WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của ngành nào?
Chăn nuôi.
Lâm nghiệp.
Trồng trọt.
Thủy sản.
Khai thác lâm sản nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào?
Sử dụng rừng.
Phát triển rừng.
Chế biến và thương mại lâm sản.
Quản lý rừng.
Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều nhất, chất lượng cao nhất ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất là giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Giai đoạn thành thục.
Nhận định nào dưới đây không phải là triển vọng của ngành lâm nghiệp?
Phát triển các khu công nghiệp bổ trợ cho việc sản xuất lâm sản.
Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng.
Phát triển bền vững các loài cây trồng bản địa.
Phát triển các khu chế biến và thương mại lâm sản.
Khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Đối tượng là cây rừng có thời gian sinh trưởng dài.
Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao.
Phát triển bền vững các loài cây trồng bản địa.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
Các loài ngỗ trống trên nương.
Giấy vở học sinh.
Thịt trâu gác bếp.
Phân bón vi sinh vật.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
Hoạt động nào sau đây gây suy thoái tài nguyên rừng?
Chăn thả gia súc trong rừng.
Chế biến thương mại lâm sản.
Phát triển rừng.
Sử dụng rừng.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng để phục vụ nhu cầu xây dựng và đồ nội thất là do hoạt động nào?
Khai thác cây thuốc quý.
Khai thác củi.
Khai thác gỗ.
Khai thác động vật quý hiếm.
Một ưu điểm của kĩ thuật trồng rừng bằng cây con là gì?
Sản xuất cây con phức tạp.
Chi phí cao.
Cây con dễ bị tổn thương cơ giới.
Tỉ lệ sống cao.
Phải tiến hành tỉa thưa cây rừng trong trường hợp gieo thẳng hoặc một hố có nhiều cây nhằm mục đích gì?
Để nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất cho cây sinh trưởng nhanh.
Nhằm đảm bảo mật độ rừng trồng.
Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.
Phá bỏ nơi ẩn náu của sâu bệnh hại.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?
Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.
Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.
Nhận định nào dưới đây không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng bắt đầu ra hoa kết quả ở giai đoạn gần thành thục.
Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.
Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.
Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.
Đâu không phải là công việc của chăm sóc rừng trồng?
Gieo hạt.
Làm cỏ.
Chặt bỏ cây dại.
Bón phân.
Nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?
Bảo vệ rừng.
Bảo vệ rừng.
Chế biến và thương mại lâm sản.
Đốt rừng làm rẫy.
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững không có ý nghĩa nào sau đây?
Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường nước, đất và điều hòa khí hậu.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
Cung cấp gỗ, động vật quý hiếm phục vụ nhu cầu của người dân.
Tại sao các sản phẩm từ rừng sinh thái như dược liệu và mật ong được coi là đặc thù của ngành lâm nghiệp?
Vì chúng giúp gia tăng sản lượng khai thác gỗ.
Vì chúng cung cấp giá trị kinh tế khác ngoài gỗ và đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái.
Vì chúng giúp rừng phục hồi nhanh hơn.
Vì chúng giúp giảm chi phí khai thác.
Sinh trưởng của cây rừng được hiểu là gì?
Sự tăng về kích thước của cây rừng, bao gồm chiều cao, đường kính thân và thể tích cây.
Sự sinh trưởng tăng lên về số lượng các cơ quan, các bộ phận sinh sản như hoa và quả.
Sự thay đổi màu sắc, số lượng của lá trong mùa đông.
Sự thay đổi của các cơ quan trong bộ rễ để hấp thụ nước.
Thời vụ trồng rừng thuộc miền Bắc nước ta là khi nào?
Mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).
Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
Phát biểu nào sau đây về kỹ thuật tỉa cành chăm sóc rừng là đúng?
Khi tỉa cành chỉ cắt bỏ 1/2 đoạn cành không đạt yêu cầu.
Thời điểm tỉa cành nên vào mùa mưa để không ảnh hưởng tới cây trồng.
Tỉa cành là loại bỏ các cành già phía dưới tán, có hiệu suất quang hợp kém.
Tỉa cành duy nhất một lần với cây rừng để không ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo nội dung nào?
Đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp bảo vệ và phát triển rừng.
Công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.
Quy định của từng địa phương và của chủ rừng.
Di chỉ khu rừng trị đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa.
Nhận định nào sau đây là việc làm ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?
Phòng trị sinh vật gây hại rừng.
Sống du canh, du cư.
Khai thác tài nguyên khoáng sản trong rừng trái phép.
Buôn bán động vật quý hiếm.
Phương thức khai thác tài nguyên rừng nào rừng cần phải tiến hành trồng rừng?
Khai thác trắng.
Khai thác dần.
Khai thác chọn.
Khai thác ngẫu nhiên.
Phương thức khai thác trắng được áp dụng ở khu vực nào?
Độ dốc thấp, lượng mưa ít.
Độ dốc cao.
Có lượng mưa nhiều.
Độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Hình thức nào dưới đây không phải là phương thức khai thác rừng?
Khai thác trắng.
Khai thác dần.
Khai thác chọn.
Khai thác tập trung.
Các loài thủy sản được phân loại dựa vào các tiêu chí nào?
Nguồn gốc và đặc tính sinh sản.
Nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
Thức ăn và môi trường sống.
Nơi sinh sống và loại thức ăn.
Theo môi trường nuôi trồng thủy sản Việt Nam, nguồn nước nào sau đây là nguồn nước ngọt?
Nước giếng.
Nước biển.
Nước ruộng muối.
Nước ngầm.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nuôi thủy sản trong môi trường nước chảy?
Có khả năng làm trôi thức ăn của thủy sản.
Nước rất dễ bị ô nhiễm.
Nước lưu động chậm.
Nước có nhiều phù sa.
Yếu tố quan trọng đầu tiên trong quản lí môi trường nuôi thủy sản là gì?
Thời tiết.
Độ sâu.
Nguồn nước.
Thức ăn.
Yếu tố nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cần kiểm tra trong quản lí môi trường nước ao nuôi thủy sản?
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Độ pH của nước.
Màu sắc của thủy sản.
Nồng độ ammonia.
Khi phát hiện cá có hiện tượng nổi đầu, việc đầu tiên cần xử lý ngay là gì?
Bật quạt nước.
Thay nước trong ao.
Sử dụng men vi sinh phân hủy mùn bã hữu cơ.
Thu hoạch cá ngay.
Bạn được giao nhiệm vụ thiết lập một ao nuôi thủy sản mới. Biện pháp nào là bước đầu tiên trong quá trình chuẩn bị ao nuôi?
Xác định nguồn nước và kiểm tra chất lượng.
Tạo bờ ao và lắp đặt thiết bị.
Thêm vôi nông nghiệp để điều chỉnh pH.
Sục khí để tăng lượng oxygen hòa tan.
Xu hướng phát triển thủy sản bền vững là gì?
Phát triển thủy sản gắn với bảo vệ môi trường, phát triển nguồn lợi thủy sản.
Phát triển thủy sản gắn liền với lợi ích kinh tế tối đa.
Khai thác thủy sản bền vững bằng cách giảm sản lượng nuôi trồng.
Khai thác thủy sản bền vững bằng cách tăng sản lượng khai thác thủy sản.
Một trong những ưu điểm của phương thức nuôi thủy sản quảng canh là gì?
Chi phí vận hành sản xuất thấp, không phải đầu tư con giống và thức ăn.
Năng suất cao do chọn giống và thức ăn.
Quản lí vận hành dễ dàng do được đầu tư nhiều trang thiết bị hỗ trợ.
Hiệu quả kinh tế cao nhờ áp dụng các công nghệ tiên tiến trong quá trình nuôi.
Đâu không phải lý do dẫn đến việc thay nước ao sau mỗi vụ nuôi thủy sản?
Nước ao sau khi thay trong hơn.
Phòng ngừa dịch bệnh.
Loại bỏ chất thải, bổ sung oxygen.
Cung cấp chất dinh dưỡng.
Có bao nhiêu vai trò đúng về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản trong các phát biểu sau: (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. (2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho đối tượng nuôi. (3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người. (4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng phát triển. (5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản.
3.
2.
1.
4.
Khi nói về quản lí môi trường nuôi thủy sản, phát biểu nào dưới đây không đúng?
Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.
Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
không cần quản lí nguồn nước
