXB Thế giới, Hà Nội, 2022, tr.516 - 519)
a) Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.
b) Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức xã hội duy nhất dự đoán đúng thời cơ cách mạng.
c) Đảng Cộng sản Đông Dương đã tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến hành lãnh đạo khởi nghĩa.
d) Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị về chiến lược và chiến thuật cách mạng
Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.
Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là
nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.
nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.
phải đối phó với cả THDQ, Anh, Mỹ, Pháp.
Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.
những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại
quân đội các nước Đồng mình lũ lượt kéo vào.
quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
đế quốc Mĩ.
thực dân Anh.
phát xít Nhật.
thực dân Pháp.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?
Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống.
toàn dân kháng chiến.
đánh nhanh thắng nhanh.
Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
Chiến thắng An Lão.
Chiến thắng Việt Bắc.
Chiến thắng Ấp Bắc
Chiến thắng Vạn Tường.
Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là
Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.
cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.
quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.
Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.
Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở
Bắc Bộ.
Nam Bộ.
Đà Nẵng.
Trung Bộ.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải
tập trung lực lượng.
phân tán lực lượng.
chiếm đất giành dân.
đánh nhanh rút gọn.
Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ
Bắc Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Điện Biên Phủ.
Tây Trường Sơn.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt sinh lực địch.
kết thúc chiến tranh.
mở rộng căn cứ địa.
liên lạc với bên ngoài.
Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam quốc dân đảng
An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam quốc dân đảng
An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?
2.
3
4
5
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
viện trợ to lớn của Trung Quốc
ba nước Đông Dương đoàn kết.
phong trào phản đối chiến tranh.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do
Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng
nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.
Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.
Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.
Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do
Pháp đã suy yếu, tổn thất.
truyền thống của dân tộc.
Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.
tình hình thế giới yêu cầu.
Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 không nhằm mục đích nào sau đây?
Triệt đường liên lạc quốc tế của Việt Nam.
Tiêu diệt lực lượng chủ lực của Việt Minh.
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
Hỗ trợ Trung Hoa Dân quốc trong cuộc nội chiến.
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Ấp Bắc (1963).
Biên Giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951)
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
đưa được tù binh Pháp trở về nước.
tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.
thành lập Liên bang Đông Dương.
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là
kết thúc chiến tranh trong danh dự
đưa được tù binh Pháp trở về nước
tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến
thành lập Liên bang Đông Dương
Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?
Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không
Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ
Các cứ điểm không bố trí vững chắc
Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu
Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm?
Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á
Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện
Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố
Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là
kháng chiến và kiến quốc
kháng chiến và lao động
chiến đấu và sản xuất
kháng chiến và cải cách
Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ Việt Nam năm 1945 mang lại kết quả gì ?
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu " chinh phục từng gói nhỏ" của thực dân Pháp
Bước đầu làm thất bại âm mưu " chinh phục từng gói nhỏ" của thực dân Pháp
Bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp
Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?
buộc Pháp ký Hiệp định kết thúc chiến tranh
tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp
khai thông biên giới Việt - Trung
giành thế chủ động trên chiến trường
Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm chung là
làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.
buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.
Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp.
Vì sao ngày 19 - 12 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu về lực lượng và tinh thần.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.
Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.
Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.
Sự kiện nào đánh dấu Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?
Pháp mở cuộc hành quân tấn công Việt Bắc.
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.
Pháp được Mỹ giúp sức đề ra kế hoạch Rơ-ve.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?
Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.
Khai thông biên giới Việt - Trung, mở đường liên lạc quốc tế.
Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm khác cơ bản nào so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
loại hình chiến dịch
kết quả chiến dịch
địa hình tác chiến
đối tượng tác chiến
Cho đoạn tư liệu sau đây
“Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, [Võ Nguyên] Giáp và binh sĩ của ông đón nhận một sự ủng hộ rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng ông đi qua. Khi đến Gia Lâm, gần Hà Nội, những tiền đồn của quân Nhật đã chặn đường. Sau một hồi tranh cãi, quân Nhật đã để cho họ đi qua,… Tinh thần dân chúng đã thay đổi khi họ biết Việt Minh đã giành chính quyền ở Hà Nội,… Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng giảm hẳn”.
(Xe-xi Cơ-rây, “Những người Mỹ ở Hà Nội năm 1945”, in trong: Một số sự kiện lịch sử 200 năm quan hệ Việt – Mỹ 1820 – 2020, NXB Hồng Đức – Tạp chí Xưa và Nay, Hà Nội, 2020, tr.98)
a). Đoạn tư liệu phản ánh sự kiện Võ Nguyên Giáp cùng giải phóng quân tiến về Hà Nội trong Cách mạng tháng Tám.
b). Đoạn tư liệu thể hiện sự ủng hộ to lớn của nhân dân đối với quân đội Việt Minh trong khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
c). Đoạn tư liệu khẳng định cách mạng tháng Tám thành công ở Hà Nội đã xóa bỏ vĩnh viễn các tệ nạn xã hội.
d). Đoạn tư liệu phản ánh thái độ ngoan cố, chống đối và quyết tâm duy trì chế độ thống trị của quân phiệt Nhật Bản.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) không thông qua nội dung nào sau đây?
Thành lập ở mỗi nước Đông Dương 1 Đảng riêng
quyết định Tổng khởi nghĩa đánh đuổi phát xít Nhật
Đảng ta ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam
Khẳng định, bổ sung, hoàn chỉnh đường lối kháng chiến
Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951 – 1953?
Hội nhập quốc tế.
Phục vụ dân sinh.
Phục vụ sản xuất
Phục vụ kháng chiến.
Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ 1951 – 1953, Chính phủ đã đưa ra chủ trương gì để phát triển sản xuất?
Xây dựng nền kinh tế thị trường
Tập trung phát triển khoa học, kĩ thuật
Phát triển nền kinh tế tư bản, tư nhân
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Đâu không phải là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?
Mĩ đưa quân vào Việt Nam tham chiến, mở rộng quy mô chiến tranh.
Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
Liên Xô và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Pháp đề ra kế hoạch Đờ-lát đơ tát-xi-nhi gây nhiều khó khăn cho Việt Nam.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
thần tốc, táo bạo.
đánh chắc, tiến chắc.
đánh nhanh thắng nhanh
án binh bất động.
Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”.
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.
Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
cho đoạn tư liệu
a) Trong suốt tiến trình kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), quân đội Việt Nam đã tiến hành 3 chiến dịch chống lại kẻ thù là chiến dịch Việt Bắc, Biên giới và Điện Biên Phủ.
b) Chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp và là thắng lợi trực tiếp kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
c) Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và Điện Biên Phủ 1954 có sự tương đồng về lực lượng lãnh đạo, mức độ huy động lực lượng và kết quả cuối cùng.
d) Chiến dịch Việt Bắc 1947 và chiến dịch Biên giới 1950 có sự khác biệt về sự chủ động tấn công của quân ta đối với kẻ thù.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“[...] ý chí quyết tâm hy sinh vì nền độc lập, niềm tin sắt đá vào sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tạo nên sức mạnh làm điểm tựa cho cuộc đấu tranh ngoại giao. [...] Những chiến thắng trên chiến trường tạo nên sức nặng cho tiếng nói trong thương lượng, đem lại ưu thế trong đàm phán với đối phương. Chiến thắng Điện Biên Phủ vừa đúng một ngày trước khi Hiệp định Geneva [Giơ-ne-vơ] về Đông Dương nhóm họp đã nâng cao vị thế của Đoàn đại biểu Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc chính quyền Johnson [Giôn-xơn] phải ngồi vào bàn đàm phán. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 đã kết thúc quá trình hòa đàm Paris [Pa-ri]”.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đổi ngoại Việt Nam (1940 - 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.423-42
4)
a) Cục diện vừa đánh, vừa đàm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) tiếp tục được Đảng vận dụng khéo léo và thành công trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
b) Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng và giải phóng (1945 - 1975) ở Việt Nam chứng tỏ đấu tranh chính trị là yếu tố trực tiếp đưa tới việc kí kết các hiệp định hòa bình.
c) Theo đoạn tư liệu trên, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc chính quyền Giôn-xơn phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.
d) Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam đều được kí kết sau khi Việt Nam giành được những thắng lợi lớn về quân sự.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng
nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
(Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4,Sđd NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534).
a) Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
b) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.
c) Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.
d) Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16 suốt gần ba
tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.
(Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019, tr.
71)
a) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
b) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
c) Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
d) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 7 tháng 5 năm 1954, quân Pháp bị đánh bại ở Điện Biên Phủ. Ta đã tập trung một lực lượng quân đội lớn nhất kể từ đầu cuộc chiến tranh, tiêu diệt một lực lượng lớn quân đội Pháp, đập tan tập đoàn phòng ngự vững chắc nhất của chúng ở Đông Dương. Chiến thắng vang dội của quân dân ta trong chiến cục Đông Xuân 1953 – 1954 mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan cố gắng chiến tranh cao nhất, cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Chiến thắng đó tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Chính phủ ta”.
(Bộ Quốc phòng Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam (1945-2000), NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2021, Tr.47
).
a) Đoạn tư liệu đề cập đến kết quả của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của quân dân Việt Nam.
b) Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) góp phần vào mặt trận ngoại giao, là biểu hiện của quá trình đánh và đàm trong cách mạng Việt Nam.
c) Thực tiễn thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) cho thấy sự phát triển của đường lối chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc.
d) Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi chứng tỏ Đảng Lao động Việt Nam đã giữ vững và phát huy quyền chủ động, phát triển thế tiến công đánh bại nỗ lực chiến tranh cao nhất của đối phương.
