wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

A1 thi bằng lái của anh Phú

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Ai là Cục trưởng trong danh sách biên soạn?

a)

Thiếu tướng Nguyễn Văn Minh

b)

Trung tướng Nguyễn Văn Trung

c)

Đại tá Phạm Quang Huy

d)

Trung tá Trịnh Thùy Chung

2.

Chức vụ của Thiếu tướng Nguyễn Văn Minh là gì?

a)

Cục trưởng

b)

Phó Cục trưởng

c)

Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch

d)

Cán bộ phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch

3.

Ai là Giám đốc Trung tâm Huấn luyện, bồi dưỡng, đào tạo và sát hạch lái xe?

a)

Trung tá Nguyễn Thanh Bình

b)

Trung tá Vũ Văn Hảo

c)

Thiếu tá Đoàn Thanh Hải

d)

Thiếu tá Đặng Quỳnh Anh

4.

Thiếu tá Trần Cẩm Linh thuộc phòng nào?

a)

Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch

b)

Phòng Quản lý giấy phép lái xe

c)

Phòng Huấn luyện, bồi dưỡng

d)

Phòng Cục trưởng

5.

Ai là người giữ chức Phó Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch trong danh sách?

a)

Trung tá Nguyễn Thị Lệ

b)

Trung tá Trịnh Thùy Chung

c)

Thượng tá Nguyễn Thành Công

d)

Thiếu tá Phạm Xuân Tình

6.

Theo tài liệu, bộ câu hỏi sát hạch lái xe được chia thành bao nhiêu chương?

a)

3 chương

b)

4 chương

c)

5 chương

d)

6 chương

7.

Chương II của bộ câu hỏi sát hạch lái xe tập trung vào nội dung nào?

a)

Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ

b)

Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn

c)

Kỹ thuật lái xe

d)

Báo hiệu đường bộ

8.

Bộ câu hỏi sát hạch lái xe hạng A và A1 có bao nhiêu câu hỏi về các tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng?

a)

10 câu

b)

15 câu

c)

20 câu

d)

25 câu

9.

Bộ câu hỏi sát hạch lái xe được biên soạn dựa trên cơ sở nào?

a)

Luật Giao thông đường bộ và các văn bản pháp luật hiện hành

b)

Luật Hình sự và Luật Dân sự

c)

Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội

d)

Luật Giáo dục và Luật Môi trường

10.

Địa chỉ để gửi ý kiến đóng góp về bộ câu hỏi sát hạch lái xe là gì?

a)

112 Lê Duẩn, Hoàn Kiếm, Hà Nội

b)

123 Trần Phú, Hoàn Kiếm, Hà Nội

c)

456 Nguyễn Trãi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

d)

789 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

11.

Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?

a)

Phần mặt đường và lề đường.

b)

Phần đường xe chạy.

c)

Phần đường xe cơ giới.

12.

Làn đường là gì?

a)

Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.

b)

Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn.

c)

Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.

13.

Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

a)

Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ.

b)

Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

c)

Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

14.

Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?

a)

Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc.

b)

Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường.

c)

Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

15.

Vạch kẻ đường là gì?

a)

Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.

b)

Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

c)

Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.

16.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

a)

Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng.

b)

Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.

c)

Cả hai ý trên.

17.

Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?

a)

Là người điều khiển xe cơ giới.

b)

Là người điều khiển xe thô sơ.

c)

Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.

18.

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?

a)

Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.

b)

Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự.

c)

Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

19.

Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

a)

Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự.

b)

Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

c)

Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.

20.

Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

a)

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

b)

Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.

c)

Cả hai ý trên.

21.

Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?

a)

Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

b)

Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ.

c)

Cả hai ý trên.

22.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?

a)

Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.

b)

Người điều khiển xe máy chuyên dùng.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Người đi bộ.

23.

Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

a)

Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

b)

Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.

c)

Là người tham gia giao thông đường bộ.

d)

Là người đi bộ trên đường.

24.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

a)

Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.

b)

Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Đi bộ trên đường cao tốc.

25.

Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?

a)

Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

b)

Hết niên hạn sử dụng.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Không có giấy phép lái xe.

26.

Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?

a)

Trên đường phố không có người qua lại.

b)

Được người dân ủng hộ.

c)

Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

d)

Khi có sự đồng ý của người tham gia giao thông.

27.

Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?

a)

Chỉ bị nhắc nhở.

b)

Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.

c)

Không bị xử lý nếu không gây tai nạn.

d)

Bị phạt tiền nhưng không bị xử lý hình sự.

28.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

a)

Bị nghiêm cấm.

b)

Không bị nghiêm cấm.

c)

Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

d)

Chỉ bị nghiêm cấm khi gây tai nạn.

29.

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

a)

Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.

b)

Người được chở trên xe cơ giới.

c)

Người đi bộ trên đường cao tốc.

d)

Người điều khiển xe thô sơ.

30.

Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

a)

Người chưa đủ tuổi theo quy định.

b)

Người không có giấy phép lái xe.

c)

Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.

d)

Cả ba ý trên.

31.

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

a)

Điều khiển xe có giới lạng lách, đánh vòng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.

b)

Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

c)

Cả hai ý trên.

32.

Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

a)

Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

b)

Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Không có hành vi nào bị cấm.

33.

Hành vi nào sau đây bị cấm?

a)

Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

b)

Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Không có hành vi nào bị cấm.

34.

Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không?

a)

Không bị nghiêm cấm.

b)

Bị nghiêm cấm.

c)

Bị nghiêm cấm tùy trường hợp.

d)

Không có quy định nào về việc này.

35.

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

a)

Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.

b)

Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.

c)

Lạng lách, đánh vòng, rú ga liên tục.

d)

Không có hành vi nào bị cấm.

36.

Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?

a)

3 nhóm.

b)

4 nhóm.

c)

5 nhóm.

d)

6 nhóm.

37.

Người điều khiển xe mô tô phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

a)

Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.

b)

Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.

c)

Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.

d)

Cả ba ý trên.

38.

Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng phải dừng lại.

b)

Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của Cảnh sát giao thông.

c)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.

d)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi.

39.

Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây, người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại.

b)

Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông.

c)

Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.

d)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi.

40.

Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh nào dưới đây?

a)

Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

b)

Theo tín hiệu đèn giao thông.

c)

Theo biển báo hiệu đường bộ.

d)

Theo quy định của người tham gia giao thông.

41.

Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào?

a)

Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.

b)

Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi vào ban đêm.

c)

Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép.

d)

Chỉ vượt tốc độ tối đa khi có tín hiệu giao thông cho phép.

42.

Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

a)

Đi về bên trái theo chiều đi của mình.

b)

Đi về bên phải theo chiều đi của mình.

c)

Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.

d)

Đi ở giữa đường để đảm bảo an toàn.

43.

Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?

a)

Đi trên làn đường bên phải trong cùng.

b)

Đi trên làn đường bên trái.

c)

Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép.

d)

Đi ở giữa hai làn đường để tránh va chạm.

44.

Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?

a)

Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.

b)

Khi phía trước có xe chạy ngược chiều.

c)

Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn.

d)

Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.

45.

Vượt xe là gì?

a)

Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.

b)

Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều, trong đó xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.

c)

Là tình huống giao thông mà xe đi phía sau vượt lên trước xe phía trước mà không cần tín hiệu.

d)

Là tình huống giao thông mà xe đi phía trước nhường đường cho xe phía sau vượt lên.

46.

Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?

a)

Được phép vượt khi đường vắng.

b)

Không được phép vượt.

c)

Được phép vượt khi có việc gấp.

d)

Được phép vượt khi có tín hiệu giao thông cho phép.

47.

Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào?

a)

Phải có tín hiệu xin vượt, đảm bảo an toàn và không gây nguy hiểm.

b)

Không cần tín hiệu, chỉ cần vượt khi có khoảng trống.

c)

Chỉ cần bấm còi để báo hiệu cho xe phía trước.

d)

Phải có tín hiệu xin vượt và bấm đèn pha liên tục.

48.

Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?

a)

Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.

b)

Từ 05 giờ đến 22 giờ.

c)

Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau.

49.

Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?

a)

Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).

b)

Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.

c)

Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).

50.

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

a)

Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.

b)

Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp cho người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.

c)

Cả hai hành vi trên.

51.

Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

a)

Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.

b)

Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.

c)

Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.

52.

Nơi nào cấm quay đầu xe?

a)

Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm.

b)

Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều.

c)

Cả hai ý trên.

53.

Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?

a)

Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.

b)

Giảm tốc độ và tín hiệu báo hướng rẽ.

c)

Cả hai ý trên.

54.

Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Khi bắt đầu chuyển làn đường.

b)

Trước khi thay đổi làn đường.

c)

Sau khi thay đổi làn đường.

d)

Không cần bật đèn tín hiệu.

55.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?

a)

Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

b)

Trong phạm vi an toàn của đường sắt.

c)

Cả hai vị trí trên.

d)

Bất kỳ nơi nào trên đường.

56.

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

a)

Được phép.

b)

Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.

c)

Tùy trường hợp.

d)

Không được phép.

57.

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

a)

Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quét xuống đường khi xe đang chạy.

b)

Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.

c)

Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

d)

Chở người ngoài sân dưới 16 tuổi.

58.

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào khi tham gia giao thông đường bộ?

a)

Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quét xuống đường khi xe đang chạy.

b)

Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khỏi xe.

c)

Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

d)

Chở người ngoài sân dưới 16 tuổi.

59.

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

a)

Được phép.

b)

Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.

c)

Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.

d)

Không được phép.

60.

Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

a)

Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng cách.

b)

Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.

c)

Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.

d)

Không cần đội mũ bảo hiểm.

61.

Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

a)

Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật.

b)

Người đã uống rượu, bia; người trong cơ thể có chất ma túy.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Không được phép chở hai người.

62.

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

a)

Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.

b)

Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.

c)

Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bị mất điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.

d)

Cả ba ý trên.

63.

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

a)

Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.

b)

Đi xe với tốc độ cao trên đường đông người.

c)

Đi xe không đội mũ bảo hiểm.

d)

Đi xe không bật đèn chiếu sáng vào ban đêm.

64.

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.

b)

Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Không có hành vi nào bị cấm.

65.

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

a)

Được sử dụng.

b)

Chỉ người ngồi sau được sử dụng.

c)

Không được sử dụng.

d)

Được sử dụng nếu không có áo mưa.

66.

Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

a)

Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.

b)

Không được phép.

c)

Chỉ được thực hiện trên đường vắng.

d)

Được phép nếu không gây nguy hiểm.

67.

Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc không cài quai đúng quy cách, việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?

a)

Không bị xử phạt chỉ bị nhắc nhở.

b)

Người được chở không bị xử phạt, chỉ xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.

c)

Người được chở bị xử phạt, không xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.

d)

Xử phạt cả người điều khiển và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy.

68.

Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?

a)

Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

b)

Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải bảo đảm an toàn.

c)

Không cần đội mũ bảo hiểm nếu đi trên đường vắng.

d)

Chỉ cần đội mũ bảo hiểm, không cần cài quai đúng quy cách.

69.

Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Xe thô sơ, người đi bộ xuống trước, xe cơ giới, xe máy chuyển dùng xuống sau.

b)

Xe cơ giới, xe máy chuyển dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau.

c)

Xe cơ giới, xe thô sơ xuống trước, xe máy chuyển dùng, người đi bộ xuống sau.

70.

Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Chỉ được báo hiệu bằng còi.

b)

Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.

c)

Chỉ được báo hiệu bằng đèn.

71.

Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

a)

Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.

b)

Giảm tốc độ, có tín hiệu rõ ràng để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.

c)

Cho xe đi sát về bên trái của phần đường xe chạy và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.

72.

Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?

a)

Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

b)

Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.

c)

Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.

73.

Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.

b)

Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.

c)

Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.

d)

Cả ba ý trên.

74.

Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?

a)

Giảm tốc độ và đi về bên phải phần đường của mình.

b)

Tăng tốc độ và đi về bên trái phần đường của mình.

c)

Dừng xe lại và chờ cho đến khi có tầm nhìn rõ ràng.

75.

Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

b)

Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

c)

Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

76.

Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

b)

Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

c)

Không phải nhường đường.

77.

Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

b)

Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.

c)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

78.

Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?

a)

Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê không có tín hiệu ưu tiên theo quy định.

b)

Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động để làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát để làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.

c)

Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang điều hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.

79.

Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây?

a)

Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.

b)

Tăng tốc độ và đi sát lề đường bên phải.

c)

Không cần nhường đường.

80.

Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

a)

Không được vượt.

b)

Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

c)

Được vượt khi bảo đảm an toàn.

d)

Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

81.

Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

a)

Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua.

b)

Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.

c)

Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.

d)

Dừng lại giữa đường của mình, trước vạch dừng xe.

82.

Tại đường ngang, cầu chung đường sắt, khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

a)

Dừng lại về bên trái đường của mình, trước vạch dừng xe.

b)

Dừng lại giữa đường của mình, trước vạch dừng xe.

c)

Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe.

d)

Quan sát nhanh và đi qua nếu không có phương tiện giao thông.

83.

Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

a)

Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.

b)

Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.

c)

Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.

d)

Cả ba ý trên.

84.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ phải tuân thủ các quy tắc nào sau đây?

a)

Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ.

b)

Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu xa; được dừng xe, đỗ xe khi cần thiết.

c)

Phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

d)

Cả hai ý trên.

85.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào sau đây?

a)

Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; chuyển hướng câu chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.

b)

Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ; có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.

c)

Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.

d)

Cả ba ý trên.

86.

Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyển dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái.

b)

Xe phía trước đang đi sát lề đường bên trái.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Không được phép vượt về bên phải trong bất kỳ trường hợp nào.

87.

Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào để đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?

a)

Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy.

b)

Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

c)

Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

d)

Không cần thực hiện bất kỳ hành động nào.

88.

Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

a)

Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h.

b)

Xe thô sơ, người đi bộ.

c)

Xe máy.

d)

Cả ba ý trên.

89.

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm³ và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

a)

16 tuổi

b)

17 tuổi

c)

18 tuổi

d)

15 tuổi

90.

Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

a)

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³.

b)

Xe gắn máy.

c)

Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

d)

Cả ba ý trên.

91.

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh 125 cm³ hoặc có công suất động cơ đến 11 kW.

b)

Xe mô tô ba bánh.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Xe gắn máy.

92.

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ đến 11 kW.

b)

Xe mô tô ba bánh.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Xe ô tô tải.

93.

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ đến 11 kW.

b)

Xe mô tô ba bánh.

c)

Xe ô tô tải.

d)

Xe gắn máy.

94.

Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

a)

Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy).

b)

Phải là người đứng tên trong đăng ký xe.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Không cần đảm bảo điều kiện nào.

95.

Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?

a)

Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng.

b)

Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật.

c)

Các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.

d)

Cả ba ý trên.

96.

Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?

a)

Không được phục hồi.

b)

Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.

c)

Được phục hồi một phần điểm nếu vi phạm nhẹ.

d)

Được phục hồi điểm sau 6 tháng kể từ ngày bị trừ điểm.

97.

Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?

a)

Không vi phạm pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm.

b)

Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.

c)

Cả hai ý trên.

d)

Không cần làm gì, điểm sẽ tự động phục hồi.

98.

Người lái xe có được phép sử dụng điện thoại di động trong khi điều khiển phương tiện không?

a)

Được phép khi có việc gấp.

b)

Không được phép.

c)

Được phép nếu có tai nghe.

d)

Được phép khi dừng xe.

99.

Trong trường hợp nào người lái xe phải dừng lại khi gặp tín hiệu đèn giao thông đỏ?

a)

Khi đang chạy với tốc độ cao.

b)

Khi không có xe nào khác.

c)

Khi có tín hiệu của Cảnh sát giao thông.

d)

Khi có xe phía sau xin vượt.

100.

Người điều khiển xe ô tô có cần phải thắt dây an toàn không?

a)

Chỉ cần thắt dây an toàn khi đi trên đường cao tốc.

b)

Chỉ cần thắt dây an toàn khi có trẻ em trên xe.

c)

Không cần thiết.

d)

Cần thiết phải thắt dây an toàn.

Similar Resources on Wayground