Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về di truyền học Mendel

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm: (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. (3) Tạo các dòng thuần chủng. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3, 4

2.

Sử dụng phép lai nào sau đây có thể xác định được kiểu gen của cơ thể mang kiểu hình trội?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai khác loài.

c)

Lai khác dòng.

d)

Lai phân tích.

3.

Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1?

a)

Bb × Bb.

b)

Bb × bb.

c)

BB × Bb.

d)

BB × bb.

4.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng: (1) Phép lai AA × AA cho đời con có 100% hoa đỏ. (2) Phép lai AA × Aa cho đời con có 100% hoa đỏ. (3) Phép lai Aa × Aa cho đời con có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. (4) Phép lai Aa × aa cho đời con có tỉ lệ 2 hoa đỏ : 1 hoa trắng. (5) Phép lai aa × aa cho đời con có tỉ lệ 100% hoa trắng. (6) Phép lai AA × aa cho đời con có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ.

6.

Câu 6. Xét 3 cặp gene (Bb, Dd, Ee) quy định 3 tính trạng, trong đó 2 tính trạng đầu trội hoàn toàn, tính trạng thứ ba trội không hoàn toàn. Mỗi gene nằm trên 1 NST. Phép lai nào cho phép xuất hiện 12 kiểu hình, 27 kiểu gene ở thế hệ sau?

a)

BbDdee bbDdee.

b)

BBDdEe BbDdee.

c)

BbDdEe BbDdEe.

d)

BBDdee BbDdEe.

7.

Câu 7.Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

8.

b)

2.

c)

4.

d)

6.

8.

Câu 8. Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?

a)

25%

b)

12,5%

c)

56,25%

d)

75%

9.

Câu 9. Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là

a)

1:2:1 và 1:2:1

b)

3:1 và 1:2:1

c)

1:2:1 và 3:1

d)

3:1 và 3:1

10.

Câu 10. Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?

a)

Toàn hoa đỏ

b)

Toàn hoa hồng

c)

1 hoa đỏ: 1 hoa trắng

d)

1 hoa hồng: 1 hoa trắng

11.

Câu 11. Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:

a)

AaBB x aabb

b)

AABb x aabb

c)

AAbb x aaBB

d)

AABb x Aabb

12.

Câu 12. Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ

a)

1/4

b)

9/16

c)

3/8

d)

1/8

13.

Câu 13. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau cho kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?

a)

AAbbDd × AaBBDd

b)

Aabbdd × aaBbDD

c)

aaBbdd × AaBbdd

d)

AaBbDd × AabbDD

14.

Câu 14. Ở một loài thực vật giao phấn, người ta nghiên cứu 3 cặp tính trạng được quy định bởi 3 locus nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi locus có 2 alen, mối quan hệ trội lặn hoàn toàn, trong đó: A – thân cao, a – thân thấp; B – hoa đỏ, b – hoa trắng; D – quả tròn, d – quả dài. Số loại kiểu gene và kiểu hình khác nhau ở đời sau của phép lai AaBbdd x AaBBDd là:

a)

27 kiểu gene và 4 kiểu hình

b)

27 kiểu gene và 8 kiểu hình

c)

12 kiểu gene và 8 kiểu hình

d)

12 kiểu gene và 4 kiểu hình

15.

Thế nào là gene đa allele?

a)

Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele

b)

Một gene chi phối nhiều kiểu hình

c)

Một gene chi phối tạo nên nhiều tRNA khác nhau

d)

Một gene chi phối tạo nên nhiều sản phẩm có năng suất và chất lượng

16.

Ở một loài thực vật A: thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: quả dài. Các cặp gene này phân ly độc lập và tổ hợp tự do. Cho phép lai P: AaBb x Aabb, F1 có tỉ lệ kiểu hình là:

a)

9 Cao, tròn : 3 cao, dài : 3 thấp, tròn : 1 thấp, dài

b)

3 Cao, tròn : 3 cao, dài : 1 thấp, tròn : 1 thấp, dài

c)

1 Cao, tròn : 1 cao, dài : 3 thấp, tròn : 3 thấp, dài

d)

1 Cao, tròn : 1 cao, dài : 1 thấp, tròn : 1 thấp, dài

17.

Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?

a)

aaBb × AaBb.

b)

Aabb × AAbb.

c)

AaBb × AaBb.

d)

Aabb × aaBb.

18.

Theo lý thuyết phép lai AaBbDd x AaBbDd, tỉ lệ kiểu gen AaBbdd ở F1 là:

a)

27/64

b)

1/16

c)

9/64

d)

1/3

19.

Theo quy luật phân ly độc lập, phép lai AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-B-C-D là:

a)

3 /256

b)

1/16

c)

81/256

d)

27/256

20.

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết phép lai AaBb x Aabb cho đời con có kiểu hình hoa đỏ, thân cao chiếm tỷ lệ.

a)

37,5%

b)

6,25%

c)

56,25%

d)

18,75%

21.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen D và d quy định, trong đó alen D thân thấp là trội so với alen d thân cao. Biết các gen nằm trên các NST khác nhau. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x aaBbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ:

a)

28,125%

b)

3,125%

c)

9,375%

d)

42,1875%

22.

Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng tham gia quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Khi trong kiểu gen đồng thời có mặt cả 2 gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ thẫm, các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ thẫm: 7 cây hoa trắng

a)

AaBb × Aabb

b)

AaBb × aaBb

c)

AaBb × AaBb

d)

AaBb × Aabb