Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 1: Triết học và các vấn đề cơ bản của triết học

Total questions: 131

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Các nguồn gốc ra đời của Triết học bao gồm?

a)

Nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc xã hội.

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

d)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc tự nhiên.

2.

Phát biểu nào sau đây không phải là triết học?

a)

Triết học là một hình thái ý thức xã hội.

b)

Triết học giải thích tất cả các sự vật, hiện tượng trong thế giới để tìm ra quy luật chung

c)

Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.

d)

Triết học là phương pháp luận nhận thức.

3.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa về triết học: Triết học là hệ thống … chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

Quan điểm thực tiễn.

b)

quan điểm lý luận.

c)

tri thức khoa học.

d)

tri thức lý luận.

4.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học bao gồm?

a)

Lý luận và thực tiễn.

b)

Khoa học và nhận thức,

c)

tư duy và tồn tại

d)

tự nhiên , xã hội và tư duy

5.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Triết học là khoa học của mọi khoa học.

b)

Toàn bộ kiến thức của loài người trong đó có khoa học tự nhiên là thuộc lĩnh vực của triết học.

c)

Triết học là nô tì của thần học,

d)

Triết học tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, vật chất và tinh thần trên lập trường duy vật triệt để.

6.

Thế giới quan gồm những thành phần chủ yếu nào?

a)

Tri thức, niềm tin và khoa học.

b)

Tri thức, niềm tin và lý tưởng.

c)

Tri thức, nhận thức, hoạt động thực tiễn.

d)

Nhận thức, tình cảm, lý trí.

7.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

b)

Vấn đề cơ bản của triết học là thế giới được sinh ra từ đâu.

c)

Vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể nhận thức được thức được thế giới hay không

d)

Vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể cải tạo được thế giới hay không.

8.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau.

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác của cá nhân.

b)

Trong những trường hợp cần thiết, bên cạnh “cái hoặc là… hoặc là” thì còn có cả “cái này lẫn cái kia”.

c)

Triết học cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.

d)

Triết học không chỉ giúp giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới,

10.

Thuật ngữ “thế giới quan” được nhà triết học nào sử dụng lần đầu tiên?

a)

Platon

b)

Heraclit

c)

Canto

d)

Hêghen

11.

Thuật ngữ “thế giới quan đạo đức” được nhà triết học nào nói đến?

a)

Platon.

b)

Hêghen

c)

Cantor.

d)

Ph.Anghen.

12.

Hình thức cao nhất của chủ nghĩa duy vật?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

13.

Chủ nghĩa duy vật chất phác ra đời tại thời điểm nào?

a)

Con người mới thoát thai từ động vật.

b)

Giai đoạn xuất hiện các nhà triết học cổ đại.

c)

Ra đời trong giai đoạn lịch sử từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII.

d)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

14.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình ra đời tại thời điểm nào?

a)

Con người mới thoát thai từ động vật.

b)

Giai đoạn xuất hiện các nhà triết học cổ đại

c)

Ra đời trong giai đoạn lịch sử từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII.

d)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

15.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời tại thời điểm nào?

a)

Con người mới thoát thai từ động vật.

b)

Giai đoạn xuất hiện các nhà triết học cổ đại.

c)

Ra đời trong giai đoạn lịch sử từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII,

d)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

16.

Các thuật ngữ: tinh thần khách quan, niệm tuyệt đối, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới... là các thuật ngữ để chỉ trường phái triết học nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Tôn giáo.

d)

Nhận thức luận.

17.

Hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại là gì?

a)

Tư duy thần thoại.

b)

Tư duy tôn giáo.

c)

Tư duy triết học.

d)

Tư duy khoa học.

18.

Quan điểm: Triết học là yêu mến sự thông thái là quan điểm của nền triết học nào sau đây?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại.

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại.

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học Mác-Lênin.

19.

Quan điểm: Triết học là sự chiêm ngưỡng, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lễ phải là quan điểm của nền triết học nào sau đây?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại.

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại,

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại.

d)

Triết học Mác-Lênin.

20.

Quan điểm: Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người là quan điểm của nền triết học nào sau đây?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại.

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại.

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại.

d)

Triết học Mác - Lênin.

21.

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức,

d)

Ý thức có trước, vật chất có sau.

22.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống để có được quan điểm của Ph.Angghen về vấn đề cơ bản của Triết học: Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa .....

a)

nhận thức và thực tiễn.

b)

vật chất và ý thức.

c)

lý luận và thực tiễn,

d)

tư duy và tồn tại.

23.

Cơ sở nào để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm?

a)

Tùy theo ý muốn chủ quan của mỗi triết gia,

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Cách giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học

d)

Dựa vào phương pháp luận nhận thức các triết gia,

24.

Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật gồm những hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật sơ khai, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật hiện đại

d)

Chủ nghĩa duy vật chất , chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật hiện đại

25.

Học thuyết triết học nào thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người?

a)

Khả tri luận.

b)

Bất khả tri luận.

c)

Nhị nguyên luận.

d)

Hoài nghi luận.

26.

Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người?

a)

Khả tri luận.

b)

Bất khả tri luận.

c)

Nhị nguyên luận.

d)

Hoài nghi luận.

27.

Trong các hình thức sau, hình thức nào phát triển cao nhất trong lịch sử phép biện chứng?

a)

Biện chứng tự phát cổ đại.

b)

Biện chứng duy tâm.

c)

Phép biện chứng duy vật.

d)

Biện chứng khách quan.

28.

Về thực chất, xét đến cùng nhị nguyên luận thuộc về hệ thống triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa xét lại triết học.

c)

Chủ nghĩa hoài nghi.

d)

Chủ nghĩa tương đối.

29.

Câu nói nào sau đây không thuộc thế giới quan duy vật biện chứng?

a)

Người dân Ấn Độ xuống sông Hằng tham gia lễ hội tin mong thần linh bảo vệ.

b)

Chống đại dịch covid cần thực hiện đúng khẩu hiệu 5K, công nghệ.

c)

Các quốc gia nhanh chóng tiêm chủng vắc xin cho 70% dân số.

d)

Các chuyên gia nghiên cứu khoa học tiếp tục nghiên cứu các biến thể mới của chủng virus Corona.

30.

Đâu là phương pháp nhận thức siêu hình?

a)

Trong phòng chống dịch covid-19 nên xét nghiệm nhanh và diện rộng.

b)

Chỉ tiêm xét nghiệm covid-19 cho người bị nhiễm virus tránh ảnh hưởng đến cuộc sống người dân.

c)

Việt Nam thực hiện mục tiêu kép vừa chống dịch vừa phát triển kinh tế.

d)

Nhân dân Việt Nam đồng lòng ủng hộ quỹ vắc xin cùng nhà nước chống dịch covid.

31.

Nhận định: Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử thuộc lập trường triết học nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

32.

Tư tưởng: Thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong một trạng thái biệt lập và tĩnh tại, là quan điểm của trường phái triết học nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật sơ khai.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

33.

Quan điểm: Ý niệm tuyệt đối là điểm khởi đầu của sự tồn tại là quan điểm của triết gia nào dưới đây?

a)

Platon.

b)

Hêghen.

c)

Ph. Anghen.

d)

V. I. Lênin.

34.

Trong xã hội có giai cấp, thì triết học:

a)

cũng có tính giai cấp.

b)

không có tính giai cấp.

c)

chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp.

d)

tùy từng học thuyết cụ thể.

35.

Nhận định nào dưới đây là đúng theo quan điểm siêu hình?

a)

Các sự vật hiện tượng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau.

b)

Cái chung không tồn tại một cách thực sự, trong hiện thực chỉ có các sự vật đơn thuần là tồn tại.

c)

Cái chung chỉ tồn tại trong danh nghĩa do chủ thể đang nhận thức gán cho sự vật như một thuật ngữ để biểu thị sự vật.

d)

Cái chung tồn tại một cách độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng.

36.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong số các luận điểm sau?

a)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.

b)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần.

c)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất.

d)

Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thống nhất.

37.

Câu nói nào sau đây thuộc về chủ nghĩa duy tâm chủ quan?

a)

Bàn tay ta làm nên tất cả. Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

b)

Tôi tư duy nghĩa là tôi tồn tại.

c)

Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

d)

Các vua Hùng đã có công dựng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

38.

Quan điểm nào sau đây không thuộc phương pháp luận biện chứng?

a)

Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

b)

Đời cha ăn mặn, đời con khát nước.

c)

Nghệ thuật vì nghệ thuật.

d)

Trời có bốn mùa xuân hạ thu đông. Đất có bốn phương đông tây nam bắc. Người có bốn tính: cần – kiệm – liêm – chính. Thiếu một mùa không thể làm trời. Thiếu một phương không thể làm đất. Thiếu một tính không thể làm người (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

39.

Câu thơ dưới đây thuộc trường phái triết học nào? "Bảy xin hiến pháp ban hành. Trăm điều phải có thần linh pháp quyền" (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

40.

Quan điểm triết học cho rằng thế giới được sinh ra từ vật chất, tồn tại dưới dạng một số chất cụ thể là thuộc trường phái triết học nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

41.

Câu nói nào sau đây thuộc về trường phái triết học duy tâm khách quan?

a)

Trời sinh voi trời sinh cỏ.

b)

Gieo nhân nào gặt quả đấy.

c)

Dĩ bất biến ứng vạn biến.

d)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

42.

Đảng ta đã xác định bản chất nền văn hóa chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Luận điểm này được xây dựng trên phương pháp luận nhận thức nào sau đây?

a)

Phương pháp luận siêu hình.

b)

Phương pháp luận duy vật biện chứng.

c)

Phương pháp luận biện chứng duy tâm.

d)

Phương pháp luận biện chứng tự phát.

43.

Đâu không phải là phương pháp nhận thức biện chứng?

a)

Thấy cây mà không thấy rừng.

b)

Chủ nghĩa tư bản như một con đỉa hai vòi, một vòi bám vào nhân dân các nước thuộc địa, một vòi bám vào nhân dân các nước chính quốc, muốn tiêu diệt con vật ấy phải đồng thời cắt bỏ cả hai vòi nó đi (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

c)

Làm sao để nhà trường không những trở thành trường sư phạm mà còn là trường mô phạm trong cả nước (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

d)

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

44.

Triết học Mác – Lênin ra đời kế thừa trực tiếp của các yếu tố nào sau đây?

a)

Thế giới quan duy vật của Hê-ghen và phép biện chứng của Pho-bách.

b)

Thế giới quan duy vật của Pho-bách và phép biện chứng của Hê-ghen.

c)

Thế giới quan duy vật của Phơ-bách Và Tháp biện chứng của Sê-linh.

d)

Thể giới duy tâm của canto và phép biện chứng của Phơ-bách

45.

Cơ sở thực tiễn cho là chủ yếu dẫn đến sự ra đời triết học Mác – Lênin?

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách Thắng một lực lượng chính trị – xã hội độc lập

c)

Thực tiễn đấu tranh giai cấp của giai cấp tư sản với giai cấp vô sản

d)

Khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ

46.

Bộ phận lý luận quan trọng nhất của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?

a)

Triết học Mác – Lênin

b)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

d)

Học thuyết đấu tranh giai cấp

47.

Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được thành lập năm nào?

a)

1917

b)

1918

c)

1919

d)

1920

48.

Chủ nghĩa Mác – Lênin được hiểu như thế nào?

a)

Lý thuyết về xã hội của C.Mác và Ph.Ăngghen. C.Mác, Ph nghiệm và sự phát triển

b)

Hệ thống qua điểm và học thuyết khoa học của của VLLênin

c)

Hệ thống chi thuyền chính trị của C.Mác và VILLênin

d)

Học thuyết hàng về kinh tế tư bản chủ nghĩa

49.

Tiền đề lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm những yếu tố nào?

a)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Phong trào khai sáng Phá, Cơ học cổ điển I.Niuto, lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Prudông

c)

Truyện Hương đốm (Anh), Phim tâm học 5 Phon, Logic học của lieght

d)

Thuyết tiến hóa Đác Uyn, Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Học thuyết tế bào

50.

Tiền đề khoa học tự nhiên nào tác động trực tiếp đến sự ra đời triết học Mác – Lênin?

a)

Lý thuyết điện từ của Pharaday, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Men-đe-lê-ép, di truyền học hiện đại của Menden

b)

Cơ học cổ điển của Niuton, thuyết tương đối của Anhxtanh, học thuyết vệ tinh vũ trụ của Lanhuy

c)

Hình học phi Ơ-clit, mô hình nguyên tử, thuyết tương đối của Anhxtanh

d)

Thuyết tiến hóa của Đácuyn, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào

51.

Sự kiện lịch sử nào lần đầu tiên chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917

b)

Công xã Paris năm 1871

c)

Cách mạng Nga năm 1905

d)

Cách mạng 1848 ở châu Âu

52.

Đặc điểm nổi bật trong điều kiện ra đời triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Sự trưởng thành của giai cấp vô sản và phong trào công nhân trở thành lực lượng chính trị độc lập

b)

Sự suy tàn của chế độ phong kiến ở châu Âu

c)

Sự bành trướng của thuộc địa phương Đông

d)

Sự khủng hoảng của tôn giáo truyền thống

53.

Tác phẩm nào của C.Mác, Ph.Ăngghen được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

b)

Bản thảo kinh tế – triết học năm 1844

c)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen

d)

Gia đình thần thánh

54.

Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì?

a)

Đấu tranh tự phát

b)

Đấu tranh chính trị có tổ chức

c)

Đấu tranh kinh tế – xã hội có tổ chức

d)

Đấu tranh vũ trang

55.

V.I.Lênin đã nhận xét Mác không để lại cho chúng ta logic học, nhưng để lại cho chúng ta logic của tư bản; nhận định này nói đến tác phẩm nào sau đây?

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Gia đình thần thánh

c)

Bộ Tư bản

d)

Biện chứng của tự nhiên

56.

Yếu tố nào được C.Mác và Ph.Ănghen xem là động lực chính và là nguyên tắc và đặc tính mới của triết học?

a)

Sự thống nhất giữa vật chất và tinh thần

b)

Sự thống nhất giữa logic và lịch sử

c)

Sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn

d)

Sự thống nhất giữa tư duy và tồn tại

57.

Sự ra đời mới của triết học Mác – Lênin đã tạo ra một chức năng mới của triết học. Chức năng mới đó là gì?

a)

Giải thích thế giới

b)

Phản ánh thế giới

c)

Cải tạo thế giới

d)

Nhận thức thế giới

58.

Triết học Mác – Lênin được xem là vũ khí tinh thần của giai cấp vô sản; C.Mác và Ph.Ănghen công khai tính chất nào của triết học?

a)

Tính khoa học

b)

Tính cách mạng

c)

Tính giai cấp

d)

Tính xã hội

59.

C.Mác và Ph.Ănghen đã đánh giá như thế nào về mối quan hệ giữa triết học với các khoa học cụ thể khác?

a)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Triết học trở thành thế giới quan và phương pháp luận chung cho các khoa học

c)

Triết học là khoa học tối cao nhất mà con người cần hướng đến

d)

Triết học là khoa học về tư duy trừu tượng

60.

Tính sáng tạo của triết học Mác – Lênin thể hiện ở điểm nào?

a)

Phù hợp với mọi thời đại

b)

Đảo ngược lại những quan điểm truyền thống

c)

Triết học Mác – Lênin là một hệ thống mở luôn được bổ sung bằng thực tiễn và thành tựu khoa học

d)

Từ cơ sở triết học Mác – Lênin nói chung, mỗi nước có một cách khác nhau để hiểu về chủ nghĩa Mác

61.

Tính nhân đạo cộng sản được thể hiện như thế nào trong triết học Mác – Lênin?

a)

Thiên hướng đấu tranh về mặt đạo đức, tinh thần của xã hội

b)

Là đạo đức, lý tưởng dành cho các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Là đấu tranh kiên quyết chống chủ nghĩa tư bản và xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Xuất phát từ con người, vì con người, giải phóng con người, phát triển toàn diện

62.

Khi người sống, Người là vị lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân toàn thế giới; khi Người mất, Người là vì sao sáng soi đường chỉ lối cho chúng ta theo. Ai là người được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhắc đến trong luận điểm này?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ănghen

c)

V.I. Lênin

d)

Xtalin

63.

Khi bàn về vai trò của triết học trong đời sống, C.Mác có luận điểm thể hiện sự khác biệt về chất với các trào lưu trước đó; nguyên văn câu phát biểu đó là gì?

a)

Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp biện chứng của Hêghen mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy

b)

Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân

c)

Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới

d)

Bản chất của con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội

64.

Đặc điểm chính trị của thế giới những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ ở tất cả các quốc gia trên thế giới

b)

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh giành thuộc địa

c)

Chủ nghĩa tư bản tổ chức cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II để phân chia thị trường thế giới

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ

65.

Sự ra đời của triết học Mác – Lênin đã tạo nên một bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là gì?

a)

Thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ của nó với các khoa học khác

b)

Gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và quần chúng lao động

c)

Phát hiện ra lý luận hình thái kinh tế – xã hội

d)

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội

66.

Đâu là chức năng của triết học Mác – Lênin?

a)

Chức năng thế giới quan – chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng nhận thức – chức năng hành động

c)

Chức năng giáo dục – chức năng nhận thức

d)

Chức năng giáo dục – chức năng tư duy

67.

Sáng tạo nào của C.Mác và Ph.Ănghen được V.I.Lênin đánh giá là đóng góp vĩ đại nhất của triết học Mác đối với lịch sử tư tưởng khoa học?

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa vô thần khoa học

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

68.

Các tác phẩm nào của C. Mác đánh dấu sự hình thành chủ nghĩa Mác – Lênin như một chỉnh thể tạo nên các bộ phận hợp thành?

a)

Tư bản; Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

b)

Sự khốn cùng của triết học; Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

c)

Hệ tư tưởng Đức; Gia đình thần thánh

d)

Bản thảo kinh tế - triết học 1844; Tư bản

69.

Triết học Mác – Lênin đã khắc phục được tính chất nào sau đây của chủ nghĩa duy vật cũ?

a)

Tính chất khoa học, biện chứng

b)

Tính chất cách mạng, vận động

c)

Tính chất trực quan, siêu hình

d)

Tính chất cảm quan, biện chứng

70.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã tạo ra bước ngoặt trong triết học khi nghiên cứu vấn đề nào sau đây?

a)

Kinh tế chính trị

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Khoa học tự nhiên

d)

Khoa học tư duy

71.

Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin như thế nào khi xác định đường lối đấu tranh cách mạng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Đưa cách mạng Việt Nam đi theo mô hình Liên Xô

b)

Giải phóng dân tộc và tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa

c)

Giải phóng giai cấp và tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa

d)

Giải phóng xã hội và tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa

72.

Chủ nghĩa Mác – Lênin đã cung cấp yếu tố nào sau đây cho cách mạng Việt Nam?

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Phương pháp nhận thức và làm việc

c)

Nhân sinh quan

d)

Con đường cách mạng vô sản

73.

Xác định đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin trong các lĩnh vực sau đây?

a)

Lĩnh vực tự nhiên

b)

Lĩnh vực xã hội

c)

Lĩnh vực tư duy

d)

Lĩnh vực tự nhiên, lĩnh vực xã hội, lĩnh vực tư duy

74.

Câu nói: "Không có gì quý hơn độc lập tự do" của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhắc đến đã thể hiện chức năng nào sau đây của triết học Mác – Lênin?

a)

Chức năng nhận thức luận

b)

Chức năng thế giới quan

c)

Chức năng nhân sinh quan

d)

Chức năng phương pháp luận

75.

Đâu là tinh thần của chủ nghĩa Mác – Lênin khi xem xét các sự vật, hiện tượng?

a)

Phiến diện, một chiều

b)

Ngẫu nhiên, cô lập

c)

Quan điểm lịch sử – cụ thể – toàn diện

d)

Vận dụng rập khuôn vào các nước

76.

Sự nghiệp đổi mới toàn diện của Việt Nam hiện nay cần phải dựa trên yếu tố nào sau đây của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Thế giới quan duy vật

b)

Phương pháp luận biện chứng duy vật

c)

Nhân sinh quan đạo đức

d)

Những quan điểm về đường lối chính trị

77.

Thế giới quan triết học Mác – Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam điều gì trong quá trình đổi mới và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Xác định con đường, nguyên tắc, bước đi của thời kỳ quá độ

b)

Giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hơn 30 năm qua

c)

Giúp Đảng Cộng sản Việt Nam giải quyết được những vấn đề lớn của thế giới, thời đại

d)

Giải quyết tốt các mối quan hệ giữa kinh tế – chính trị và văn hóa, xã hội

78.

Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu những thập kỷ 90 của thế kỷ XX chứng tỏ điều gì?

a)

Sự sụp đổ và sai lầm của chủ nghĩa Mác – Lênin

b)

Sự sụp đổ của một mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình của Liên Xô và các nước Đông Âu

c)

Sự sụp đổ của chế độ chính trị – xã hội chủ nghĩa

d)

Sự sụp đổ của niềm tin của con người vào xã hội tương lai

79.

Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới, chứng tỏ điều gì sau đây?

a)

Việt Nam đã quay lưng lại với chủ nghĩa Mác – Lênin và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Việt Nam tỉnh táo trước các mối quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Việt Nam muốn đi theo một con đường riêng không giống với chủ nghĩa Mác

d)

Việt Nam đổi mới, vận dụng linh hoạt, sáng tạo và xây dựng bước phát triển mới của chủ nghĩa Mác – Lênin

80.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Từ 1911 – 1920

b)

Từ 1921 – 1925

c)

Từ 1925 – 1930

d)

Từ 1930 – 1945

81.

Kết quả đầu tiên của cách mạng Việt Nam khi Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn Việt Nam là gì?

a)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất

c)

Thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

Thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản

82.

Tại sao C. Mác mô tả phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng "lộn đầu xuống đất"?

a)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

b)

Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất

c)

Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần

d)

Thừa nhận tự nhiên và xã hội là sản phẩm của quá trình phát triển của tinh thần

83.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thắng lợi của cách mạng Việt Nam đó là chúng ta có một thứ vũ khí không thể thay đổi. Thứ vũ khí ấy là yếu tố nào dưới đây?

a)

Tinh thần lao động cần cù

b)

Tinh thần chịu khó, chịu khổ

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin

d)

Sự hỗ trợ của các nước

84.

Tác phẩm nào sau đây của chủ nghĩa Mác – Lênin đã ảnh hưởng trực tiếp đến con đường cứu nước của Hồ Chí Minh?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

b)

Tư bản

c)

Hệ tư tưởng Đức

d)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa

85.

Trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam hiện nay, Đảng xác định chúng ta xây dựng Đảng lấy yếu tố nào làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng?

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Thực tiễn đời sống

c)

Những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc

d)

Những giá trị tinh hoa văn hóa nhân loại

86.

Nhà triết học đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể như nước, lửa, không khí thuộc loại nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII – XVIII

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

87.

Đặc điểm chung của những nhà triết học duy vật thời cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với ý niệm tuyệt đối

b)

Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

88.

Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại so với các nhà triết học duy tâm là gì?

a)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất

b)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm

c)

Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới

d)

Giải thích thế giới bằng cảm giác, ý thức

89.

Phát minh khoa học nào dưới đây chứng minh nguyên tử không phải là hạt nhỏ bé nhất?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Học thuyết tế bào

c)

Phát hiện ra điện tử (Thomson)

d)

Học thuyết tiến hóa của Đác-uyn.

90.

Năm 1895, phát minh nào đã chứng minh nguyên tử không còn là phần tử nhỏ nhất?

a)

Phát hiện ra hiện tượng phóng xạ

b)

Phát hiện ra điện tử

c)

Phát hiện ra tia X

d)

Phát hiện ra định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

91.

Ai là người tìm ra hiện tượng khối lượng của điện tử có thể bị thay đổi tuỳ theo vận tốc chuyển động của điện tử?

a)

Tômxơn

b)

Béc-cơ-ren

c)

Kaufman

d)

Rônghen

92.

V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất trong tác phẩm nào?

a)

Biệt chung của tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

93.

V.I.Lênin sử dụng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?

a)

Phương pháp định nghĩa đối lập

b)

Phương pháp định nghĩa qua so sánh

c)

Phương pháp mô tả

d)

Phương pháp định nghĩa quát giống gần gũi, khác biệt về loài

94.

Nội dung nào trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin giải quyết được mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan

b)

Vật chất phụ thuộc vào cảm giác của con người

c)

Thực tại khách quan được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh

d)

Thực tại khách quan tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

95.

Hãy chọn đáp án đúng nhất về ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin.

a)

Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác

b)

Khắc phục cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

c)

Phê phán, bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

d)

Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để; khắc phục chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc; góp phần giải quyết khủng hoảng vật lý học cuối thế kỷ XIX–đầu XX; chống lại quan điểm duy tâm

96.

Quan điểm “Bản chất thế giới là ý thức” là của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

97.

Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất với ý thức trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là gì?

a)

Thực tại khách quan

b)

Vận động và biến đổi

c)

Có khối lượng và quán tính

d)

Không có khối lượng

98.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian và thời gian là gì?

a)

Phụ thuộc vào ý thức của con người

b)

Phụ thuộc vào ý niệm tuyệt đối

c)

Hình thức và phương thức tồn tại của vật chất

d)

Không phải là một dạng vật chất

99.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có nghĩa gì?

a)

Vật chất vô hạn, vô tận, tồn tại vĩnh viễn

b)

Vật chất được sinh ra và bị mất đi

c)

Vật chất có khối lượng

d)

Vật chất được đồng nhất với vật thể

100.

Trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin, mệnh đề “Thực tại khách quan được cảm giác chụp lại, chép lại, phản ánh” khẳng định điều gì?

a)

Ý thức có trước vật chất

b)

Ý thức và vật chất ra đời đồng thời

c)

Con người không thể nhận thức được thế giới

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới

101.

Theo định nghĩa vật chất của V.I.Lênin, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan bên ngoài ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể

b)

Thừa nhận vật chất tồn tại vĩnh viễn, tách rời với các dạng cụ thể của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất

d)

Vật chất tồn tại phụ thuộc vào ý thức con người

102.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa quan trọng trong việc bác bỏ học thuyết nào?

a)

Thuyết bất khả tri

b)

Thuyết tiến hoá của Darwin

c)

Thuyết tam đoạn luận

d)

Thuyết hoài nghi luận

103.

“Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất” là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

104.

Đâu là định nghĩa vận động theo quan điểm của Ph. Ăngghen?

a)

Vận động là sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian

b)

Vận động là sự gia tăng số lượng các sự vật

c)

Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi nói chung và mọi quá trình diễn ra trong thế giới từ vận động cơ học đến tư duy

d)

Vận động là mọi sự biến đổi

105.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mệnh đề nào dưới đây là không đúng?

a)

Sự vật muốn vận động thì cần phải có một lực bên ngoài tác động vào nó

b)

Vận động của vật chất biểu hiện ở nhiều trình độ khác nhau, đa dạng và phong phú, tuỳ vào kết cấu vật chất

c)

Vận động của vật chất là vận động tự thân

d)

Vận động và vật chất luôn gắn liền với nhau

106.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân dẫn đến vận động của vật chất là gì?

a)

Do mâu thuẫn bên trong giữa các mặt, các yếu tố cấu thành và giữa chúng có sự liên hệ, tác động qua lại với nhau

b)

Do có một lực bên ngoài tác động vào các sự vật, hiện tượng

c)

Do cái mới thay thế cái cũ

d)

Do cú hích của Thượng đế tạo nên

107.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ph. Ăngghen, hình thức vận động nào là thấp nhất?

a)

Cơ học

b)

Vật lý

c)

Hoá học

d)

Sinh học và xã hội

108.

Trong các quan điểm sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Vận động tách rời vật chất

b)

Có vật chất nhưng không có vận động

c)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối

d)

Vận động chỉ là sự tăng giảm về số lượng

109.

Bổ sung để được câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: Không gian và thời gian...

a)

Chỉ là cảm giác của con người

b)

Gắn liền với nhau, là hình thức và phương thức tồn tại của vật chất

c)

Tồn tại độc lập với vật chất

d)

Tồn tại tách rời nhau

110.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó

b)

Thế giới thống nhất do ý muốn chủ quan của con người

c)

Thế giới thống nhất do ý niệm tuyệt đối

d)

Thế giới không có tính thống nhất vật chất

111.

Quan điểm cho rằng “ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực” là quan niệm của học thuyết nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Thuyết nhị nguyên

112.

Quan điểm tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất sinh ra thế giới vật chất là của

a)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

chủ nghĩa duy vật thời cổ đại.

113.

Phạm trù nào sau đây biểu hiện những thuộc tính như: độ sâu của sự biến đổi, trình tự xuất hiện và mất đi của các sự vật, các trạng thái khác nhau trong thế giới vật chất?

a)

Vận động

b)

Đứng im

c)

Không gian

d)

Thời gian

114.

Trường phái triết học nào thừa nhận thế giới thống nhất ở yếu tố tinh thần?

a)

Chủ nghĩa duy vật.

b)

Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Thuyết bất khả tri.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

115.

Quan điểm nào cho rằng ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình,

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

116.

Trong các hình thức sau, hình thức phản ánh vào cao nhất?

a)

Phản ánh vật lý.

b)

Phản ánh hóa học.

c)

Phản ánh tâm lý.

d)

Phản ánh ý thức.

117.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm

a)

bộ óc con người và lao động.

b)

thế giới bên ngoài tác động vào bộ.

c)

lao động và ngôn ngữ.

d)

bộ óc con người và sự phản ánh thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc.

118.

Nguồn gốc xã hội của ý thức theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là

a)

Bộ óc con người

b)

Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Thế giới khách quan

119.

Nhân tố nào đóng vai trò quyết định để con người tách khỏi thế giới động vật?

a)

Hoạt động sinh sản duy trì nòi giống

b)

Hoạt động lao động.

c)

Hoạt động phản ánh.

d)

Hoạt động thay đổi thích nghi với môi trường

120.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là thực thể độc lập.

b)

Ý thức là sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

d)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

121.

Trong các quan niệm sau, quan niệm nào là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

b)

Ý thức là sự phản ánh nguyên vẹn về thế giới khách quan

c)

Ý thức là sự phản ánh thụ động về thế giới khách quan.

d)

Ý thức có vai trò quyết định vật chất.

122.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào sau đây quyết định tính năng động, sáng tạo của ý thức?

a)

Tri thức.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Niềm tin.

123.

Quan điểm nào là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Vật chất là sản phẩm của ý thức.

b)

Ý thức quyết định vật chất.

c)

Vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.

d)

Ý thức và vật chất độc lập với nhau.

124.

Quan điểm nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

125.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây là sai?

a)

Phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

b)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

c)

Ý thức mang bản chất xã hội

d)

Ý thức có tính sáng tạo

126.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây là sai?

a)

Ý thức có tính sáng tạo

b)

Ý thức mang bản chất xã hội

c)

Ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất thông thường và không có tính độc lập tương đối.

127.

Trong các quan điểm sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức

b)

Tuyệt đối hoá vai trò của vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức..

c)

Vật chất quyết định nội dung, hình thức và bản chất của ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất.

d)

Phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức.

128.

Trong các hình thức phản ánh dưới đây, hình thức phản ánh nào là hình thức phản ánh đặc trưng của thực vật và các loài động vật bậc thấp

a)

Phản cảnh vật lý.

b)

Phản ảnh tâm lí động vật

c)

Phản cảnh cảm ứng

d)

Phản ảnh kích thích.

129.

Chọn phương án trả lời đúng nhất khi nói về vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức của con người theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Lao động giúp con người phát triển bộ óc của mình, dáng đứng thẳng

b)

Lao động giúp con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động,

c)

Lao động giúp con người hình thành ngôn ngữ

d)

Lao động giúp con người biết chế tạo, sử dụng công cụ lao động, hoàn thiện bộ mặt, cơ dáng đứng thẳng, hình thành và phát triển ngôn ngữ.

130.

Chọn phương án trả lời đúng nhất khi nói về vai trò của ngôn ngữ đối với sự hình thành ý thức con người theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Giúp con người có khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa

b)

Giúp con người có khả năng suy nghĩ tách khỏi sự vật cảm tính.

c)

Giúp con người lưu giữ và truyền đạt thông tin

d)

Giúp con người có khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa, tách khỏi sự vật, lưu giữ và truyền tải thông tin.

131.

Chọn phương án đúng nhất khi nói về ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ?

a)

Sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

b)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

c)

Ý thức mang bản chất xã hội.

d)

Sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc người; hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan và mang bản chất xã hội.