WorksheetsNgữ pháp tiếng Hàn Topik 1
Total questions: 117
Worksheet time: 6hrs 36mins
Gắn sau động từ để thể hiện hành động làm gì ở thì tương lai với mức độ chắc chắn khoảng 70%.
(a)
Gắn sau động từ để thể hiện mong muốn, ước mơ của bản thân.
(a)
Gắn sau động từ để thể hiện hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
(a)
Gắn sau động từ, tính từ để thể hiện nguyên nhân của một sự việc nào đó, thường hướng tới sự tiêu cực.
(a)
Gắn sau danh từ, động từ hoặc tính từ để thể hiện sự liên kết.
(a)
Gắn sau động từ để thể hiện điều kiện để diễn ra hành động phía sau.
(a)
Gắn sau động từ để thể hiện bối cảnh trước khi thực hiện hành động tiếp theo.
Gắn sau động từ để thể hiện sự quyết tâm làm điều gì đó.
Gắn sau động từ để thể hiện sự chắc chắn hoặc hình như.
Gắn sau động từ, tính từ để thể hiện phỏng đoán về sự việc nào đó.
Gắn sau tính từ, danh từ để nói về tính cách của bản thân mình.
Gắn sau động từ để tường thuật lại lời nói của người khác.
Gắn sau động từ, tính từ để mở ra bối cảnh cho câu sau. Ngữ pháp này mang nhiều ý nghĩa, tùy thuộc vào hoàn cảnh nói.
Gắn sau động từ để thể hiện việc biết hay không biết về điều gì đó.
Gắn sau danh từ để nhấn mạnh.
Gắn sau danh từ để thể hiện sự phân loại.
Gắn sau danh từ để thể hiện sự phân loại.
Gắn sau động từ, tính từ thể hiện sự từ chối hoặc ph.
Gắn sau danh từ để thể hiện sự phân loại.
Gắn sau động từ, tính từ thể hiện sự từ chối hoặc phủ định điều gì đó.
Gắn sau động từ, tính từ thể hiện sự phủ định, mang chiều hướng người nói sẽ không bao giờ làm điều gì đó.
Gắn sau danh từ chỉ thời gian để diễn tả khoảng thời gian nhất định.
Gắn sau danh từ để diễn tả khoảng cách từ nơi này đến nơi khác.
Gắn sau danh từ để thể hiện thứ tự.
Đuôi câu trần thuật trang trọng.
Đuôi câu hỏi trang trọng.
Gắn sau động từ để diễn tả thử làm gì đó.
Gắn sau tính từ thể hiện sự phỏng đoán.
Gắn sau động từ để diễn tả hành động làm cho ai đó điều gì.
이 여자가 꼼꼼해 보입니다 (Cô gái này trông có vẻ cẩn thận).
학생들에게 한국어를 가르쳐 주세요 (Tôi dạy tiếng Hàn cho học sinh).
이 가방은 너무 무거워서 좀 도와 주세요 (Cái cặp này hơi nặng, anh có thể giúp tôi chứ).
문을 닫아도 되요? (Tôi đóng cửa nhé?).
이 사람은 선생님이라서 높임말을 이요해야 합니다 (Người đó là giáo viên nên phải dùng kính ngữ).
수영해서 영화를 볼 겁니다 (Bơi xong thì tôi sẽ đi xem phim).
한국어를 어렵지만 재미있어요 (Tiếng Hàn khó nhưng thú vị).
다음 주에 시험이 있으니까 좀 바빠요 (Tuần sau vì tôi có kì thi nên hơi bận).
바다에 가러 옷을 많이 사려고 합니다 (Tôi định mua nhiều quần áo để đi biển).
Gắn sau động từ để diễn đạt dự định của bản thân nhưng không chắc c.
Gắn sau động từ để diễn đạt mục đích của hành động.
Gắn sau động từ để diễn đạt dự định của bản thân nhưng không chắc chắn.
Gắn sau động từ để diễn đạt 2 hành động xảy ra đồng thời.
Gắn sau động từ, tính từ để diễn đạt điều kiện cho sự việc nào đó.
Gắn sau tính từ để thể hiện mức độ của tính từ đó.
Gắn sau động từ để diễn đạt sự rủ rê, đề nghị hay hỏi ý kiến về điều gì đó.
Gắn sau động từ để diễn tả sự kêu gọi, mời gọi làm điều gì đó.
Gắn sau động từ để diễn tả sự xin phép nhẹ nhàng, lời hứa hay thông báo về điều gì đó.
Gắn sau danh từ để phủ định thông tin nào đó.
Gắn sau tính từ để thể hiện sự ngạc nhiên về thông tin hoàn toàn mới.
Gắn sau động từ để diễn đạt lời khuyên đừng nên làm gì.
Gắn sau động từ để xác định khoảng thời gian diễn ra hành động hay sự việc nào đó.
Gắn sau động từ để diễn đạt lời khuyên đừng nên làm gì.
Gắn sau động từ để xác định khoảng thời gian diễn ra hành động hay sự việc nào đó.
Gắn sau động từ để thể hiện mức độ của hành động.
Gắn sau động từ để thể hiện mức độ của hành động.
Gắn sau động từ thể hiện sự xin phép, hỏi han đối phương nhằm thực hiện điều gì đó.
Gắn sau động từ thể hiện sự bắt buộc làm điều gì đó.
Gắn sau động từ để diễn đạt lời khuyên.
Gắn sau động từ để diễn đạt kinh nghiệm đã làm gì đó.
Gắn sau động từ để diễn đạt chưa có kinh nghiệm làm gì đó.
Gắn sau danh từ để diễn đạt sự tương tự.
Gắn sau động từ để diễn đạt chưa có kinh nghiệm làm gì đó.
Gắn sau danh từ để diễn đạt sự so sánh.
Gắn sau động từ để thể hiện sự rủ rê.
Gắn sau danh từ để diễn đạt nguyên nhân, kết quả.
Gắn sau danh từ để thể hiện mối quan hệ của hành động.
Gắn sau danh từ để thể hiện sự sở hữu.
Gắn sau danh từ để thể hiện lựa chọn một thứ hoặc không lựa chọn cái nào cũng không sao.
Gắn sau động từ, tính từ để thể hiện sự tôn trọng với đối phương.
Gắn sau danh từ chỉ phương tiện để diễn đạt đi bằng phương tiện gì.
Gắn sau động từ để diễn đạt làm điều gì đó là được.
Gắn sau động từ nhằm thuật lại câu nghi vấn.
Gắn sau danh từ để diễn đạt vị trí.
Gắn sau động từ nhằm thuật lại câu nghi vấn.
Gắn sau danh từ chỉ nơi chốn nhằm diễn đạt hành động được xảy ra ở đâu.
Gắn sau danh từ chỉ thời gian.
Gắn sau danh từ chỉ nơi chốn.
Gắn sau danh từ chỉ nơi chốn.
Gắn sau danh từ chỉ người nhằm diễn đạt ai đó nhận hành động.
Gắn sau động từ thể hiện niềm hi vọng, mong muốn về điều gì đó.
Gắn sau động từ để diễn đạt sự phủ định. Ngữ pháp này thường dùng nhiều trong giao tiếp.
Gắn sau động từ để diễn đạt hành động xảy ra trong quá khứ.
Gắn sau danh từ để so sánh sự vật này với sự vật kia.
Gắn sau danh từ để diễn tả sự so sánh giữa 2 sự vật.
Gắn sau động từ để liên kết 2 mệ.
Gắn sau danh từ để diễn tả sự so sánh giữa 2 sự vật. 한국어는 더 쉽습니다 (So với tiếng Việt thì tiếng Hàn dễ hơn).
Gắn sau động từ để liên kết 2 mệnh đề. Hành động này đang diễn ra thì có hành động khác chen ngang. 친구와 영화를 보다가 엄마는 돌아갑니다 (Tôi đang xem phim với bạn thì mẹ tôi về).
Gắn sau động từ để diễn tả việc gì đó đã hoàn toàn kết thúc, mang hơi hướng trút bỏ được gánh nặng. 난 널 보내 버렸어요 (Anh phải để em đi rồi).
Gắn sau động từ diễn tả hành động nào đó đang xảy ra ở thời điểm hiện tại. 지금 운전하는중입니다 (Giờ tôi đang lái xe).
Gắn sau tính từ để hỏi đối phương về điều gì đó. Đuôi câu rất hay dùng trong giao tiếp để tạo sự tự nhiên. 이 꽃병은 예쁜가요? (Cái bình hoa này đẹp phải không?).
Gắn sau danh từ để hỏi đối phương về điều gì đó. Đuôi câu thường dùng trong giao tiếp để diễn đạt một cách tự nhiên. 선생님인가요? (Cậu là giáo viên phải không?).
Gắn sau danh từ để diễn tả ngoài điều gì đó ra thì không còn cái nào tốt hơn. 너밖에 없습니다 (Ngoài em ra anh chẳng còn ai khác).
Gắn sau động từ để diễn tả ai đó làm được điều gì tích cực. 아이돌을 만나게 됐어요 (Tôi được gặp thần tượng của mình).
Gắn sau danh từ để diễn đạt sự phân loại. 모든 새깔중에서 초록색을 제일 좋아합니다 (Trong tất cả các màu sắc thì tôi thích xanh lá cây nhất).
Gắn sau danh từ chỉ người để nhấn mạnh đối tượng nhận hành động. 우리 할머니한테 대화하고 있습니다 (Tôi đang nói chuyện với bà tôi).
Gắn sau danh từ chỉ người để nhấn mạnh đối tượng nhận hành động.
Gắn sau danh từ để nhấn mạnh danh từ.
Gắn sau động từ hoặc tính từ để bộc lộc cảm xúc về sự việc nào đó.
Gắn sau động từ, tính từ thể hiện sự mong muốn đồng tình, công nhận từ phía đối phương.
Gắn sau động từ để khuyên nhủ đối phương.
Đuôi câu khẳng định, gắn sau danh từ để biểu đạt lời nói gián tiếp của người khác hoặc nêu khái niệm.
Gắn sau động từ khi muốn chuyển đổi động từ thành danh từ.
Gắn sau danh từ để biểu đạt khoảng thời gian nào đó.
Gắn sau động từ để liên kết 2 hành động liên tiếp. Hành động này kết thúc rồi mới đến hành động tiếp theo.
Gắn sau tính từ để chỉ phương hướng.
Gắn sau động từ để diễn đạt hành động nào đó là không được.
Gắn sau tính từ để chỉ phương hướng.
Gắn sau động từ để diễn đạt hành động nào đó là không được.
Gắn sau động từ để diễn đạt mệnh lệnh, đề nghị ai đó làm gì.
Gắn sau chủ ngữ.
Gắn sau chủ ngữ.
Gắn sau động từ để hỏi ý kiến, rủ rê ai đó làm gì.
Gắn sau động từ, tính từ.
Gắn sau danh từ và sử dụng trong câu trần thuật.
Gắn vào sau thân tính từ để thể hiện sự thay đổi của trạng thái theo thời gian.
Gắn sau danh từ để liên kết các thành phần câu.
Gắn sau động từ để diễn đạt trình tự liên tiếp của hành động.
