NEW
Font size
WorksheetsChương 1: cơ chế di truyền và biến dị
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
51. Có mấy nhận định đúng về axit nucleic?
1. Liên kết phốtphođieste giữa các nucleotit là liên kết giữa 2 nuclêôtit kế tiếp trên 1 mạch đơn của ADN
2. Trong một nucleotit của phân tử ADN, nhóm phốt phát gắn với nguyên tử Các bon số 5 của đường.
3. Sự sao chép ADN diễn ra ở pha S, kỳ trung gian
4. Dạng axit nucleic là phân tử di truyền cho thấy có ở cả 3 nhóm: vi rút, procaryota (sinh vật nhân sơ), eucaryota (sinh vật nhân thực) là ADN sợi kép vòng
5. Cơ sở phân tử của tính đa dạng và đặc thù ở các loài sinh vật là ADN có tính đa dạng và tính đặc thù
6. Trong quá trình hình thành chuỗi polynuclêôtit, nhóm phốt phát của nuclêôtit sau sẽ gắn vào nuclêôtit trước ở vị trí Cacbon thứ ba của đường đêôxiribôzơ
7. Dạng axit nucleic nào dưới đây là phân tử di truyền cho thấy có ở cả 3 nhóm: vi rút, procaryota (sinh vật nhân sơ), eucaryota (sinh vật nhân thực)? ADN sợi kép vòng và ADN mạch kép
52. Hai gen A và B dài bằng nhau. Hai gen đó tự nhân đôi liên tiếp đã đòi hỏi môi trường cung cấp 21000 nuclêôtít tự do. Các gen con tạo ra từ 2 gen A và B chứa tất cả 25 200 nuclêôtít. Trong quá trình tự nhân đôi nói trên của gen A đã làm đứt 20580 liên kết hiđrô. Trong các nhận định sau có mấy nhận định đúng?
1. Gen A và B có tổng số nucleotit là 2100/mỗi gen.
2. Số đợt tự nhân đôi của gen A là 3, gen B là 2.
3. Số nu từng loại của gen A là G-X=840, A=T=210.
4. Trong quá trình nhân đôi của gen A, số liên kết phốt phodieste được hình thành là 14686.
5. Trong quá trình nhân đôi của gen B, số liên kết phốt phodieste được hình thành là 4196.
53. Ở một loài động vật, có 1000 tế bào sinh dục đực giảm phân bình thường, trong đó có 200 tế bào giảm phân có hoán vị gen tại một điểm.
1. Số giao tử mang gen hoán vị là 400, tần số hoán vị gen là 5%
2. Số giao tử không mang gen hoán vị là 3600, tần số hoán vị gen là 10%
3. Tỉ số giữa giao tử mang gen hoán vị và giao tử liên kết là 1/9
4. Số giao tử mang gen hoán vị là 200, tần số hoán vị gen là 5%
Có mấy nhận định đúng?
54. Có mấy nhận định đúng về cấu trúc của gen?
1. Vùng điều hòa của gen là vùng nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
2. Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa mang thông tin mã hóa các axit amin
3. Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa là nơi ARN pôlimeraza nhận biết và bám vào để sao mã.
4. Vùng điều hòa của gen là vùng nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã5. Theo trình tự từ đầu 3' → 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc
55. Có mấy nhận định đúng về mã di truyền?
1. Mã di truyền trên mARN được đọc theo một chiều từ đầu 5' đến đầu 3'
2. Tính đặc hiệu của mã di truyền là mỗi bộ ba mã hóa chỉ mã hóa 1 loại axit amin nhất định
3. Mã DT mang tính thoái hóa, nghĩa là một loại axit amin có thể được mã hóa bởi 2 hay nhiều bộ ba
4. Các loài sinh vật khác nhau thường có bộ mã di truyền khác nhau
5. Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các bộ ba đã tạo ra một số bản mật mã thông tin di truyền đặc trưng cho các loài6. Giả sử trên phân tử mARN có 2 loại ribônuclêôtit là A và U thì số loại bộ ba có thể tạo ra là 6
3.0
56. Có mấy nhận định không đúng về quá trình nhân đôi ADN?
1. ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo 1 chiều từ 5' → 3', nên quá trình tái bản của ADN mạch kép diễn ra tại mỗi chạc chữ Y theo hình thức ở mạch khuôn có đầu 3' - OH thì mạch mới bổ sung được tổng hợp liên tục, còn ở mạch khuôn có đầu 5' - P thì mạch mới bổ sung được tổng hợp gián đoạn
2. Vì ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5' → 3', nên tại mỗi chạc chữ Y, trên mạch khuôn có đầu 3 OH mạch mới bổ sung được tổng hợp liên tục
3. Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi chạc chữ Y, có 1 mạch mới được tổng hợp liên tục, còn 1 mạch mới được tổng hợp từng đoạn (không liên tục). Hiện tượng này xảy ra do mạch mới chỉ được tông hợp theo chiều từ 5' → 3'
4. ADN gồm 2 mạch song song, ngược chiều nhau mà enzim ADN pôlimeraza chỉ xúc tác kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'
5. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo cơ chế nửa gián đoạn vì ADN gồm 2 mạch song song, ngược chiều nhau mà enzim ADN pôlimeraza chỉ xúc tác kéo dài mạch mới theo chiều 5' → 3'
6. Trong quá trình nhân đôi ADN, ở mỗi chạc chữ Y, mạch tổng hợp gián đoạn có chiều tổng hợp cùng chiều tháo xoắn của chạc chữ Y
57. Có mấy nhận định không đúng về quá trình phiên mã?
1. Phiên mã là chép lại trình tự nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen.
2. Enzim ARN pôlimeraza di chuyển trên mạch mã gốc từ đầu 5' sang đầu 3'
3. Phân tử ARN kéo dài theo chiều từ 3' → 5' khi tổng hợp
4. Quá trình phiên mã không cần sử dụng đoạn mồi vì enzym ARN pôlimeraza không cần có sẵn đầu 3 – OH tự do
5. Phân tử mARN tham gia giải mã ở tế bào chất của phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương ứng
6. Thực chất của quá trình phiên mã là tổng hợp phân tử mARN để làm khuôn tổng hợp prôtêin7. Khi gen thực hiện phiên mã phân tử ARN kéo dài theo chiều từ 3' → 5' khi tổng hợp
58. Có mấy nhận định đúng về cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ?
1. Sự điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ là do tế bào ở sinh vật nhân thực đã được chuyên hoá về chức năng
2. Sự kiểm soát gen ở sinh vật nhân thực đa bào phức tạp hơn so với nhân sơ là do trong cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, các tế bào ở các mô khác nhau được biệt hóa về các chức năng khác nhau
3. Sự kiểm soát gen ở sinh vật nhân thực đa bào phức tạp hơn so với nhân sơ là do các tế bào nhân thực lớn hơn
4. Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn sinh vật nhân sơ
59. Trong các nhận định sau về cơ chế điều hòa hoạt động của gen, có bao nhiêu nhận định sai?
1. Cơ chế điều hòa đối với opêron Lạc ở vi khuẩn E. coli dựa vào tương tác của pr ức chế với vùng O
2. Gen điều hòa trong opêron Lac có vai trò tổng hợp prôtêin ức chế có khả năng liên kết với vùng vận hành (O) ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
3. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở vi khuẩn, gen điều hòa là nơi kiểm soát tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành
4. Khi chuẩn bị phiên mã cho các gen cấu trúc trong opêron Lac, enzim ARN pôlimeraza nhận biết và bám vào vùng khởi động
5. Theo mô hình cấu trúc opêron Lạc của F. Jacop và J. Mono, vùng vận hành (operator) là vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
6. Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, khi có đường lactôzơ thì các gen cấu trúc Z, Y, A sẽ hoạt động là nhờ lactôzơ liên kết với vùng vận hành kích hoạt vùng này
7. Quá trình điều hoà theo mô hình opêron giống như ở sinh vật nhân sơ
60. Những thành phần nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli?
(1) mARN của gen cấu trúc;
(2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X;
(3) ARN pôlimeraza;
(4) ADN ligaza;
(5) ADN pôlimeraza.
