Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ – Học kỳ 1, Năm học 2025–2026
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Ngày 6 và ngày 9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hí-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki (Nhật Bản) là hàm nghĩa nào sau đây của khái niệm lịch sử?
Hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử.
Tri thức lịch sử.
Khoa học lịch sử.
Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của con người về quá khứ đã xảy ra được hiểu là
Lịch sử được con người nhận thức.
Hiện thực lịch sử của loài người.
Khoa học nghiên cứu về lịch sử.
Tri thức lịch sử do con người tạo ra.
Trong khái niệm lịch sử, yếu tố nào sau đây luôn xuất hiện trước?
Tri thức và kiến thức lịch sử.
Lịch sử được con người nhận thức.
Khoa học lịch sử (Sử học).
Hiện thực lịch sử.
Sự kiện “Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà” là một hiện thực lịch sử vì lí do nào sau đây?
Sự kiện này có thật, đã diễn ra, gắn với một bối cảnh lịch sử cụ thể.
Là kết quả nghiên cứu của Sử học, đã làm rõ ý nghĩa của sự kiện.
Sự kiện này đã trở thành bước ngoặt vĩ đại đối với lịch sử dân tộc.
Đã đánh dấu kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp cai trị Việt Nam.
Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của con người về quá khứ đã xảy ra được hiểu là
Lịch sử được con người nhận thức.
Hiện thực lịch sử của loài người.
Khoa học nghiên cứu về lịch sử.
Tri thức lịch sử do con người tạo ra.
Trong khái niệm lịch sử, yếu tố nào sau đây luôn xuất hiện trước?
Tri thức và kiến thức lịch sử.
Lịch sử được con người nhận thức.
Khoa học lịch sử (Sử học).
Hiện thực lịch sử.
Dựa vào bảng thông tin gồm các danh nhân và lời phát biểu/nhận định sau: Hồ Chí Minh: “Sự ta dạy cho ta bài học này: lúc nào dân ta đoàn kết muốn người! như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”. Gióc-gia Ô-oen: “Cách hữu hiệu nhất để huỷ diệt một dân tộc là phủ nhận và xoá bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ”. Xi-xê-rô: “Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sứ giả của cổ nhân”. Lo Ác-tơn: “Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức mà là sự soi sáng của tâm hồn”. Mác-cốt Ga-vây: “… Một dân tộc mà không có kiến thức về lịch sử, nguồn gốc và văn hoá về dân tộc mình thì cũng giống như cây không có gốc”. Đánh giá phát biểu: “Bảng thông tin là nhận định của các danh nhân về nhiệm vụ cơ bản của Sử học.”
Đúng.
Sai.
Dựa vào bảng thông tin gồm các danh nhân và lời phát biểu/nhận định sau: Hồ Chí Minh: “Sự ta dạy cho ta bài học này: lúc nào dân ta đoàn kết muốn người! như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”. Gióc-gia Ô-oen: “Cách hữu hiệu nhất để huỷ diệt một dân tộc là phủ nhận và xoá bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ”. Xi-xê-rô: “Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sứ giả của cổ nhân”. Lo Ác-tơn: “Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức mà là sự soi sáng của tâm hồn”. Mác-cốt Ga-vây: “… Một dân tộc mà không có kiến thức về lịch sử, nguồn gốc và văn hoá về dân tộc mình thì cũng giống như cây không có gốc”. Đánh giá phát biểu: “Nhận định của Hồ Chí Minh dựa trên cơ sở thực tiễn từ hiện thực lịch sử Việt Nam.”
Đúng.
Sai.
Dựa vào bảng thông tin gồm các danh nhân và lời phát biểu/nhận định sau: Hồ Chí Minh: “Sự ta dạy cho ta bài học này: lúc nào dân ta đoàn kết muốn người! như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”. Gióc-gia Ô-oen: “Cách hữu hiệu nhất để huỷ diệt một dân tộc là phủ nhận và xoá bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ”. Xi-xê-rô: “Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sứ giả của cổ nhân”. Lo Ác-tơn: “Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức mà là sự soi sáng của tâm hồn”. Mác-cốt Ga-vây: “… Một dân tộc mà không có kiến thức về lịch sử, nguồn gốc và văn hoá về dân tộc mình thì cũng giống như cây không có gốc”. Đánh giá phát biểu: “Nhận định của các danh nhân ở trên trở thành tri thức lịch sử, được Sử học thừa nhận.”
Đúng.
Sai.
Dựa vào bảng thông tin gồm các danh nhân và lời phát biểu/nhận định sau: Hồ Chí Minh: “Sự ta dạy cho ta bài học này: lúc nào dân ta đoàn kết muốn người! như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”. Gióc-gia Ô-oen: “Cách hữu hiệu nhất để huỷ diệt một dân tộc là phủ nhận và xoá bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ”. Xi-xê-rô: “Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sứ giả của cổ nhân”. Lo Ác-tơn: “Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức mà là sự soi sáng của tâm hồn”. Mác-cốt Ga-vây: “… Một dân tộc mà không có kiến thức về lịch sử, nguồn gốc và văn hoá về dân tộc mình thì cũng giống như cây không có gốc”. Đánh giá phát biểu: “Bảng thông tin mới chỉ phản ánh được một phần khái niệm lịch sử, đó là lịch sử được con người nhận thức.”
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu: “Thành Cổ Loa được vua An Dương Vương cho xây dựng vào thế kỉ III TCN để làm kinh đô nước Âu Lạc (tên nước Việt Nam thời đó), nay thuộc huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội. Thành có hình vòng ốc (nên còn được gọi là Cổ Loa Thành), ngoài thành là hào sâu ngập nước cho thuyền bè dễ dàng đi lại, có vai trò phòng thủ, bảo vệ kinh đô Âu Lạc từ xa,… Trải qua sự biến đổi của thời gian, ngày nay thành Cổ Loa còn lại 3 vòng thành: Thành Ngoại, Thành Giữa và Thành Nội. Các nhà khảo cổ học đã khai quật trong lòng đất Cổ Loa và trưng bày ở Thành Nội nhiều hiện vật quý giá của người Việt cổ như Trống đồng Cổ Loa, tiền đồng, rìu đồng, hàng nghìn mũi tên đồng, lưỡi cày, các vật dụng bằng gốm, đất nung,…”. Kết hợp với nhận xét của sử gia Vũ Duy Mên: “Thành Cổ Loa là một công trình quân sự vượt tầm thời đại về quy mô to lớn cũng như về kĩ thuật tinh xảo. Thành Cổ Loa là sự kết hợp nhuần nhuyễn của việc lợi dụng địa hình tự nhiên sông nước cùng với địa vật vốn có tại địa phương để tạo nên một quần thành với thế công thủ toàn diện”. Nhận định: “Đoạn tư liệu phản ánh hiện thực lịch sử và hiện thực lịch sử được con người nhận thức.”
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu về Thành Cổ Loa và nhận xét của sử gia Vũ Duy Mên (nội dung như ở câu hỏi trước). Nhận định: “Theo đoạn tư liệu, đối tượng nghiên cứu của Sử học thuộc lĩnh vực chính trị và quân sự.”
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu về Thành Cổ Loa và nhận xét của sử gia Vũ Duy Mên (nội dung như ở câu hỏi trước). Nhận định: “Các hiện vật lịch sử (trống đồng Cổ Loa, tiền đồng, rìu đồng,…) được khai quật trong lòng đất Cổ Loa là nguồn sử liệu duy nhất để khôi phục lịch sử về thành Cổ Loa.”
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu về Thành Cổ Loa và nhận xét của sử gia Vũ Duy Mên (nội dung như ở câu hỏi trước). Nhận định: “Sử học đã hoàn thành sứ mệnh nghiên cứu, vì đã khôi phục được hiện thực lịch sử, đưa ra những nhận định chính xác về Thành Cổ Loa của Việt Nam dưới thời Âu Lạc.”
Đúng.
Sai.
“Di sản văn hoá và di sản thiên nhiên là một bộ phận của lịch sử, được lưu giữ trong quá khứ, được bảo tồn và phát huy cho đến ngày nay”. Đây là nhận định
Thiếu cơ sở khoa học giáo dục.
Chưa được kiểm chứng qua thực tế.
Chính xác, đã được kiểm chứng.
Chỉ đúng với các di sản văn hoá.
Sử học có mối quan hệ mật thiết với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên vì lí do cơ bản nào sau đây?
Xây dựng các di sản thông qua thực tế để tăng cường.
Xác định quá trình hình thành và phát triển của di sản.
Khôi phục được nguyên hiện trạng các di sản văn hoá.
Bảo đảm cho kinh tế, xã hội được phát triển bền vững.
Nội dung nào sau đây giải thích không đúng về mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?
Cung cấp những thông tin giá trị, đáng tin cậy về di sản.
Xác định vai trò và ý nghĩa của di sản đối với cộng đồng.
Quyết định ngành “công nghiệp không khói” phát triển.
Đề xuất hình thức bảo vệ, phát huy giá trị của di sản.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về giá trị của một di sản (di sản văn hoá, di sản thiên nhiên, di sản hỗn hợp)?
Cung cấp thông tin lịch sử cho khoa học tự nhiên và công nghệ.
Được thể hiện trên nhiều khía cạnh (lịch sử, văn hoá du lịch, ...).
Chỉ được ghi nhận trong lĩnh vực khoa học Xã hội và nhân văn.
Có giá trị to lớn trong ngành khoa học công nghệ và sáng chế.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?
Cung cấp nguồn sử liệu tin cậy hỗ trợ khôi phục lịch sử hình thành và phát triển của di sản.
Kết hợp quảng bá, bảo tồn, phát huy giá trị di sản với phát triển kinh tế, văn hoá và du lịch.
Cung cấp nguồn tài nguyên vô tận hỗ trợ cho công tác khôi phục lịch sử hình thành di sản.
Làm hồ sơ trình lên các cấp có thẩm quyền phê duyệt, xếp loại và đề xuất biện pháp bảo tồn.
Dựa vào bảng sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Theo bảng thông tin, thành phố Huế có nhiều di sản được UNESCO ghi danh." Bảng gồm hai cột Thời gian và Di sản của Việt Nam được UNESCO ghi danh, với các dòng: 1993 – Quần thể Di tích Cố đô Huế (Di sản Văn hoá vật thể); 2003 – Nhã nhạc cung đình Huế – Âm nhạc cung đình Việt Nam (Di sản Văn hoá phi vật thể); 2009 – Mộc bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu); 2014 – Châu bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu); 2016 – Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (Di sản tư liệu); 2016 – Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt (được phân bố ở nhiều địa phương trên cả nước, trong đó có thành phố Huế); 2017 – Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ (trong đó có thành phố Huế); 2024 – Những bản đúc nổi trên Cửu Đỉnh đồng ở Hoàng cung Huế.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Di sản là những chứng cứ lịch sử và pháp lí về chủ quyền và văn hoá bản địa Việt Nam." Bảng gồm hai cột Thời gian và Di sản của Việt Nam được UNESCO ghi danh, với các dòng: 1993 – Quần thể Di tích Cố đô Huế (Di sản Văn hoá vật thể); 2003 – Nhã nhạc cung đình Huế – Âm nhạc cung đình Việt Nam (Di sản Văn hoá phi vật thể); 2009 – Mộc bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu); 2014 – Châu bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu); 2016 – Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (Di sản tư liệu); 2016 – Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt (được phân bố ở nhiều địa phương trên cả nước, trong đó có thành phố Huế); 2017 – Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ (trong đó có thành phố Huế); 2024 – Những bản đúc nổi trên Cửu Đỉnh đồng ở Hoàng cung Huế.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Quần thể Di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc Cung đình Huế thuộc Di sản Văn hoá phi vật thể." Bảng gồm hai cột Thời gian và Di sản của Việt Nam được UNESCO ghi danh, với các dòng: 1993 – Quần thể Di tích Cố đô Huế (Di sản Văn hoá vật thể); 2003 – Nhã nhạc cung đình Huế – Âm nhạc cung đình Việt Nam (Di sản Văn hoá phi vật thể); 2009 – Mộc bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu); 2014 – Châu bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu); 2016 – Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (Di sản tư liệu); 2016 – Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt (được phân bố ở nhiều địa phương trên cả nước, trong đó có thành phố Huế); 2017 – Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ (trong đó có thành phố Huế); 2024 – Những bản đúc nổi trên Cửu Đỉnh đồng ở Hoàng cung Huế.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Thành phố Huế là thành phố duy nhất của Việt Nam có nhiều di sản được UNESCO ghi danh." Bảng gồm hai cột Thời gian và Di sản của Việt Nam được UNESCO ghi danh, với các dòng: 1993 – Quần thể Di tích Cố đô Huế (Di sản Văn hoá vật thể); 2003 – Nhã nhạc cung đình Huế – Âm nhạc cung đình Việt Nam (Di sản Văn hoá phi vật thể); 2009 – Mộc bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu); 2014 – Châu bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu); 2016 – Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (Di sản tư liệu); 2016 – Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt (được phân bố ở nhiều địa phương trên cả nước, trong đó có thành phố Huế); 2017 – Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ (trong đó có thành phố Huế); 2024 – Những bản đúc nổi trên Cửu Đỉnh đồng ở Hoàng cung Huế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định đưa ra. Đoạn tư liệu: "Dân ca Quan họ ở Bắc Giang và Bắc Ninh (còn gọi là dân ca quan họ Kinh Bắc, được hình thành và phát triển ở vùng văn hoá Kinh Bắc xưa) là loại hình văn hoá dân gian có từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hoá trong quá trình hội nhập văn hoá quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,... Ngày 30-9-2009, Dân ca Quan họ chính thức được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại." Nhận định: "Đoạn tư liệu cung cấp tri thức lịch sử về Dân ca Quan họ, có nguồn gốc từ nhà nhạc cung đình."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định đưa ra. Đoạn tư liệu: "Dân ca Quan họ ở Bắc Giang và Bắc Ninh (còn gọi là dân ca quan họ Kinh Bắc, được hình thành và phát triển ở vùng văn hoá Kinh Bắc xưa) là loại hình văn hoá dân gian có từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hoá trong quá trình hội nhập văn hoá quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,... Ngày 30-9-2009, Dân ca Quan họ chính thức được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại." Nhận định: "Dân ca Quan họ là một biểu tượng của văn hoá dân gian Việt Nam, đang được lan toả trên nhiều địa phương cả nước và hội nhập văn hoá quốc tế."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định đưa ra. Đoạn tư liệu: "Dân ca Quan họ ở Bắc Giang và Bắc Ninh (còn gọi là dân ca quan họ Kinh Bắc, được hình thành và phát triển ở vùng văn hoá Kinh Bắc xưa) là loại hình văn hoá dân gian có từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hoá trong quá trình hội nhập văn hoá quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,... Ngày 30-9-2009, Dân ca Quan họ chính thức được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại." Nhận định: "Bảo tồn và phát huy giá trị Dân ca Quan họ thuộc về trách nhiệm người dân vùng Kinh Bắc."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định đưa ra. Đoạn tư liệu: "Dân ca Quan họ ở Bắc Giang và Bắc Ninh (còn gọi là dân ca quan họ Kinh Bắc, được hình thành và phát triển ở vùng văn hoá Kinh Bắc xưa) là loại hình văn hoá dân gian có từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hoá trong quá trình hội nhập văn hoá quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,... Ngày 30-9-2009, Dân ca Quan họ chính thức được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại." Nhận định: "Sử học cung cấp thông tin tin giá trị, đáng tin cậy cho việc bảo tồn và phát huy giá trị Dân ca Quan họ, góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển bền vững."
Đúng
Sai
Về cơ bản, các nền văn minh của loài người xuất hiện vào thời điểm nào sau đây?
Thời kì đầu tiên loài người.
Nhà nước và chữ viết xuất hiện.
Xuất hiện cách mạng công nghiệp.
Công xã thị tộc mẫu hệ ra đời.
Nhận thức nào sau đây không đúng về mối liên hệ giữa văn minh và văn hoá?
Văn minh xuất hiện sau văn hoá.
Có quan hệ chặt chẽ.
Văn minh là sản phẩm của văn hoá.
Nội dung nào sau đây là một trong những khác biệt giữa văn minh và văn hóa?
Ra đời trước văn hóa nhưng tồn tại độc lập với văn hóa.
Xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động.
Xuất hiện đồng thời cùng với sự xuất hiện của loài người.
Xuất hiện khi con người bước vào thời kì phát triển cao.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của văn minh?
Có tiêu chí cơ bản để nhận diện – nhà nước xuất hiện.
Là sản phẩm của văn hóa, tồn tại độc lập với văn hóa.
Ra đời sau văn hóa nhưng luôn có mối liên hệ chặt chẽ.
Là các giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo.
Dựa vào đoạn tư liệu: “Văn hoá hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và kết quả quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội. Văn hoá bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng,....” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.34). Nhận định sau đúng hay sai: Văn hóa chỉ bao gồm các yếu tố tinh thần như nghệ thuật và văn chương.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Văn hoá hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và kết quả quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội. Văn hoá bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng,....” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.34). Nhận định sau đúng hay sai: Tính cách của một xã hội không liên quan đến văn hóa của xã hội đó.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Văn hoá hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và kết quả quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội. Văn hoá bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng,....” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.34). Nhận định sau đúng hay sai: Tín ngưỡng là một phần quan trọng cấu thành nên văn hóa.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Văn hoá hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và kết quả quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội. Văn hoá bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng,....” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.34). Nhận định sau đúng hay sai: Văn hóa của một nhóm người trong xã hội luôn giống hệt với văn hóa của toàn xã hội.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Văn hoá xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người, còn văn minh chỉ được con người sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.34). Nhận định sau đúng hay sai: Văn hóa và văn minh xuất hiện cùng một thời điểm trong lịch sử loài người.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Văn hoá xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người, còn văn minh chỉ được con người sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.34). Nhận định sau đúng hay sai: Văn minh là một giai đoạn phát triển cao hơn của văn hóa.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Văn hoá xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người, còn văn minh chỉ được con người sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.34). Nhận định sau đúng hay sai: Văn hóa chỉ bao gồm các yếu tố tinh thần, còn văn minh tập trung vào các yếu tố vật chất.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Văn hoá xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người, còn văn minh chỉ được con người sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.34). Nhận định sau đúng hay sai: Một xã hội có thể có nhiều nền văn hóa khác nhau nhưng chỉ có một nền văn minh.
Đúng
Sai
Sự ra đời của chữ viết Ai Cập cổ đại không có ý nghĩa nào sau đây?
Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.
Tạo cơ sở cho chữ viết La-tinh ra đời sau này.
Trở thành phương tiện chủ yếu lưu giữ thông tin.
Là cơ sở để Sử học nghiên cứu về Ai Cập cổ đại.
Lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại ra đời sớm, xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?
Phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Tính toán xây dựng các kim tự tháp.
Ghi chép và lưu trữ các thông tin.
Tiếp xúc và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Kim tự tháp và tượng Nhân sư là thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại trên lĩnh vực nào sau đây?
Văn học, chữ viết.
Thiên văn học.
Kiến trúc, điêu khắc.
Sử học.
Nội dung nào sau đây không phải thành tựu tiêu biểu về Toán học của cư dân Ai Cập cổ đại?
Nghĩ ra phép đếm đến 10.
Tính được số Pi bằng 3,16.
Sáng tạo ra chữ số 0.
Giỏi về hình học, đo đạc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Kim tự tháp Kê-ốp của Ai Cập?
Một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại nằm ở lưu vực sông Ấn.
Đây là kì quan duy nhất của thế giới cổ đại do con người xây dựng.
Đây là kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay.
Là kì quan của thế giới cổ đại tọa lạc trên lưu vực Hoàng Hà.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chữ viết của cư dân Ai Cập cổ đại?
Chữ tượng hình vẽ lại hình của vật thật để nói lên ý nghĩ của mình.
Hệ thống chữ cái mang tính biểu tượng cho hình dáng của vật thật.
Là chữ tượng hình mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của mình.
Một loại chữ tượng hình được viết trên các phiến đất sét và mai rùa.
Chữ viết của cư dân Ai Cập cổ đại ra đời sớm, xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?
Phục vụ sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ.
Sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật.
Ghi chép và lưu trữ những sự việc đã diễn ra.
Do dọc lại ruộng đất theo định kì hàng năm.
Vì sao những tri thức toán học ra đời sớm ở Ai Cập cổ đại?
Do nhu cầu chia ruộng đất, ghi chép nợ và trị thức khoa học.
Do nhu cầu tính toán trong xây dựng, phân chia ruộng đất.
Do nhu cầu tính toán nợ và thu thuế của giai cấp thống trị.
Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và phát triển thương nghiệp.
Ý nào sau đây phản ánh đúng khi nói về thành tựu điêu khắc của người Ai Cập cổ?
Điêu khắc đạt đến trình độ cao, phục vụ cho việc trang trí đền đài, lăng mộ.
Điêu khắc thể hiện rất phong phú các tượng tròn, các phù điêu trên các công trình kiến trúc.
Thế mạnh tự nhiên khiến điêu khắc được thể hiện trên các pho tượng Phật bằng đá, đồng, tượng thần của các Hin-đu giáo.
Điêu khắc thể hiện khát vọng vươn tới sự hoàn hảo trong vẻ đẹp hình thể của con người.
Công trình nào sau đây là thành tựu điêu khắc tiêu biểu của cư dân Ai Cập cổ đại?
Tượng Phật.
Tượng La Hán.
Tượng Nhân sư.
Tượng Quan Âm.
Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa cổ – trung đại gắn liền với hai dòng sông nào sau đây?
Sông Ấn và sông Hằng.
Hoàng Hà và Trường Giang.
Sông Nin và Hoàng Hà.
Sông Ấn và sông Mê Công.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm về chữ viết của Trung Hoa cổ – trung đại?
Tiếp thu sáng tạo thành tựu chữ viết bên ngoài.
Ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới.
Tạo nền tảng cho hệ chữ viết La-tinh ngày nay.
Chữ viết qua nhiều lần chỉnh lí, liên tục phát triển.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của văn minh Trung Hoa cổ – trung đại?
Ảnh hưởng mạnh đến một số quốc gia ở khu vực châu Á.
Đóng góp to lớn cho sự phát triển của văn minh thế giới.
Nhiều phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu.
Tạo tiền đề để Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản.
Nho giáo là hệ tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa, có ảnh hưởng tới nhiều nước như Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên,... Đây là thành tựu thuộc về lĩnh vực nào?
Thiên văn học.
Tư tưởng.
Văn học.
Nhân học.
Sử học Trung Hoa cổ đại gắn liền với tác phẩm nổi tiếng nào sau đây?
Sử kí của Lê Văn Hưu.
Sử kí của Ngô Sĩ Liên.
Sử kí của Tư Mã Thiên.
Sử kí của La Quán Trung.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng sự chi phối của Nho giáo trong suốt thời cổ – trung đại ở Trung Hoa?
Là hệ tư tưởng chính thống của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Trở thành hệ tư tưởng duy nhất được các giai cấp thống trị ở Trung Hoa sử dụng.
Là hệ tư tưởng chính thống giúp giai cấp thống trị sử dụng thay thế cho luật pháp.
Trở thành công cụ tuyên truyền của nhân dân lao động trong quá trình phát triển.
Việc Tần Thủy Hoàng cho xây dựng Vạn Lý Trường Thành nhằm mục đích nào sau đây?
Xuất phát từ tư tưởng “lịch sử Trung Hoa” luôn vĩ đại.
Phục vụ các hoạt động quân sự, bảo vệ được lãnh thổ.
Xây dựng hệ thống thành vách quy mô cho đất nước.
Xây dựng hệ thống phòng thủ bảo vệ lãnh thổ từ biển.
Chữ viết của Trung Hoa thời cổ – trung đại trải qua nhiều loại hình khác nhau được xếp thứ tự lần lượt là
chữ Giáp cốt văn, Tiểu triện, Kim văn, Lệ thư, Khải thư rồi Hành thư,...
chữ Giáp cốt văn, Kim văn, Lệ thư, Tiểu triện, Khải thư rồi Hành thư,...
chữ Giáp cốt văn, Lệ thư, Kim văn, Tiểu triện, Khải thư rồi Hành thư,...
chữ Giáp cốt văn, Kim văn, Tiểu triện, Lệ thư, Khải thư rồi Hành thư,....
Dưới thời Hán Vũ Đế, học thuyết Nho gia đã
mất địa vị độc tôn trong chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc.
trở thành tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc.
trở thành một tôn giáo đa thần của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc.
bị suy yếu và biến mất khỏi chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc.
Thời Nam – Bắc triều, nhà toán học Tổ Xung Chi đã tìm ra
số Pi (π) chính xác gồm sáu chữ số.
số Pi (π) chính xác gồm bảy chữ số.
phương pháp khai căn bậc 2, số âm.
phương pháp khai căn bậc 3, số dương.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa – pi – rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt.... Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt. Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tưởng đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ.” Nhận định: Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Ai Cập thời cổ đại.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa – pi – rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre....” Nhận định: Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa – pi – rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre....” Nhận định: Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “... Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt....” Nhận định: Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các tác phẩm văn học cổ đều viết bằng chữ giáp cốt.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Văn hoá cổ đại Trung Quốc lấy quan hệ nhân luân làm xuất phát điểm, lấy hệ thống danh phận lễ giáo làm trung tâm. Nó nhấn mạnh mọi người phải tự mình tu dưỡng nhằm nâng giá trị và quy phạm hành vi, coi trọng nghĩa lí và đạo lí hiếu với cha mẹ, lễ với huynh trưởng, trọng nghĩa khinh tài với bạn bè, tôn sư, trung với vua, yêu nước,...” Nhận định: Đoạn tư liệu cung cấp tổng lược về những thành tựu của văn minh Trung Hoa cổ – trung đại trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Văn hoá cổ đại Trung Quốc lấy quan hệ nhân luân làm xuất phát điểm, lấy hệ thống danh phận lễ giáo làm trung tâm...” Nhận định: Văn hoá cổ đại Trung Quốc chủ yếu lấy quan hệ nhân luân làm cơ sở, nhấn mạnh quan hệ giữa người với người dựa trên giá trị tu dưỡng cá nhân và lễ giáo.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Văn hoá cổ đại Trung Quốc lấy quan hệ nhân luân làm xuất phát điểm...” Nhận định: Quan niệm về nhân trị trong văn hoá cổ đại Trung Quốc đã đem đến sự chú trọng vào việc tu dưỡng cá nhân và phát triển các mối quan hệ xã hội.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Văn hoá cổ đại Trung Quốc lấy quan hệ nhân luân làm xuất phát điểm...” Nhận định: Văn hoá cổ đại Trung Quốc chú trọng nhấn mạnh quản thế và đạo đức xã hội, nhưng lại thiếu chú trọng vào sự phát triển và tự do cá nhân trong xã hội.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Thành tựu Toán học tiêu biểu của Trung Hoa là sách Cửu chương toán thuật được biên soạn dưới thời Hán, đã nêu ra các phương pháp tính diện tích và khối lượng khác nhau. Nhà toán học tiêu biểu là Tổ Xung Chi. Ông đã tính được số Pi (π) đến 7 chữ số thập phân. Trung Hoa có bốn phát minh quan trọng là kĩ thuật in, làm giấy, thuốc súng và la bàn. Ngoài ra, văn minh Trung Hoa còn đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực khác như Thiên văn học, Lịch pháp học, Y học,...” Nhận định: Sách Cửu chương toán thuật được biên soạn dưới thời Hán và chủ yếu nói về các phép tính cộng trừ.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “... Nhà toán học tiêu biểu là Tổ Xung Chi. Ông đã tính được số Pi (π) đến 7 chữ số thập phân...” Nhận định: Tổ Xung Chi là một nhà toán học nổi tiếng của Trung Quốc và ông là người đầu tiên tính được số Pi (π).
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Trung Hoa có bốn phát minh quan trọng là kĩ thuật in, làm giấy, thuốc súng và la bàn.” Nhận định: Bốn phát minh lớn của Trung Quốc là kĩ thuật in, làm giấy, thuốc súng và la bàn.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Ngoài ra, văn minh Trung Hoa còn đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực khác như Thiên văn học, Lịch pháp học, Y học,...” Nhận định: Văn minh Trung Quốc chỉ đạt được thành tựu nổi bật trong lĩnh vực toán học.
Đúng.
Sai.
Tôn giáo nào sau đây không khởi nguồn từ văn minh Ấn Độ cổ – trung đại?
Hồi giáo
Phật giáo
Hin‑du giáo
Jai‑na giáo
Sáng tạo ra chữ số 0 là thành tựu của nền văn minh nào sau đây?
Ai Cập
Ấn Độ
Trung Hoa
La Mã
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự tương đồng của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời cổ – trung đại?
Theo mô hình quân chủ lập hiến
Hình thành gắn với các dòng sông lớn
Xây dựng được nhiều kim tự tháp
Được hình thành cùng thời điểm
Nội dung nào sau đây không phải điểm tương đồng về thành tựu của văn minh Ai Cập và văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại?
Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn
Có thành tựu phong phú, đa dạng về các mặt
Có nền sản xuất nông nghiệp là chủ đạo
Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của văn minh Ấn Độ cổ – trung đại?
Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới
Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này
Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ – trung đại
Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục hưng
Điều kiện nào sau đây quyết định đến sự ra đời của nền văn minh Ấn Độ cổ đại?
Chữ viết ra đời dẫn đến phân hóa giai cấp
Những điều kiện tự nhiên và xã hội, dân cư
Quá trình giao lưu, buôn bán và mở rộng lãnh thổ
Có tín ngưỡng và tôn giáo nguyên thủy phát triển
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về sự ra đời của văn minh Ai Cập, văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ cổ đại?
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, khép kín
Gắn với các dòng sông lớn có nhiều phù sa
Chữ viết xuất hiện thúc đẩy nhà nước ra đời
Nhà nước ra đời khi xã hội có giai cấp
Ảnh hưởng của Phật giáo ở Ấn Độ đến khu vực Đông Nam Á thông qua con đường nào sau đây?
Trao đổi, buôn bán và truyền giáo từ những thế kỉ đầu Công nguyên
Các cuộc chiến tranh xâm lược và truyền giáo của các tín đồ Ấn Độ
Hoạt động khai hoang, mở rộng lãnh thổ của cư dân Ấn Độ cổ đại
Hoạt động truyền giáo của các tín đồ Phật giáo đến từ Trung Đông
Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hóa thế giới?
Lăng Ta‑giơ Ma‑han
Vạn lí trường thành
Kim tự tháp
Hoàng thành Thăng Long
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ – trung đại?
Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới
Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này
Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ – trung đại
Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục hưng
Chữ Phạn của Ấn Độ còn có một tên gọi khác là gì?
San‑xcrít
Bra‑mi
La tinh
Chữ quốc ngữ
Chữ viết chính thức hiện nay của Ấn Độ là chữ
Bra‑mi
Xan‑crit
Hin‑di
Kí tự cổ
Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời kì cổ đại là
Sa‑ki‑a Mu‑ni và Vê‑đa
Tai‑giơ Ma‑han và La Ki‑la
Ra‑ma‑y‑a‑na và Kha‑giu‑ra‑hô
Ma‑ha‑bha‑ra‑ta và Ra‑ma‑y‑a‑na
Tác phẩm văn học được coi là “bách khoa toàn thư” về đời sống xã hội, tư tưởng, tôn giáo của Ấn Độ cổ đại là gì?
Kinh Vê‑đa
Sử thi Ma‑ha‑bha‑ra‑ta
Sử thi Ra‑ma‑y‑a‑na
Kịch thơ Sôn‑cun‑tơ‑la
Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ – trung đại có ý nghĩa như thế nào đối với văn minh nhân loại?
Góp phần làm phong phú kho tàng văn minh nhân loại
Khởi đầu thời kì văn minh nông nghiệp trên toàn thế giới
Là cơ sở hình thành hai nền văn minh Ai Cập và Trung Hoa
Thúc đẩy nhân loại tiến lên thời kì văn minh công nghiệp
Dựa vào bảng “Nền văn minh – Thành tựu tiêu biểu”, nhận định sau đúng hay sai: Bảng thông tin cho biết thành tựu của các nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại. Bảng gồm các mục: Ai Cập (nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi hình học, tính được số π xấp xỉ 3,16 , ứng dụng trong xây dựng, đo ruộng đất, lập bản đồ, là cơ sở cho toán học), Trung Hoa (bốn phát minh quan trọng: kĩ thuật in, làm giấy, thuốc súng, la bàn), Ấn Độ (sáng tạo hệ thống chữ số tự nhiên, phát minh ra số 0 , giúp tính toán đơn giản).
Đúng
Sai
Dựa vào bảng “Nền văn minh – Thành tựu tiêu biểu”, nhận định sau đúng hay sai: Những thành tựu của các nền văn minh nêu trên đều thuộc lĩnh vực khoa học quân sự.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng “Nền văn minh – Thành tựu tiêu biểu”, nhận định sau đúng hay sai: Thành tựu trên là minh chứng cho trí tuệ và sự lao động sáng tạo của cư dân xưa.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng “Nền văn minh – Thành tựu tiêu biểu”, nhận định sau đúng hay sai: Không có văn minh Ai Cập, văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ thì không có văn minh châu Á ngày nay.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu về chùa hang A-gi-an-ta của Ấn Độ (miêu tả vị trí, thời gian xây dựng từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VII, cấu trúc 30 ngôi chùa hang, bị chìm trong quên lãng và được một người lính Anh phát hiện năm 1829), nhận định nào sau đây đúng?
Đoạn tư liệu cung cấp nhiều thông tin thú vị về chùa hang A-gi-an-ta của Ấn Độ.
A-gi-an-ta có nhiều ngôi chùa hang, A-gi-an-ta có nghĩa là “vô thường”, “vô tư”.
Nhân loại biết về chùa hang nhờ một người lính Anh phát hiện vào đầu thế kỉ XX.
A-gi-an-ta chỉ là một trong những công trình kiến trúc độc đáo của văn minh Ai Cập cổ – trung đại, gắn liền với tôn giáo, đó là Hin-đu giáo.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Các quốc gia cổ đại nào sau đây là đại diện của văn minh phương Tây cổ đại?
Hy Lạp và Ai Cập.
La Mã và Trung Hoa.
Hy Lạp và La Mã.
Hy Lạp và Ấn Độ.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn hóa Hy Lạp – La Mã thời cổ đại trên lĩnh vực kiến trúc và điêu khắc?
Đền Pác-tê-nông.
Nhà thờ Xanh Pi-tơ minh.
Vạn Lý Trường Thành.
Lăng Ta-giơ Ma-han.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Trên cơ sở kế thừa hệ chữ cái A, B, C của người Hy Lạp, cư dân La Mã đã phát triển thành loại chữ viết nào sau đây?
Chữ Phạn.
Chữ La-tinh.
Chữ tượng hình.
Chữ tượng ý.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Cư dân Hy Lạp cổ đại đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về văn học gồm những thể loại tiêu biểu nào sau đây?
Truyện kiếm hiệp.
Truyện ngụ ngôn.
Sử thi, kịch, thần thoại.
Truyện thuyết.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Bên cạnh bộ sử thi I-li-át, nhà thơ Hô-me của Hy Lạp thời cổ đại còn có bộ sử thi nổi tiếng nào sau đây?
Thủy hử.
Ơ-đíp làm vua.
Ra-ma-y-a-na.
Ô-đi-xê.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Những triết gia nào sau đây thuộc trường phái triết học duy vật của văn minh phương Tây cổ đại?
Ta-lét và Hê-ra-clít.
Ta-lét và Pơ-la-tông.
A-rít-xốt và Xô-crát.
Xô-crát và Hê-rô-đốt.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Ngoài Hê-rô-đốt, Hy Lạp thời cổ đại còn có sử gia nổi tiếng nào sau đây?
Ô-clít.
Tuy-xi-đít.
Ta-lét.
Hi-pô-crát.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Cư dân phương Tây cổ đại làm ra lịch dựa theo sự chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời, mỗi năm có 365 ngày và 6 giờ, được chia làm 12 tháng. Đó là cách tính loại lịch nào?
niên lịch.
âm – dương.
âm lịch.
dương lịch.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của văn minh La Mã cổ đại là
đền Pác-tê-nông.
tượng lực sĩ ném đĩa.
tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô.
đấu trường Cô-li-dê.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Những tri thức về chẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc, giải phẫu, gây mê,... của văn minh phương Tây cổ đại là thành tựu thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Toán học.
Y học.
Văn học.
Sử học.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Tôn giáo nào sau đây ra đời vào thế kỉ I đã trở thành tôn giáo chính thống của Hy Lạp – La Mã cổ đại?
Phật giáo.
Nho giáo.
Thiên Chúa giáo.
Hin-đu giáo.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Nội dung nào sau đây không đúng về thành tựu của văn minh phương Tây cổ đại?
Đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực.
Có kế thừa thành tựu của phương Đông cổ đại.
Có đóng góp cho lịch sử văn minh nhân loại.
Nhà nước theo thể chế quân chủ lập hiến.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Văn minh phương Tây cổ đại không nổi tiếng về lĩnh vực nào sau đây?
Ướp xác.
Khoa học xã hội.
Khoa học tự nhiên.
Sử học.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Nội dung nào sau đây giải thích đúng nhận định: Hy Lạp là cái nôi của nền khoa học châu Âu, đặc biệt là khoa học tự nhiên?
Những thành tựu của Hy Lạp cổ đại đều được UNESCO ghi danh.
Các nhà khoa học châu Âu đều học tập tại các trường học Hy Lạp.
Khoa học Hy Lạp cổ đại đặt nền móng cho khoa học châu Âu phát triển.
Tất cả các nhà khoa học châu Âu đều đến Hy Lạp tìm hiểu, nghiên cứu.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Đại hội thể thao Ô-lim-píc ở Hy Lạp – La Mã thời cổ đại?
Rèn luyện sức khỏe bền bỉ và đào tạo nhân tài thể thao cho các nước.
Giải trí, rèn luyện sức khoẻ và hướng đến phát huy tinh thần đoàn kết.
Phát hiện, tìm kiếm và đào tạo nhân tài cho ngành thể thao các nước.
Là cơ sở cho giải cấp tử sản phát động phong trào văn hoá Phục hưng.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm về kiến trúc của văn minh phương Tây cổ đại?
Lối kiến trúc cơ sở kết hợp giữa yếu tố thần thoại và lịch sử.
Xây dựng nhiều công trình kiến trúc quy mô lớn, đồ sộ.
Mang tính biểu tượng cao về kết hợp yếu tố tôn giáo và chính trị.
Xây dựng phục vụ cho hoạt động giải trí của giai cấp thống trị.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Triết học Hy Lạp cổ đại phát triển với các trường phái nào sau đây?
Biện chứng và siêu hình.
Duy vật và duy tâm.
Hiện thực và lãng mạn.
Chủ quan và khách quan.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Trên cơ sở tiếp thu chữ cái của người Phê-ni-xi, nội dung nào sau đây đúng?
người Hy Lạp sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm 24 chữ cái.
người Hy Lạp sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm 26 chữ cái.
người Ai Cập sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm 24 chữ cái.
người Ai Cập sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm 26 chữ cái.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của Thần thoại Hy Lạp – La Mã?
Thể hiện triết lí về số phận con người, ca ngợi lòng dũng cảm.
Là anh hùng ca về cuộc chiến giữa các thành bang Hy Lạp và thành Troy.
Đặt nền tảng cho sử học phương Tây sau này.
Thể hiện khát vọng hòa bình, tinh thần thượng võ, phát triển tinh thần đoàn kết.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Vì sao nói đến thời kỳ Hi Lạp – Rô-ma các hiểu biết khoa học mới trở thành khoa học?
Độ chính xác và khái quát cao.
Đạt nhiều thành tựu.
Có tính hệ thống.
Ảnh hưởng đến nhiều nước.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Vì sao sự ra đời của chữ cái được ví là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải?
Ký hiệu đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa.
Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.
Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.
Khả năng ghép chữ linh hoạt, ứng dụng rộng rãi đến ngày nay.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Đốt ở Ô-lim-pia (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A-ten.
Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại?
Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Hy Lạp - La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.
Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.
Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?
Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.
Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.
Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.
Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa về nghệ thuật của Hy Lạp La Mã cổ đại?
Góp phần hình thành các phong cách kiến trúc tiêu biểu của thế giới.
Giải thích sự hình thành của vũ trụ, cuộc đấu tranh thế giới muôn loài.
Thể hiện triết lí về số phận con người, ca ngợi lòng dũng cảm, trí thông minh.
Đề lại nhiều tác phẩm quý giá, có giá trị lớn cho văn minh thế giới.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Câu 1, ý a): “Po-li-ni-u-xơ là nhà khoa học nổi tiếng của Hy Lạp, tác giả của bộ sách ‘Vạn vật’.”
Đúng
Sai
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Câu 1, ý b): “Bộ sách ‘Vạn vật’ của Po-li-ni-u-xơ là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, nói tiếng về khoa học và văn minh La Mã cổ đại.”
Đúng
Sai
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Câu 1, ý c): “Bộ sách ‘Vạn vật’ của Po-li-ni-u-xơ là thành tựu của văn minh phương Tây cổ đại, đề cập đến nhiều lĩnh vực, đặc biệt là địa lí, sinh vật học và dược học.”
Đúng
Sai
