wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BT ÔN VB 1

Total questions: 15

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản “Cá chuối con” được kể theo ngôi nào?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Không xác định

2.

Vì sao chuối mẹ “giả vờ chết, nằm im không động đậy”?

a)

Vì chuối mẹ kiệt sức và ngất đi

b)

Vì chuối mẹ muốn trốn đàn con

c)

Vì chuối mẹ muốn dụ kiến lửa kéo đến để làm mồi cho con

d)

Vì chuối mẹ sợ dòng nước chảy mạnh

3.

Nguyên nhân chính khiến chuối út không được ăn no cùng các anh chị là gì?

a)

Vì chuối út bị đau nên không ăn được

b)

Vì chuối út mải chơi với các chị nóng nọc

c)

Vì chuối út sợ kiến nên bỏ chạy

d)

Vì chuối mẹ không cho chuối út ăn

4.

Nối "chi tiết sự việc"với "ý nghĩa của sự việc " cho phù hợp:

a)

1. “Chuối mẹ giả vờ chết…”

1.

Kế hoạch kiếm mồi thông minh

b)

2. “Đầu tiên… buồn buồn… sau rồi đau nhói…”

2.

Sự hi sinh, chịu đau vì con

c)

3. “Đàn chuối con ùa lại tranh nhau…”

3.

Cảnh ăn mồi nhanh, dồn dập

d)

4. “Không con nào để ý thấy thiếu mất chú chuối út.”

4.

Đàn con vô tư, chưa biết nghĩ cho em

5.

(Chọn nhiều đáp án đúng)

Vì sao chuối mẹ phải vất vả, chịu đau để kiếm mồi cho đàn con?

a)

Vì đàn con đang đói, chờ ở vùng nước đằng kia

b)

Vì trời nóng bức khiến việc kiếm mồi khó khăn

c)

Vì chuối mẹ muốn thử thách đàn con

d)

Vì chuối mẹ thương con và luôn nghĩ cho con trước

e)

Vì chuối mẹ ghét bọn kiến lửa

6.

Nhận xét nào phù hợp về nhân vật chuối mẹ?

a)

Thông minh, biết tính toán cách kiếm mồi.

b)

Ích kỉ, chỉ nghĩ cho bản thân.

c)

Thương con, sẵn sàng hi sinh và chịu đau vì con.

d)

Nóng nảy, luôn la mắng con vô cớ.

e)

Có trách nhiệm, biết dạy con ngoan và nhắc con kỉ luật.

7.

Những ý nào nếu đúng bài học có thể rút ra từ câu chuyện?

a)

Cần nghe lời dặn của cha mẹ để tránh thiệt thòi

b)

Biết quan tâm, để ý đến em nhỏ/người yếu hơn trong tập thể

c)

Mãi chơi cũng không sao vì rồi sẽ có mẹ lo

d)

Tình thương đối khi thể hiện bằng sự hi sinh âm thầm

e)

Ai cũng nên giành phần trước để khỏi đói

8.

Em có đồng tình với nhận xét: “Yêu thương đúng cách là vừa hi sinh vừa dạy con biết kỉ luật, tự giác” không?

Hãy chọn tất cả lí do đúng để giải thích.

a)

Chuối mẹ chịu đau, dù kiên làm mồi cho đàn con ăn no

b)

Chuối mẹ nhắc lại lời dặn “tất cả phải chờ mẹ ở chỗ kia” để rèn tính kỉ luật

c)

Chuối mẹ bỏ mặc chuối út vì ghét con

d)

Chuối mẹ vừa thương vừa nhắc nhở để con hiểu lời, không tái phạm

e)

Chuối út bị thiệt vì không nghe lời, cho thấy cần tự giác và có trách nhiệm

9.

Nếu em là cá chuối mẹ, em sẽ nhắc con ra sao?. Chọn tất cả đáp án phù hợp.

a)

“Anh chị ơi, lần sau mình nhớ để ý xem em út có đói không, đừng bỏ quên em.”

b)

“Các con nhớ kỉ luật: mẹ đi kiếm mồi thì tất cả phải chờ ở chỗ kia, không tự ý bỏ đi.”

c)

“Nếu muốn đi chơi, phải xin phép trước và đi gần; nghe gọi thì quay lại ngay.”

d)

“Tại mẹ không chừa phần cho con nên con mới đói, con không sai.”

10.

Chi tiết “vui quá quên cả đau” bộc lộ phẩm chất và tình cảm gì của cá chuối mẹ đối với đàn con?

a)

Sự thờ ơ và vô trách nhiệm vì mải vui nên quên đau.

b)

Tình thương con sâu sắc, hi sinh thầm lặng; niềm vui của mẹ gắn với việc con được no đủ.

c)

Sự ích kỉ, chỉ quan tâm cảm xúc của bản thân.

d)

Sự ham chơi, thích vui hơn là chăm con.

11.

Vì sao nhận xét “Chuối út ham chơi nhưng biết nhận ra lỗi và sửa thì vẫn đáng thương, đáng quý” là hợp lí?.

Chọn tất cả đáp án đúng.

a)

Vì lời nhắc của chuối mẹ về kỉ luật (“tất cả phải chờ mẹ ở chỗ kia”) giúp chuối út hiểu lỗi và có cơ hội sửa.

b)

Vì chuối út ham chơi nên lỡ bữa, bị đói; đây là hậu quả khiến em đáng thương.

c)

Vì chuối út dám nói ra “con đói quá” và bộc lộ cảm xúc, cho thấy em nhận ra mình bị thiệt do hành động của mình.

d)

Vì chuối út bị dối hoàn toàn do mẹ cố tình không chừa phần, nên chuối út không có lỗi.

e)

Vì lời nhắc của chuối mẹ về kỉ luật (“tất cả phải chờ mẹ ở chỗ kia”) giúp chuối út hiểu lỗi và có cơ hội sửa.

12.

Văn bản "Cá chuối con" thuộc thể loại _________

a)

truyện đồng thoại

b)

truyện truyền thuyết

c)

truyện cổ tích

13.

Nối câu văn có trạng ngữ in đậm với chức năng của trạng ngữ:

a)

Trời bức bối, ngột ngạt, chuối mẹ chỉ muốn lặn xuống đáy cho mát.

1.

Bổ sung thông tin chỉ thời gian

b)

Khóm tre bên bờ đã gần đây rồi, chuối mẹ bơi sát mép nước.

2.

Bổ sung thông tin chỉ nơi chốn

c)

Vì mải chơi với các chị nòng nọc, chuối út không kịp ăn mồi.

3.

Bổ sung thông tin chỉ nguyên nhân

14.

Lựa chọn các câu văn được mở rộng vị ngữ bằng cụm từ để câu rõ nghĩa hơn mà không làm thay đổi ý chính của câu “Đàn chuối con đớp mồi.

a)

Một đàn chuối con đớp mồi tới tấp. 

b)

Đàn chuối con đớp mồi tới tấp trên mặt ao.

c)

Đàn chuối con đó đang đớp mồi.

d)

Đàn chuối con đớp mồi nên không cần mẹ nữa.

e)

Đàn chuối con đớp mồi kiến lửa tới tấp.

15.

Câu gốc: Bọn kiến nổi lềnh bềnh.” Câu nào dưới đây mở rộng cả chủ ngữ và vị ngữ bằng cụm từkhông đổi ý chính?

a)

Bọn kiến nhỏ nổi lềnh bềnh.    

b)

Trên mặt ao, bọn kiến nổi lềnh bềnh.

c)

Bọn kiến nhỏ nổi lềnh bềnh trên mặt nước.

d)

Cả bọn kiến lửa nổi lềnh bềnh trên mặt ao.