wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1: cơ chế di truyền và biến dị

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
1. Gen là một đoạn ADN
a)
mang thông tin cấu trúc của mọi phân tử prôtêin.
b)
mang toàn bộ thông tin di truyền của tế bào.
c)
chứa các bộ ba mã hoá các axit amin của phân tử polisaccarit.
d)
mang thông tin mã hoá một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
2.
2. Mỗi gen cấu trúc có thứ tự các vùng trình tự nuclêôtit từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc là
a)
điều hòa, mã hoá, kết thúc.
b)
khởi đầu, mã hoá, kết thúc.
c)
điều hoà, vận hành, kết thúc.
d)
điều hoà, mã hóa, vận hành.
3.
3. Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng
a)
tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3' - OH tự do.
b)
nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi.
c)
nối các đoạn Okazaki với nhau.
d)
tháo xoắn phân tử ADN.
4.
4. Bản chất của mã di truyền là
a)
một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
b)
3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
c)
trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
d)
các axitamin được mã hoá trong gen.
5.
5. Tại sao nói mã di truyền có tính thoái hoá?
a)
Vì có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin.
b)
Vì có nhiều axit amin được mã hoá bởi một bộ ba.
c)
Vì có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axit amin.
d)
Vì một bộ ba mã hoá một axit amin.
6.
6. Một phân tử ADN ở tế bào nhân thực có số nuclêôtit loại Xitôzin chiếm 30% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Timin của phân tử ADN này là
a)
10%.
b)
20%.
c)
30%.
d)
40%.
7.
7. Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc
a)
bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
b)
giữ lại một mạch của ADN mẹ.
c)
mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ.
d)
một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
8.
8. Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế
a)
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
b)
tổng hợp ADN, ARN.
c)
tổng hợp ADN, dịch mã.
d)
tự sao, tổng hợp ARN.
9.
9. Tính phổ biến của mã di truyền thể hiện ở
a)
nhiều axit amin được mã hóa bởi 1 bộ ba.
b)
1 axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
c)
mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin.
d)
mọi sinh vật đều có chung bộ mã di truyền.
10.
10. Các đoạn mã hóa axit amin trên gen cấu trúc của tế bào nhân thực được gọi là
a)
intrôn.
b)
codon.
c)
exôn.
d)
anticodon.
11.
11. Ý nghĩa của cơ chế nhân đôi ADN trong tế bào là
a)
cơ sở để tổng hợp ARN.
b)
cơ sở để tổng hợp Prôtêin.
c)
cơ sở tự nhân đôi nhiễm sắc thể.
d)
cơ sở để tổng hợp Ribôxôm.
12.
12. Một phân tử ADN tự nhân đôi k lần liên tiếp thì tạo ra số ADN mới là
a)
k.
b)
2^k
c)
2k.
d)
k^2
13.
13. Côđon là bộ ba mã hóa nằm trên
a)
ADN.
b)
mARN.
c)
tARN.
d)
rARN.
14.
14. Quá trình phiên mã tổng hợp nên các loại phân tử
a)
ADN.
b)
ARN.
c)
Prôtêin.
d)
Lipit.
15.
15. Chức năng chính của mARN là
a)
làm khuôn trực tiếp tổng hợp Prôtêin.
b)
vận chuyển axit amin để tổng hợp Prôtêin.
c)
cấu tạo nên rARN.
d)
xúc tác phản ứng tổng hợp ADN.
16.
16. Anticodon (bộ ba đối mã) là mã bộ ba nằm trên
a)
ADN.
b)
tARN.
c)
mARN.
d)
rARN.
17.
17. Các bước tổng hợp mARN ở tế bào nhân thực lần lượt là
a)
gen → mARN sơ khai→ loại bỏ intrôn nối exôn → mARN.
b)
gen → mARN sơ khai→ loại bỏ exôn nối intrôn → mARN.
c)
gen → mARN sơ khai→ nối exôn loại bỏ intrôn → mARN.
d)
gen → mARN sơ khai→ nối intrôn → loại bỏ exôn → mARN.
18.
18. Quá trình dịch mã tổng hợp nên phân tử
a)
ADN.
b)
ARN.
c)
Prôtêin.
d)
Lipit.
19.
19. Pôlixôm là
a)
tập hợp tất cả Ribôxôm đang tổng hợp Prôtêin.
b)
nhóm các Ribôxôm trên lưới nội chất hạt.
c)
tập hợp các Ribôxôm của tế bào.
d)
nhóm các Ribôxôm đang cùng trượt trên mARN.
20.
20. Sơ đồ thể hiện đúng mối quan hệ giữa gen, ARN, Prôtêin, tính trạng là
a)
ADN → mARN → Prôtêin → tính trạng.
b)
mARN → ADN → Prôtêin → tính trạng.
c)
ADN → Prôtêin → mARN → tính trạng.
d)
Prôtêin → mARN → ADN → tính trạng.
21.
21. Trong quá trình dịch mã, vai trò chính của tARN là
a)
làm khuôn trực tiếp tổng hợp Prôtêin.
b)
vận chuyển axit amin để tổng hợp Prôtêin.
c)
cấu tạo nên ribôxôm.
d)
xúc tác phản ứng tổng hợp ADN.
22.
22. Phiên mã ngược là quá trình
a)
tổng hợp ADN từ ARN, gặp ở 1 số loài virút.
b)
tổng hợp ADN từ Prôtêin, gặp ở 1 số loài virút.
c)
tổng hợp ARN từ ADN ở mọi sinh vật.
d)
tổng hợp Prôtêin từ mARN ở mọi sinh vật.
23.
23. Một mARN trưởng thành dài 5100A tham gia dịch mã thì tạo ra 1 chuỗi pôlipeptit có số axit amin (không kể axit amin mở đầu) là
a)
500.
b)
499.
c)
498.
d)
497.
24.
24. Điều hòa gen ở sinh vật nhân sơ xảy ra ở giai đoạn
a)
tự sao.
b)
phiên mã.
c)
dịch mã.
d)
sau dịch mã.
25.
25. Cấu trúc của một Operon Lac ở vi khuẩn E.coli gồm các vùng theo thứ tự đúng là
a)
vùng khởi động, vùng vận hành, vùng gen cấu trúc.
b)
vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng gen cấu trúc.
c)
vùng khởi động, vùng điều hòa, vùng gen cấu trúc.
d)
vùng khởi động, vùng gen cấu trúc, vùng vận hành.
26.
26. Ý nghĩa của sự điều hoà hoạt động gen là
a)
tổng hợp ra prôtêin cần thiết.
b)
ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết.
c)
cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin.
d)
đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà.
27.
27. Đột biến gen là
a)
những biến đổi trong cấu trúc của gen.
b)
những biến đổi vị trí của gen trong tế bào.
c)
những biến đổi số lượng của gen trong tế bào.
d)
những biến đổi về cấu trúc, vị trí, số lượng gen.
28.
28. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến sự biến đổi của
a)
1 cặp Nuclêôtit.
b)
1 gen.
c)
1 số cặp Nuclêôtit.
d)
1 đoạn Nuclêôtit.
29.
29. Thể đột biến là
a)
cá thể mang gen đột biến.
b)
cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
c)
cá thể mang gen đột biến chưa biểu hiện ra KH.
d)
cá thể mang vật chất di truyền đã bị biến đổi.
30.
30. Nguyên nhân gây ra đột biến là
a)
chất độc hóa học, tia phóng xạ.
b)
một số loại virut xâm hại trong cơ thể.
c)
biến đổi sinh lí, hóa sinh trong cơ thể.
d)
tác nhân bên ngoài (lí, hóa, sinh) và bên trong cơ thể.
31.
31. Loại đột biến ít gây hại nhất thường là dạng đột biến
a)
mất 1 cặp Nuclêôtit.
b)
thêm 1 cặp Nuclêôtit.
c)
thay thế 1 cặp Nuclêôtit không ở bộ ba mở đầu.
d)
thay thế 1 cặp Nuclêôtit ở bộ ba mở đầu.
32.
32. Khi gen bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết hyđrô của gen sẽ
a)
giảm 1.
b)
giảm 2.
c)
tăng 1.
d)
tăng 2.
33.
33. Dạng đột biến gen có thể không làm thay đổi chiều dài và số liên kết hiđrô của gen là
a)
thay thế 1 cặp Nuclêôtit cùng loại.
b)
thêm 1 cặp Nuclêôtit.
c)
mất 1 cặp Nuclêôtit.
d)
thay thế 1 cặp Nuclêôtit khác loại.
34.
34. Vai trò quan trọng của đột biến gen đối với tiến hóa là
a)
hình thành loài mới.
b)
có thể gây tuyệt chủng loài.
c)
cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
d)
tạo biến dị có lợi cho sinh vật.
35.
35. Trong nông nghiệp, đột biến gen có vai trò
a)
cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống.
b)
tạo nhanh giống mới.
c)
tạo ra kiểu hình thích nghi với nhu cầu con người.
d)
cải tạo giống tốt hơn.
36.
36. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào
a)
kiểu hình của cơ thể mang đột biến.
b)
điều kiện môi trường.
c)
tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
d)
tổ hợp gen.
37.
37. Gen A có 3900 liên kết hiđrô, bị đột biến ở một cặp Nuclêôtit thành alen a có 3899 liên kết hiđrô. Vậy đó là dạng đột biến nào?
a)
Thay thế 1 cặp G-X bằng cặp A-T.
b)
Thay thế 1 cặp nuclêôtit
c)
Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp G-X.
d)
Mất hoặc thêm 1 cặp nuclêôtit.
38.
38. Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số lượng Nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết Hiđrô của gen?
a)
Mất một cặp Nuclêôtit.
b)
Thêm một cặp Nuclêôtit.
c)
Thay thế cặp G-X bằng cặp X-G.
d)
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
39.
39. Ở tế bào nhân thực, thành phần hóa học của Nhiễm sắc thể là
a)
ARN, Prôtêin.
b)
ADN, Prôtêin.
c)
ADN.
d)
ARN.
40.
40. Hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước, trình tự các gen thì được gọi là
a)
cặp NST chị em.
b)
cặp NST cùng nguồn.
c)
cặp NST mẹ - con.
d)
Cặp NST tương đồng.
41.
41. Các mức độ xoắn của NST theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là
a)
sợi nhiễm sắc Crômatit → ADN + Histon → NST đơn siêu xoắn.
b)
Nuclêôxôm sợi cơ bản Crômatit → ADN+Histon → sợi nhiễm sắc → siêu xoắn.
c)
ADN+Histon Nuclêôxôm sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc siêu xoắn Crômatit.
d)
ADN + Histon → Nuclêôxôm sợi cơ bản → Crômatit → siêu xoắn.
42.
42. Đột biến cấu trúc NST là
a)
biến đổi trong cấu trúc NST.
b)
biến đổi trong cấu trúc gen.
c)
biến đổi số lượng gen của NST.
d)
thay đổi thành phần đơn phân cấu tạo nên NST.
43.
43. Đột biến không làm thay đổi thành phần và số lượng gen của NST là đột biến
a)
mất đoạn.
b)
lặp đoạn.
c)
đảo đoạn.
d)
chuyên đoạn giữa 2 NST.
44.
44. Dạng đột biến cấu trúc gây hậu quả nghiêm trọng nhất đối với cơ thể sống là đột biến
a)
mất đoạn.
b)
đảo đoạn.
c)
lặp đoạn.
d)
chuyên đoạn.
45.
45. Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một hay một số cặp nhiễm sắc thể gọi là
a)
thể đa bội.
b)
thể lệch bội.
c)
thể lưỡng bội.
d)
thể tam bội.
46.
46. Sự không phân ly của bộ nhiễm sắc thể 2n trong quá trình giảm phân có thể tạo nên
a)
giao tử 2n.
b)
tế bào 4n.
c)
giao tử n.
d)
tế bào 2n.
47.
47. Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là
a)
thoi vô sắc không hình thành trong quá trình phân bào.
b)
quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
c)
quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể ở kì đầu giảm phân bị rối loạn.
d)
sự phân ly bất thường của một hay toàn bộ NST tại kỳ sau của quá trình phân bào.
48.
48. Sự kết hợp giữa các giao tử 2n của loài tạo thể
a)
bốn nhiễm.
b)
tứ bội.
c)
bốn nhiễm kép.
d)
dị bội lệch.
49.
49. Sự kết hợp giữa giao tử n của loài A với giao tử n của loài B tạo con lai bất thụ, đa bội hóa con lai tạo ra thể
a)
tứ bội.
b)
song nhị bội.
c)
bốn nhiễm.
d)
bốn nhiễm kép.
50.
50. Thể đa bội được hình thành do trong phân bào
a)
một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
b)
một cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
c)
tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
d)
một nửa số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
51.

51. Có mấy nhận định đúng về axit nucleic?

1. Liên kết phốtphođieste giữa các nucleotit là liên kết giữa 2 nuclêôtit kế tiếp trên 1 mạch đơn của ADN

2. Trong một nucleotit của phân tử ADN, nhóm phốt phát gắn với nguyên tử Các bon số 5 của đường.

3. Sự sao chép ADN diễn ra ở pha S, kỳ trung gian

4. Dạng axit nucleic là phân tử di truyền cho thấy có ở cả 3 nhóm: vi rút, procaryota (sinh vật nhân sơ), eucaryota (sinh vật nhân thực) là ADN sợi kép vòng

5. Cơ sở phân tử của tính đa dạng và đặc thù ở các loài sinh vật là ADN có tính đa dạng và tính đặc thù

6. Trong quá trình hình thành chuỗi polynuclêôtit, nhóm phốt phát của nuclêôtit sau sẽ gắn vào nuclêôtit trước ở vị trí Cacbon thứ ba của đường đêôxiribôzơ

7. Dạng axit nucleic nào dưới đây là phân tử di truyền cho thấy có ở cả 3 nhóm: vi rút, procaryota (sinh vật nhân sơ), eucaryota (sinh vật nhân thực)? ADN sợi kép vòng và ADN mạch kép

a)
4.0
b)
5.0
c)
6.0
d)
3.0
52.

52. Hai gen A và B dài bằng nhau. Hai gen đó tự nhân đôi liên tiếp đã đòi hỏi môi trường cung cấp 21000 nuclêôtít tự do. Các gen con tạo ra từ 2 gen A và B chứa tất cả 25 200 nuclêôtít. Trong quá trình tự nhân đôi nói trên của gen A đã làm đứt 20580 liên kết hiđrô. Trong các nhận định sau có mấy nhận định đúng?

1. Gen A và B có tổng số nucleotit là 2100/mỗi gen.

2. Số đợt tự nhân đôi của gen A là 3, gen B là 2.

3. Số nu từng loại của gen A là G-X=840, A=T=210.

4. Trong quá trình nhân đôi của gen A, số liên kết phốt phodieste được hình thành là 14686.

5. Trong quá trình nhân đôi của gen B, số liên kết phốt phodieste được hình thành là 4196.

a)
5.0
b)
4.0
c)
2.0
d)
3.0
53.

53. Ở một loài động vật, có 1000 tế bào sinh dục đực giảm phân bình thường, trong đó có 200 tế bào giảm phân có hoán vị gen tại một điểm.

1. Số giao tử mang gen hoán vị là 400, tần số hoán vị gen là 5%

2. Số giao tử không mang gen hoán vị là 3600, tần số hoán vị gen là 10%

3. Tỉ số giữa giao tử mang gen hoán vị và giao tử liên kết là 1/9

4. Số giao tử mang gen hoán vị là 200, tần số hoán vị gen là 5%

Có mấy nhận định đúng?

a)
1.0
b)
2.0
c)
3.0
d)
4.0
54.

54. Có mấy nhận định đúng về cấu trúc của gen?

1. Vùng điều hòa của gen là vùng nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

2. Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa mang thông tin mã hóa các axit amin

3. Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa là nơi ARN pôlimeraza nhận biết và bám vào để sao mã.

4. Vùng điều hòa của gen là vùng nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã5. Theo trình tự từ đầu 3' → 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc

a)
1.0
b)
2.0
c)
3.0
d)
4.0
55.

55. Có mấy nhận định đúng về mã di truyền?

1. Mã di truyền trên mARN được đọc theo một chiều từ đầu 5' đến đầu 3'

2. Tính đặc hiệu của mã di truyền là mỗi bộ ba mã hóa chỉ mã hóa 1 loại axit amin nhất định

3. Mã DT mang tính thoái hóa, nghĩa là một loại axit amin có thể được mã hóa bởi 2 hay nhiều bộ ba

4. Các loài sinh vật khác nhau thường có bộ mã di truyền khác nhau

5. Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các bộ ba đã tạo ra một số bản mật mã thông tin di truyền đặc trưng cho các loài6. Giả sử trên phân tử mARN có 2 loại ribônuclêôtit là A và U thì số loại bộ ba có thể tạo ra là 6

a)
2.0
b)

3.0

c)
4.0
d)
5.0
56.

56. Có mấy nhận định không đúng về quá trình nhân đôi ADN?

1. ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo 1 chiều từ 5' → 3', nên quá trình tái bản của ADN mạch kép diễn ra tại mỗi chạc chữ Y theo hình thức ở mạch khuôn có đầu 3' - OH thì mạch mới bổ sung được tổng hợp liên tục, còn ở mạch khuôn có đầu 5' - P thì mạch mới bổ sung được tổng hợp gián đoạn

2. Vì ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5' → 3', nên tại mỗi chạc chữ Y, trên mạch khuôn có đầu 3 OH mạch mới bổ sung được tổng hợp liên tục

3. Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi chạc chữ Y, có 1 mạch mới được tổng hợp liên tục, còn 1 mạch mới được tổng hợp từng đoạn (không liên tục). Hiện tượng này xảy ra do mạch mới chỉ được tông hợp theo chiều từ 5' → 3'

4. ADN gồm 2 mạch song song, ngược chiều nhau mà enzim ADN pôlimeraza chỉ xúc tác kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'

5. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo cơ chế nửa gián đoạn vì ADN gồm 2 mạch song song, ngược chiều nhau mà enzim ADN pôlimeraza chỉ xúc tác kéo dài mạch mới theo chiều 5' → 3'

6. Trong quá trình nhân đôi ADN, ở mỗi chạc chữ Y, mạch tổng hợp gián đoạn có chiều tổng hợp cùng chiều tháo xoắn của chạc chữ Y

a)
2.0
b)
3.0
c)
4.0
d)
5.0
57.

57. Có mấy nhận định không đúng về quá trình phiên mã?

1. Phiên mã là chép lại trình tự nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen.

2. Enzim ARN pôlimeraza di chuyển trên mạch mã gốc từ đầu 5' sang đầu 3'

3. Phân tử ARN kéo dài theo chiều từ 3' → 5' khi tổng hợp

4. Quá trình phiên mã không cần sử dụng đoạn mồi vì enzym ARN pôlimeraza không cần có sẵn đầu 3 – OH tự do

5. Phân tử mARN tham gia giải mã ở tế bào chất của phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương ứng

6. Thực chất của quá trình phiên mã là tổng hợp phân tử mARN để làm khuôn tổng hợp prôtêin7. Khi gen thực hiện phiên mã phân tử ARN kéo dài theo chiều từ 3' → 5' khi tổng hợp

a)
2.0
b)
3.0
c)
4.0
d)
5.0
58.

58. Có mấy nhận định đúng về cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ?

1. Sự điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ là do tế bào ở sinh vật nhân thực đã được chuyên hoá về chức năng

2. Sự kiểm soát gen ở sinh vật nhân thực đa bào phức tạp hơn so với nhân sơ là do trong cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, các tế bào ở các mô khác nhau được biệt hóa về các chức năng khác nhau

3. Sự kiểm soát gen ở sinh vật nhân thực đa bào phức tạp hơn so với nhân sơ là do các tế bào nhân thực lớn hơn

4. Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn sinh vật nhân sơ

a)
1.0
b)
2.0
c)
4.0
d)
3.0
59.

59. Trong các nhận định sau về cơ chế điều hòa hoạt động của gen, có bao nhiêu nhận định sai?

1. Cơ chế điều hòa đối với opêron Lạc ở vi khuẩn E. coli dựa vào tương tác của pr ức chế với vùng O

2. Gen điều hòa trong opêron Lac có vai trò tổng hợp prôtêin ức chế có khả năng liên kết với vùng vận hành (O) ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

3. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở vi khuẩn, gen điều hòa là nơi kiểm soát tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành

4. Khi chuẩn bị phiên mã cho các gen cấu trúc trong opêron Lac, enzim ARN pôlimeraza nhận biết và bám vào vùng khởi động

5. Theo mô hình cấu trúc opêron Lạc của F. Jacop và J. Mono, vùng vận hành (operator) là vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

6. Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, khi có đường lactôzơ thì các gen cấu trúc Z, Y, A sẽ hoạt động là nhờ lactôzơ liên kết với vùng vận hành kích hoạt vùng này

7. Quá trình điều hoà theo mô hình opêron giống như ở sinh vật nhân sơ

a)
3.0
b)
2.0
c)
4.0
d)
5.0
60.

60. Những thành phần nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli?

(1) mARN của gen cấu trúc;

(2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X;

(3) ARN pôlimeraza;

(4) ADN ligaza;

(5) ADN pôlimeraza.

a)
(2) và (3)
b)
(1), (2) và (3)
c)
(3) và (5)
d)
(2), (3) và (4)