WorksheetsChương I. Cân bằng hóa học – Ôn tập HK I Hóa học 11
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng một chiều, các chất phản ứng không phản ứng ngược để tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai?
Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.
Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.
Xét các nhận xét sau: (a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. (b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau. (c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu. (d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi. Các nhận định đúng là:
(a) và (b)
(b) và (c)
(a) và (c)
(a) và (d)
Trong cùng điều kiện xác định, kết luận nào sau phản ứng xảy ra từ chất tham gia tạo thành chất sản phẩm tại cân bằng là đúng?
Nếu chất sản phẩm không thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng thuận nghịch.
Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng một chiều.
Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất khác thì đó là phản ứng thuận nghịch.
Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng thuận nghịch.
Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H2(g)+I2(g)⇌2HI(g) . Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là:
Kc=[H2]⋅[I2][2HI]
Kc=2[HI][H2]⋅[I2]
Kc=[H2]⋅[I2][HI]2
Kc=[HI]2[H2]⋅[I2]
Xét cân bằng: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) . Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
Kc=[N2][H2][NH3]
Kc=[N2][H2]3[NH3]2
Kc=[NH3]2[N2][H2]3
Kc=[NH3]2[N2]2[H2]3
Cho phản ứng hóa học sau: Br2(g)+H2(g)⇌2HBr(g) . Biểu thức hằng số cân bằng ( Kc ) của phản ứng trên là:
Kc=[Br2][H2]2[HBr]
Kc=[Br2][H2][HBr]
Kc=[Br2][H2][HBr]2
Kc=2[HBr][Br2][H2]
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g), ΔH°298 > 0. Yếu tố nào sau đây tạo nên sự tăng lượng PCl5 trong cân bằng?
Lấy bớt PCl3 ra.
Thêm Cl2 vào.
Giảm nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ.
Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g); ΔH°298 < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
giảm áp suất của hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g); ΔH°298 = −92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Cho cân bằng hóa học: 4NH3(g) + 5O2(g) ⇌ 4NO(g) + 6H2O(g); ΔH°298 = −905 kJ. Yếu tố nào sau đây tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Giảm nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Giảm nồng độ O2.
Thêm xúc tác Pt.
Xét cân bằng sau: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g). Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc vào lượng SO2 thêm vào.
Không thay đổi.
Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở nhiệt độ không đổi: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc vào piston bị nén nhanh hay chậm.
Không thay đổi.
Cho các cân bằng hóa học: (1) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (2) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) (3) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) (4) N2O4(g) ⇌ 2NO2(g). Khi thay đổi áp suất, nhóm cân bằng hóa học bị chuyển dịch là
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
Cho các cân bằng sau: (1) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) (2) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (3) CO2(g) + H2(g) ⇌ CO(g) + H2O(g) (4) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là
(1) và (3).
(2) và (4).
(1) và (2).
(3) và (4).
Xét các cân bằng sau: (1) H2(g)+I2(g)⇌2HI(g) ; (2) CaCO3(s)⇌CaO(s)+CO2(g) ; (3) FeO(s)+CO(g)⇌CO2(g)+Fe(s) ; (4) 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) . Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
4
3
2
1
Dung dịch nào dưới đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường
Dung dịch muối ăn
Dung dịch ancol
Dung dịch benzen trong ancol
Chất nào sau đây dẫn điện?
NaOH đặc
NaOH khan
NaOH nóng chảy
Cả A và C
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện?
CH3OH
CuSO4
NaCl
AgCl
Trường hợp nào sau đây không dẫn điện?
Dung dịch NaF
NaF nóng chảy
NaF rắn khan
Dung dịch HF
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2
H2S, CH3COOH, HClO, NH3
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, CH3COOH
KOH, NaCl, H3PO4
HCl, NaOH, NaCl
NaNO3, NaNO2, NH3
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, NH3
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH
HClO3, CH3COOH, BaCl2, K2CO3
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2
Dãy gồm những chất điện li mạnh là
KOH, HCN, Ca(NO3)2
CH3COONa, HCl, NaOH
NaCl, H2S, CH3COONa
H2SO4, Na2SO3, H3PO4
Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, HgCl2, Sn(OH)2 . Các chất điện li yếu là
HClO, HNO2, HgCl2, Sn(OH)2
HClO, HNO3, K3PO4, H2SO4
HgCl2, Sn(OH)2, NH4Cl, HNO2
HgCl2, Sn(OH)2, HNO2, H2SO4
Theo thuyết Brønsted–Lowry, acid là những chất
Có chứa nguyên tử hydrogen trong phân tử
Có khả năng phân li ra ion H+
Có khả năng nhận proton H+
Có khả năng cho proton H+
Theo thuyết Brønsted–Lowry, base là những chất
Có chứa nguyên tử hydrogen trong phân tử
Có khả năng phân li ra ion OH−
Có khả năng nhận proton H+
Có khả năng cho proton H+
Theo thuyết Brønsted–Lowry thì nhận xét nào sau đây là đúng?
Trong thành phần của base phải có nhóm OH
Acid hoặc base có thể là phân tử hoặc ion
Trong thành phần của acid có thể không có hydrogen
Acid hoặc base không thể là ion
Nước đóng vai trò là base theo thuyết Brønsted–Lowry trong phản ứng nào sau đây?
CO32−+H2O⇌HCO3−+OH−
S2−+H2O⇌HS−+OH−
HCO3−+H2O⇌CO32−+H3O+
CH3COO−+H2O⇌CH3COOH+OH−
Nước đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted–Lowry trong phản ứng nào sau đây?
Fe3++H2O⇌FeOH2++H+
Al3++2H2O⇌Al(OH)2++2H+
NH3+H2O⇌NH4++OH−
NH4++H2O⇌NH3+H3O+
Cho phương trình: NH3+H2O⇌NH4++OH− . Trong phản ứng thuận, theo thuyết Brønsted–Lowry, chất nào là acid?
NH3
H2O
NH4+
OH−
Cho phương trình: CH3COOH+H2O⇌CH3COO−+H3O+ . Trong phản ứng thuận, theo thuyết Brønsted–Lowry, chất nào là acid?
CH3COOH
H2O
CH3COO−
H3O+
Trong phản ứng CO32−(aq)+H2O⇌HCO3−(aq)+OH−(aq) , những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Brønsted–Lowry?
CO32− và OH−
CO32− và HCO3−
H2O và OH−
H2O và CO32−
Trong dung dịch NaHCO3 có các cân bằng: HCO3−+H2O⇌CO32−+H3O+ và HCO3−+H2O⇌H2CO3+OH− . Theo thuyết Brønsted–Lowry, HCO3− là
acid
lưỡng tính
chất khử
base
Theo thuyết Brønsted–Lowry, ion nào dưới đây là base?
Cu2+
Fe3+
CO32−
Al3+
Ion nào sau đây là lưỡng tính theo thuyết Brønsted–Lowry?
Fe3+
Al3+
HCO3−
Cl−
Dung dịch H2SO4 0,1M có giá trị pH như thế nào?
pH < 1
pH = 1
pH > 1
[H+]≥2,0M
Dung dịch NaOH 0,01M có giá trị pH là
12
13
1
2
Một dung dịch có [OH−]=4,2×10−3 . Nhận định nào dưới đây là đúng?
pH = 3
pH = 4
pH > 4
pH < 3
Một dung dịch có [OH−]=1,5×10−5 . Môi trường của dung dịch này là
acid
base
trung tính
không xác định được
Dung dịch X có nồng độ ion OH− là 2,0×10−3M . Nhận xét nào về X là đúng?
pH < 7, môi trường base
[H+]>10−7M , môi trường acid
[H+]=10−7M , môi trường trung tính
pH > 7, môi trường base
Độ pH của một cốc nước chanh được đo là pH=2,4 . Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10−2,4mol/L
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24mol/L
Nồng độ ion [OH−] của nước chanh nhỏ hơn 10−7mol/L
Chuẩn độ là phương pháp xác định của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết
công thức hóa học
thể tích
nồng độ
khối lượng
Khi chuẩn độ bằng phương pháp acid–base, người ta thêm từ từ dung dịch chuẩn vào dung dịch trong bình tam giác. Thời điểm mà hai chất tác dụng vừa đủ với nhau gọi là
điểm tương đương
điểm cuối
điểm chuẩn độ
điểm nhận biết
Để xác định nồng độ dung dịch HCl bằng phương pháp chuẩn độ acid–base (sử dụng chỉ thị phenolphthalein), cho dung dịch HCl phản ứng vừa đủ với
dung dịch NaOH đã biết nồng độ
chất rắn Fe(OH)3
dung dịch NaOH đã biết nồng độ
chất rắn CaCO3
Chọn tất cả phát biểu đúng về ảnh hưởng của thay đổi áp suất đến các cân bằng khí sau (áp dụng nguyên lý Le Châtelier): a) N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) b) H2(g)+I2(g)⇌2HI(g) c) 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) d) 2NO2(g)⇌N2O4(g)
Cân bằng a) bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất
Cân bằng b) bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất
Cân bằng c) bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất
Cân bằng d) bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất
Với các phản ứng: (1) 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) , ΔH298<0 ; (2) CH4(g)+H2O(g)⇌CO(g)+3H2(g) , ΔH298>0 ; (3) PCl5(g)⇌PCl3(g)+Cl2(g) , ΔH298>0 . Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Khi giảm nhiệt độ, (2), (3) chuyển dịch theo chiều thuận. b) Khi tăng áp suất, (1) chuyển dịch theo chiều thuận. c) Khi tăng áp suất, (2) chuyển dịch theo chiều thuận. d) Khi giảm áp suất, (3) không chuyển dịch.
Phát biểu a) đúng
Phát biểu b) đúng
Phát biểu c) đúng
Phát biểu d) đúng
Xét cân bằng trong bình kín CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g) với ΔH298=−41kJ . Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Thêm hơi nước vào hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. b) Thêm H2 vào hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. c) Tăng áp suất chung của hệ, cân bằng không chuyển dịch. d) Do có mặt xúc tác, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chỉ a) đúng
Chỉ b) đúng
Chỉ c) đúng
Chỉ b) và c) đúng
Về chất điện li (chất tan trong nước phân li thành ion). Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Hầu hết các acid, base và muối tan được trong nước là chất điện li. b) Trong dung dịch chất điện li mạnh chỉ có các hạt mang điện chuyển động tự do. c) Dung dịch chất điện li yếu như CH3COOH chỉ chứa các ion CH3COO− và H+ . d) HCl , HNO3 , KOH , H2S , Fe(OH)3 và NaCl đều là chất điện li mạnh.
Chỉ a) đúng
Chỉ b) đúng
Chỉ c) đúng
Chỉ d) đúng
Không có lựa chọn nào ngoài a) đúng
Về thuyết Brønsted–Lowry. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Acid là chất cho proton (H+) , base là chất nhận proton. b) Ion HCO3− vừa nhận vừa cho H+ nên có tính lưỡng tính. c) Trong phản ứng NH3+H2O⇌NH4++OH− , ở chiều thuận NH3 là acid và H2O là base; ở chiều nghịch NH4+ là base và OH− là acid. d) Thuyết Brønsted–Lowry tổng quát hơn Arrhenius; các chất không có nhóm OH như NH3 hay ion CH3COO− cũng có thể là base.
a) và b) đúng
Chỉ c) đúng
Chỉ d) đúng
a), b) và d) đúng
Về pH của dung dịch với pH=−lg[H+] và [H+]=10−pH . Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Môi trường acid có [H+]>[OH−] nên [H+]>10−7molL−1 hay pH<7 . b) Môi trường base có [H+]<[OH−] nên [H+]<10−7molL−1 hay pH>7 . c) Dung dịch HCl 0,01M có pH≈2 . d) pH càng nhỏ hơn 7 thì dung dịch có tính acid càng yếu; pH càng lớn hơn 7 thì dung dịch có tính base càng lớn.
a), b) và c) đúng
Chỉ a) đúng
Chỉ b) đúng
Chỉ d) đúng
Nước ép chanh có pH≈2,0 ; nước ép cà chua có pH≈4,0 . Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Nước ép cà chua có tính acid. b) Pha loãng nước ép chanh bằng nước làm pH giảm. c) Nước ép chanh chua hơn nước ép cà chua. d) [H+] trong nước chanh lớn hơn trong nước ép cà chua khoảng 100 lần.
a), c) và d) đúng
Chỉ a) đúng
Chỉ b) đúng
Chỉ c) đúng
Một mẫu đất được hoà vào nước, lọc lấy dung dịch, đo được pH=4,52 . Chọn tất cả phát biểu đúng: a) [OH−] trong dung dịch mẫu đất là 10−4,52M . b) Do pH<7 nên dung dịch này là acid. c) Đất có pH<7 gọi là đất chua. d) Để giảm độ chua (tăng pH) nên bón vôi cho đất.
Chỉ a) đúng
b), c) và d) đúng
Chỉ b) đúng
Chỉ d) đúng
Phản ứng tổng hợp amonia: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) , ΔH298=−92kJ . Khi giảm nhiệt độ của hệ, cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Theo chiều thuận (tạo NH3 )
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch đáng kể
Không đủ dữ kiện để kết luận
Phản ứng tổng hợp amonia: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) , ΔH298=−92kJ . Khi tăng nồng độ khí N2 , cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Theo chiều thuận (tạo NH3 )
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch đáng kể
Không đủ dữ kiện để kết luận
Phản ứng tổng hợp amonia: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) , ΔH298=−92kJ . Khi tăng nồng độ khí H2 , cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Theo chiều thuận (tạo NH3 )
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch đáng kể
Không đủ dữ kiện để kết luận
Phản ứng tổng hợp amonia: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) , ΔH298=−92kJ . Khi tăng thể tích của hệ (giảm áp suất), cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Theo chiều thuận (tạo NH3 )
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch đáng kể
Không đủ dữ kiện để kết luận
Hệ 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) , ΔH298=−19,6kJ . Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Theo chiều thuận (tạo SO3 )
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch đáng kể
Không đủ dữ kiện để kết luận
Hệ 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) , ΔH298=−19,6kJ . Khi tăng nồng độ khí SO2 , cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Theo chiều thuận (tạo SO3 )
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch đáng kể
Không đủ dữ kiện để kết luận
Hệ 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) , ΔH298=−19,6kJ . Khi tăng nồng độ khí O2 , cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Theo chiều thuận (tạo SO3 )
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch đáng kể
Không đủ dữ kiện để kết luận
Hệ 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) , ΔH298=−19,6kJ . Khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 sinh ra (làm giảm nồng độ sản phẩm), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Theo chiều thuận (tạo SO3 )
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch đáng kể
Không đủ dữ kiện để kết luận
Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Ở một nhiệt độ T, các nồng độ cân bằng là: [N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14 M; [NH3] = 0,62 M. Giá trị của hằng số cân bằng Kc tại nhiệt độ đó là bao nhiêu?
3,1×102
3,1×101
1.6×10−3
9,0×10−2
Xét phản ứng thuận nghịch: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Ở 430°C, nồng độ chất tại cân bằng là: [H2] = 0,107 M; [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,768 M. Tính hằng số cân bằng Kc ở 430°C.
≈ 5.16×101
≈ 1,07×10^0
≈ 7.68×102
≈ 1,40×10^−1
Ở 800°C, xét phản ứng: CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g) có Kc = 1. Ban đầu đưa vào hỗn hợp: [CO]0 = 0,20 M và [H2O]0 = 0,80 M (không có sản phẩm). Nồng độ [CO2] tại cân bằng bằng bao nhiêu?
0,16 M
0,04 M
0,20 M
0,32 M
Một dung dịch có [OH−]=2,5×10−10M . Giá trị pH của dung dịch là bao nhiêu?
≈ 4,40
≈ 9,60
≈ 7,00
≈ 3,00
Hòa tan m gam Na vào nước được 100 mL dung dịch có pH = 13. Giá trị của m gần nhất là bao nhiêu?
0,23 g
0,46 g
0,12 g
0,05 g
Tính pH của dung dịch H2SO4 0,001 M (giả sử axit mạnh, cho 2 proton). Chọn kết quả gần đúng.
≈ 2,70
≈ 3,00
≈ 1,00
≈ 4,00
Tính pH của dung dịch HNO3 0,001 M (axit mạnh một nấc). Chọn kết quả gần đúng.
≈ 3,00
≈ 2,00
≈ 1,00
≈ 4,00
Tính pH của dung dịch NaOH 0,005 M (bazơ mạnh). Chọn kết quả gần đúng.
≈ 11,70
≈ 12,00
≈ 10,30
≈ 9,00
Tính pH của dung dịch Ba(OH)2 0,005 M (bazơ mạnh cho 2 OH−). Chọn kết quả gần đúng.
≈ 12,00
≈ 11,00
≈ 13,00
≈ 10,00
Khi nitrogen khó hóa lỏng và rất ít tan trong nước là do lý do nào sau đây?
Phân tử nitrogen chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực
Do tương tác Van der Waals trong phân tử nitrogen rất yếu (nhỏ)
Do phân tử nitrogen nhẹ như không khí
Do phân tử nitrogen chứa liên kết ba rất bền
Tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng?
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí
Nitrogen tan rất ít trong nước
Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp
Nitrogen nặng hơn không khí
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO
N2O
NH3
NO2
Nitrogen phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí?
Li, Mg, Al
H2, O2
Li, H2, Al
O2, Ca, Mg
Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
Mg, H2
Mg, O2
H2, O2
Ca, O2
Trong phản ứng hóa học hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
chất oxi hóa
base
chất khử
acid
Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
H2
O2
F2
H2SO4
Vì sao nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật?
Do nitrogen không duy trì sự hô hấp
Do nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị
Do nitrogen tan ít trong nước
Do nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ thấp
Vì sao khí nitrogen được dùng để làm căng vỏ bao bì thực phẩm mà không dùng không khí?
Do nitrogen kém hoạt động hóa học (tính trơ)
Do nitrogen nhẹ hơn không khí
Do nitrogen không duy trì sự cháy
Do nitrogen không màu, không mùi, không vị
Khí nào sau đây dễ tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước?
Nitrogen
Hydrogen
Ammonia
Oxygen
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về NH3?
Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu
Khí NH3 nặng hơn không khí
Khí NH3 dễ hòa tan, tan nhiều trong nước
Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị phân cực
Khi ammonia tan nhiều trong nước là do nguyên nhân nào sau đây?
Do phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau
Khí NH3 dễ hóa lỏng
Do phân tử NH3 chứa liên kết cộng hóa trị phân cực nên tan trong dung môi phân cực như nước
Do phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau và với nước
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base mạnh, tính khử
tính base yếu, tính oxi hóa
tính khử mạnh, tính base yếu
tính base mạnh, tính oxi hóa
Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu do
phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết hydrogen.
phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết ion.
phần lớn các phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH−.
một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH−.
Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
acid.
base.
chất oxi hoá.
chất khử.
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
H2O.
HCl.
H3PO4.
O2 (Pt, t°).
Vai trò của NH3 trong phản ứng 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O là
chất khử.
acid.
chất oxi hoá.
base.
Cho khí NH3 phản ứng với oxygen (xúc tác Pt, t°) sản phẩm thu được gồm
NO, H2O.
H2O, H2.
N2, H2O.
N2O, H2O.
Phản ứng nào dưới đây cho thấy ammonia có tính khử?
NH3 + H2O → NH4+ + OH−.
2NH4+ + H2SO4 → (NH4)2SO4.
8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl.
Fe2+ + 2NH3 + 2H2O → Fe(OH)2 + 2NH4+.
Trong số các phản ứng sau phản ứng nào chứng minh tính base của ammonia?
NH3 + H2O → NH4+ + OH−.
Fe(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3 + NH4NO3.
2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O.
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?
NH4NO3 → N2O + H2O.
(NH4)2Cr2O7 → N2 + Cr2O3 + H2O.
NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2.
NH4NO2 → N2 + 2H2O.
Tìm phản ứng viết sai
NH4NO2 ⇌ NH3 + HNO2.
NH4Cl ⇌ NH3 + HCl.
(NH4)2CO3 ⇌ 2NH3 + CO2 + H2O.
NH4HCO3 ⇌ NH3 + CO2 + H2O.
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.
NH4NO3, NH4HCO3, NH4NO2.
Để điều chế N2O ở trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân muối
NH4NO3.
(NH4)2CO3.
NH4NO2.
(NH4)2SO4.
Oxide của nitrogen được tạo thành ở nhiệt độ cao, khi nitrogen có trong không khí bị oxi hoá được gọi là
NOx tức thời.
NOx nhiệt.
NOx nhiên liệu.
NOx tự nhiên.
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nguyên tố nitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với oxygen dư thừa trong không khí được gọi là
NOx tức thời.
NOx nhiệt.
NOx nhiên liệu.
NOx tự nhiên.
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do được gọi là
NOx tức thời.
NOx nhiệt.
NOx nhiên liệu.
NOx tự nhiên.
Nitrogen monoxide được tạo thành khi mưa dông kèm theo sấm sét do phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong không khí được gọi là
NOx tức thời.
NOx nhiệt.
NOx nhiên liệu.
NOx tự nhiên.
Hiện tượng mưa acid
là hiện tượng sẵn có trong tự nhiên.
xảy ra do sự bốc hơi của nước rồi ngưng tụ.
xảy ra khi nước mưa có pH < 7.
xảy ra khi nước mưa có pH < 5,6.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hại tác nhân chính gây mưa acid là
Cl2, HCl.
N2, NH3.
SO2, NOx.
S, H2S.
Đâu không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid
Hoạt động quang hợp của cây
Hoạt động của núi lửa
Cháy rừng
Tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ...
Phương trình hóa học nào sau đây biểu thị quá trình hình thành mưa acid? (1) 2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4; (2) NO2 ⇌ N2O4; (3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3; (4) SO2 + NaOH → NaHSO3. Chọn phương án đúng
(1).
(3).
(2) và (4).
(1) và (3).
Đâu không phải là tác hại chính của hiện tượng mưa acid?
Gây hại, chết sinh vật dưới nước.
Làm chết cây cối.
Nóng lên toàn cầu.
Hủy hoại công trình kiến trúc.
Phương trình nào minh họa cho tác dụng của mưa acid đối với calcium carbonate trong núi đá vôi là?
2H+ + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2H2O.
2H+ + BaCO3 → Ba2+ + CO2 + H2O.
2H+ + CaCO3 → Ca2+ + CO2 + H2O.
2H+ + MgCO3 → Mg2+ + CO2 + H2O.
Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của nitric acid: (1) có tính acid mạnh; (2) có tính acid yếu; (3) có tính oxi hóa mạnh; (4) có tính khử mạnh. Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Aluminium không bị hoà tan trong dung dịch
HCl
H2SO4 loãng
HNO3 loãng
HNO3 đặc nguội
Nhóm các kim loại điều không phản ứng được với HNO3?
Al, Fe.
Au, Pt.
Al, Au.
Fe, Pt.
Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là
Al, Fe.
Ag, Fe.
Pb, Ag.
Pt, Au.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Cho Fe(III) oxide tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là
Fe(NO3)2, NO và H2O.
Fe(NO3)3, NO2 và H2O.
Fe(NO3)3, N2 và H2O.
Fe(NO3)3 và H2O.
Dãy gồm tất cả các chất chỉ tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là
CaCO3, Cu(OH)2, FeO.
CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Hiện tượng khi cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc; quan sát đúng là gì?
Khi khí màu nâu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh
Khi màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu
Khi màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh
Khi khí không màu thoát ra, dung dịch không màu
Hiện tượng phú dưỡng ở ao, hồ chủ yếu do sự dư thừa những ion nào vượt quá mức cho phép?
Sodium, potassium
Calcium, magnesium
Nitrate, phosphate
Chloride, sulfate
Dấu hiệu nào sau đây không phải của hiện tượng phú dưỡng ở ao hồ?
Xuất hiện dày đặc tảo xanh trong nước
Nguồn thủy sản suy kiệt như cá chết
Nước ao hồ trong xanh, không gợn sóng, cá bơi nhẹ nhàng theo đàn
Xuất hiện mùi hôi thối khó chịu
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của những nguyên tố nào trong nước?
Fe, Mn
N, P
Ca, Mg
Cl, F
Hành động nào của con người không phải nguyên nhân chính gây nên hiện tượng phú dưỡng?
Nước thải chăn nuôi, nước thải công nghiệp chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng như N, P
Sử dụng dư thừa phân bón chứa ion NO2−, NO3−
Quá trình đánh bắt cá bằng kích điện và thuốc nổ
Sử dụng dư thừa phân bón chứa ion PO43−
Khi phú dưỡng xảy ra ở ao hồ, tảo xanh dày đặc tạo lớp màng trên mặt nước; lượng oxygen trong nước sẽ giảm nhanh. Nguyên nhân nào sau đây không phải là lý do làm giảm oxygen?
Hoạt động của vi khuẩn hấp thụ đáng kể oxygen hòa tan
Tảo xanh phát triển ngăn cản ánh sáng và không khí chứa oxygen khuếch tán vào nước
Quá trình phân hủy tạo chất bởi vi khuẩn tiêu tốn lượng lớn oxygen
Sự sinh sôi, phát triển nhanh của cá trong ao hồ
Sulfur có các mức oxi hóa nào?
+1; +3; +5; +7
−2; 0; +4; +6
−1; 0; +1; +3; +5; +7
−2; 0; +6; +7
Phát biểu nào sau đây không đúng về lưu huỳnh?
Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hóa
Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử
Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước
Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử (S8)
Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất hóa học của lưu huỳnh?
Lưu huỳnh không có tính oxi hóa, tính khử
Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa
Lưu huỳnh có tính oxi hóa và tính khử
Lưu huỳnh chỉ có tính khử
Kim loại nào sau đây tác dụng với sulfur ở nhiệt độ thường?
Al
Fe
Hg
Cu
Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?
Than đá
Đá vôi
Muối ăn
Sulfur
Sulfur đóng vai trò chất khử khi tác dụng với đơn chất nào sau đây?
Fe
O2
H2
Hg
Chọn câu sai. Sulfur dioxide có các tính chất vật lý là:
Sulfur dioxide là chất khí không màu, mùi hắc
Sulfur dioxide có lợi cho sức khỏe
Sulfur dioxide nặng hơn không khí
Sulfur dioxide tan nhiều trong nước
Tính chất sau đây không đúng với SO2 ?
Là chất khí không màu có mùi hắc, độc, gây viêm đường hô hấp
SO2 tan ít trong nước
Nặng hơn không khí
SO2 gây mưa acid
Tính chất đặc trưng của sulfur dioxide là:
SO2 là acidic oxide
SO2 là chất khử
SO2 là chất oxi hóa
Cả 3 câu trên
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì:
Phân tử SO2 không bền
Trong phân tử SO2 , S còn có một đôi electron tự do
Trong phân tử SO2 , S có mức oxi hóa trung gian
Phân tử SO2 dễ bị oxi hóa
Chọn phát biểu đúng. Phản ứng SO2+H2S→S+H2O . Nêu vai trò của SO2 trong phản ứng này:
Chất oxi hóa
Chất khử
Acidic oxide
Tất cả đều đúng
Cho các tính chất sau, có bao nhiêu đặc điểm thuộc về sulfuric acid ở điều kiện thường? (1) Là chất lỏng sánh như dầu. (2) Không màu. (3) Bay hơi. (4) Không hút ẩm. (5) Nặng gấp 2 lần nước. (6) Phân tử H2SO4 không có liên kết hydrogen.
5
2
3
4
Dung dịch acid nào sau đây có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da?
HCl 36%
HNO3 63%
H2SO4 98%
H3PO4 85%
Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào sau đây đúng?
Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều
Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều
Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều
Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều
Khi pha loãng sulfuric acid đặc, nên rót từ từ acid vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không làm ngược lại. Vì sao?
Để đảm bảo an toàn cho người thực hiện
Để tăng hiệu suất của quá trình pha loãng
Tránh rút vỡ bình do sự nóng lên đột ngột khi sulfuric acid đặc tiếp xúc với nước
Dễ thu được dung dịch acid có nồng độ định trước
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là:
Rửa ngay vùng bị bỏng bằng nhiều nước sạch liên tục trong thời gian đủ dài
Trung hòa tại chỗ bằng dung dịch kiềm loãng rồi mới rửa nước
Bôi kem mỡ để làm dịu cảm giác bỏng
Che kín vùng bỏng và chườm đá để giảm đau
Sắp xếp theo thứ tự các bước sơ cứu khi bỏng acid: (1) Sau khi rửa, tiến hành trung hòa acid bằng NaHCO3 (khoảng 20%). (2) Băng bó tạm thời, uống bù nước điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất. (3) Rửa ngay với nước lạnh nhiều lần để giảm acid bám trên da. Nếu bị bỏng ở vùng mặt nhưng acid chưa bám vào mắt thì nhằm tránh chất mắt khi ngâm rửa mặt còn nếu đã bắn vào mắt thì mở mắt, chớp mắt liên tục.
(3) → (1) → (2)
(2) → (1) → (3)
(1) → (3) → (2)
(3) → (2) → (1)
Nhóm kim loại nào sau đây không tác dụng với H2SO4 loãng?
Zn, Al
Na, Mg
Cu, Hg
Mg, Fe
Acid H2SO4 loãng tác dụng với tập hợp các chất nào sau đây?
Fe2O3, NaOH
Fe, CO2
Ag, Na2CO3
A, B, C
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
FeCl3
Fe2O3
Fe3O4
Fe(OH)3
Trong các chất sau, chất nào phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
CuO
FeS
S
Cu
Dãy chất nào sau đây H2SO4 đặc tác dụng, còn H2SO4 loãng không tác dụng?
Cu, S, C, Ag
Au, S, Al, Fe
Cu, Al, Fe, Cr
Al, Zn, Fe, Cr
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào acid H2SO4 là acid đặc?
H2SO4+Na2CO3→Na2SO4+CO2+H2O
H2SO4+Ca→CaSO4+H2↑
Cu+H2SO4 (đặc, noˊng)→CuSO4+2H2O+SO2↑
3H2SO4+2Al→Al2(SO4)3+3H2↑
H2SO4 đặc, nguội không tác dụng được với tất cả các kim loại thuộc nhóm nào?
Al, Mg, Fe
Fe, Al, Cr
Ag, Cu, Au
Ag, Cu, Fe
Thuốc thử dùng nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là
Quỳ tím
Dung dịch phenolphthalein
Dung dịch BaCl2
Dung dịch AgNO3
Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4 , không thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Ba(OH)2
BaCl2
Ba(NO3)2
MgCl2
Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng?
NaCl
Na2SO4
NaNO3
NaOH
Dùng thuốc thử nào để phân biệt 3 lọ HCl, H2SO3, H2SO4?
Quỳ tím
Ba(OH)2
AgNO3
NaCl
Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt 3 dung dịch H2SO4, Ba(OH)2, HCl là
Cu
SO2
Quỳ tím
O2
Cho các phát biểu sau về nitrogen; chọn tất cả phát biểu đúng: a) Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hoá học, nhưng vẫn hoạt động hoá học mạnh hơn chlorine Cl2 . b) Đơn chất nitrogen phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường. c) Do nhiệt độ rất thấp nên nitrogen lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật. d) Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid.
Phát biểu a đúng
Phát biểu b đúng
Phát biểu c đúng
Phát biểu d đúng
Nhận định sau về cấu tạo của nitrogen là đúng hay sai: Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.
Đúng
Sai
Nitrogen có những đặc điểm tính chất sau. Chọn tất cả phát biểu đúng. - Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên có hoá trị cao nhất là 5. - Khi nitrogen ở điều kiện tự do ở nhiệt độ thường, - Nitrogen phản ứng được với kim loại và H2 ở ngay nhiệt độ thường. - Nitrogen thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với kim loại mạnh và hydrogen.
Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên có hoá trị cao nhất là 5
Khi nitrogen ở điều kiện tự do ở nhiệt độ thường, …
Nitrogen phản ứng được với kim loại và H2 ở ngay nhiệt độ thường
Nitrogen thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với kim loại mạnh và hydrogen
Các biện pháp sau có thể áp dụng để giảm thiểu tác nhân gây mưa acid. Chọn tất cả biện pháp đúng. - Sử dụng xe đạp, phương tiện công cộng thay cho các phương tiện động cơ cá nhân như ô tô, xe máy… - Sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. - Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Cải tiến công nghệ sản xuất, có biện pháp xử lí khí thải và tái chế các sản phẩm phụ có chứa sulfur.
Sử dụng xe đạp hoặc phương tiện công cộng thay cho phương tiện động cơ cá nhân
Sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Cải tiến công nghệ sản xuất, xử lí khí thải và tái chế sản phẩm phụ chứa sulfur
