wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4 và Bài 5 – Trắc nghiệm Lịch sử lớp 10

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

2.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Cu-ba.

3.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

4.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh.

b)

Bru-nây.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

5.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba.

b)

Hàn Quốc.

c)

Ba Lan.

d)

Lào.

6.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục.

b)

chính trị, quân sự.

c)

quốc phòng an ninh.

d)

kinh tế, xã hội.

7.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

8.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa xã hội.

9.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Cu-ba.

10.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

11.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

12.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

13.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

14.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành khu vực hợp tác toàn cầu.

15.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cư-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batix ta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Các cuộc Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

a)

Tích cực, tiến bộ.

b)

Hòa bình, trung lập.

c)

Hòa hoãn, tích cực.

d)

Trung lập, tích cực.

17.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

18.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

19.

Từ cuối thế kỉ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

b)

sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.

c)

ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.

d)

thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lấn và nổ dịch các nước láng giềng.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?

a)

Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

b)

Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.

c)

Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.

d)

Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Vươn lên thành cường quốc công nghiệp.

22.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

truyền giáo.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

23.

Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

24.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

hỗ trợ nhân đạo.

25.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

26.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành.

c)

trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.

d)

đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.

27.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

"chia để trị".

b)

"ngu dân".

c)

"đồng hóa".

d)

"phân phong".

28.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

29.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

30.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.

b)

Bẻ các nước để tăng trong việc buôn bán.

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.

d)

Để đấu tư cho từng nước không bị phân tán.

31.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Bằng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đất nước đạt được nền độc lập tương đối.

32.

Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.

b)

Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.

c)

Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.

d)

Đều không đạt được mục đích trong cuộc cải cách.

33.

Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu

a)

các nước phương Đông.

b)

các nước phương Tây.

c)

các cải cách Nông nộ ở Nga.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa.

34.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán rộng rãi.

b)

Thực hiện chương trình giáo dục mới.

c)

Ngoại giao mềm dẻo, linh hoạt.

d)

Cải cách hành chính khoa học theo mô hình phương Tây.

35.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.

b)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.

c)

Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.

d)

Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.

36.

Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Sự tỏa sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.

b)

Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.

c)

Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.

d)

Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.

37.

Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?

a)

Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước.

b)

Cắt những một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.

c)

Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây.

d)

Lợi dụng vị trí “vùng đệm” và phát huy thế mạnh kinh tế.

38.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước dần mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

39.

Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Thái Lan.

40.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Lào.

d)

Thái Lan.

41.

Từ TK XVI đến TK XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

42.

Trong những năm cuối TK XIX - đầu TK XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Ban Nha.

d)

Hà Lan.

43.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đang khủng hoảng (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

44.

Cuối TK XIX - đầu TK XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản ở khu vực Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Campuchia, Lào.

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin.

d)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

45.

Đến đầu TK XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

nhà sư Pu-côm-bô.

d)

nhân dân trên đảo Ban-đa.

46.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1902?

a)

Đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền

b)

Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc

c)

Đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

d)

Đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền

48.

Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước gì?

a)

Công nghiệp phát triển

b)

Nông nghiệp lạc hậu

c)

Công nghiệp mới

d)

Công nghiệp lạc hậu

49.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866)

b)

Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867)

c)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vạ-tha (1861 - 1892)

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830)

50.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Du nhập nền sản xuất công nghiệp

b)

Gắn kết khu vực với thế giới

c)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

d)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

51.

Mâu thuẫn bao trùm lên xã hội Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược

b)

Giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến

c)

Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân

d)

Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động tiêu cực trong chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Tranh chấp biên giới

b)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo

c)

Tranh chấp lãnh thổ

d)

Gắn kết khu vực và thế giới

53.

Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: In-đô-nê-xi-a (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-lip-pin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

Mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

b)

Mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

c)

Khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh

d)

Khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh

54.

Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối

55.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản

c)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp

d)

Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?

a)

Phân lãnh thổ các nước Đông Nam Á và là những nước nông nghiệp lạc hậu

b)

Kinh tế lạc hậu, tiêu điều còn dõi giữa các ngành kinh tế giữa các địa phương

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế phương thức sản xuất phong kiến

d)

Sự chuyển biến cơ cấu kinh tế và xuất hiện các giai cấp hiện đại

57.

Nguyên nhân quyết định làm cho thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884)?

a)

Quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam

b)

Quan quân triều Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo

c)

Triều đình nhà Nguyễn kiên định lãnh đạo nhân dân kháng chiến

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam

58.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là nơi nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

59.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần

d)

Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn

60.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần

d)

Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ

61.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống quân Triệu của An Dương Vương.

62.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Tiên phát chế nhân.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

63.

Trong cuộc kháng chống Tống (1075–1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Chủ động kết thúc chiến tranh.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

64.

Trong cuộc kháng chống Tống (1075–1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Chủ động tiến công.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

65.

Trong cuộc kháng chống Tống (1075–1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Giảng hòa trên thế thắng.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

66.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm–Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi–Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

67.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm–Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi–Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

68.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm–Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi–Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

69.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258–1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm–Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi–Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

70.

Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để

a)

Chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.

b)

Kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.

c)

Chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

d)

Kéo giặc truy đuổi ra trận.

71.

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông–Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê.

b)

Nhà Lý.

c)

Nhà Trần.

d)

Nhà Hồ.

72.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cửa ngõ giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

c)

Là cường quốc Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

d)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

73.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa bậc nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

74.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa bậc nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

75.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

b)

Củng cố vị thế cường quốc của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Đưa hình ảnh Việt Nam là cường quốc về kinh tế.

76.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

77.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập với quốc tế sâu rộng.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.

d)

Hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường dân tộc.

78.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)?

a)

Quân Nam Hán chỉ quen, hiểu chiến, không thông thạo địa hình.

b)

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất.

c)

Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ.

d)

Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác.

79.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỉ XV?

a)

Sử dụng thế đánh phòng ngự, xây thành cố thủ.

b)

Không nhận được sự ủng hộ to lớn của nhân dân.

c)

Triều đình chỉ chú trọng xây dựng quân chính quy.

d)

Nhà Hồ không có tướng tài giỏi chỉ huy quân đội.

80.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.

c)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.

d)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

81.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều diễn ra dưới tính chất chính nghĩa.

b)

Sự đoàn kết một lòng của toàn thể nhân dân Việt Nam qua các cuộc đấu tranh.

c)

Kế sách dụng dân, nghệ thuật quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo trong kháng chiến.

d)

Tương quan lực lượng chênh lệch theo hướng có lợi cho nhân dân Việt Nam.

82.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phá vỡ tương quan liên kết lực lượng quân sự mạnh của Đại Việt.

b)

Tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị.

c)

Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống.

d)

Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.

83.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt.

b)

Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống.

c)

Mở rộng biên giới lãnh thổ sang nước Tống.

d)

Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.

84.

Nội dung nào sau đây làm trọng những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là phi nghĩa.

c)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.

d)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.

85.

Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?

a)

Tiên phát chế nhân.

b)

Đánh thành diệt viện.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.

86.

Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì

a)

nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt – Xiêm.

b)

đoạn sông này chắn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long.

c)

quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy.

d)

địa thế hiểm trở, thuận lợi, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.

87.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

d)

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên của Đại Việt.

88.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Kế sách đánh giặc dụng dãn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.

b)

Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

89.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã

a)

thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.

b)

thắng lợi, bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của dân tộc.

c)

thắng lợi, đập tan ý chí xâm lược Đại Ngu của nhà Minh.

d)

thất bại, Đại Ngu tuy độc lập nhưng phải thần phục nhà Minh.

90.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Tương quan lực lượng quá chênh lệch.

b)

Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.

c)

Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

d)

Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố.

91.

Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng cách thức xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên dưới triều Trần?

a)

Tổ chức các hội nghị để thăm dò ý kiến nhân dân.

b)

Bất giám sứ giả, chủ động tấn công tiêu diệt địch.

c)

Khích lệ tinh thần dân tộc qua câu bình sử bằng thơ văn.

d)

Trọng dụng nhân tài góp sức chống giặc ngoại xâm.

92.

Từ thực tiễn các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học quý báu nào sau đây?

a)

Duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, láng giềng thân thiện.

b)

Chủ động hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.

c)

Lấy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

d)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

93.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc.

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị.

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập.

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

94.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII của nhân dân Việt Nam, tiếng hô “Sát Thát” ở hội nghị Bình Than, quyết tâm “Đánh” tại Hội nghị Diên Hồng cùng lá cờ thêu 6 chữ vàng “Phá giặc mạnh, báo ân vua” đã thể hiện

a)

tinh thần “Hào khí Đông A” dưới triều Trần.

b)

thái độ mềm mỏng với âm mưu xâm lược của quân nhà Trần.

c)

quyết tâm chủ động tấn công vào giặc của quân dân nhà Trần.

d)

sự bàn bạc nhất trí đánh giặc của quân dân nhà Trần.

95.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nguyên nhân làm nên chiến thắng trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến mang tính quyết định.

b)

Vai trò lãnh đạo sáng suốt, mưu trí của các vị tướng tài.

c)

Triều đình phát huy tối đa vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước nồng nàn.

96.

Từ sự thất bại của một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?

a)

Coi trọng việc xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Chính sách hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.

c)

Phát huy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

d)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

97.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam?

a)

Các cuộc đấu tranh đều diễn ra dưới sự lãnh đạo của triều đình.

b)

Tất cả các cuộc đấu tranh đều diễn ra đều giành được thắng lợi vang dội.

c)

Các triều đại phong kiến đều phát huy được khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa.

98.

Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.

b)

đều không có sự lãnh đạo tài tình của các tướng giỏi.

c)

không nhận được sự ủng hộ từ quần chúng nhân dân.

d)

dân dân mất độc lập, tự chủ của quốc gia, dân tộc.

99.

Điểm tương đồng trong cách thức kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần là

a)

dùng áp lực quân sự buộc quân thù phải ký hòa ước.

b)

áp dụng cách thức đánh nhanh, thắng nhanh để tiêu diệt địch.

c)

chủ động giảng hòa trên chiến thắng để giữ gìn hòa hiếu.

d)

quyết tâm tiêu diệt hoàn toàn tàn dư quân giặc, bảo vệ lãnh thổ.

100.

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên dưới thời Trần?

a)

Tiến công giặc một cách thần tốc, bất ngờ.

b)

Tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố.

c)

Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc.

d)

Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc.

101.

Những nét chính của phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á hải đảo là gì, và cuộc đấu tranh nào nổi bật nhất?

a)

Phong trào lẻ tẻ, tự phát, thiếu tổ chức; nổi bật là khởi nghĩa ở Philippines chống Mỹ.

b)

Diễn ra liên tục, rộng khắp với mục tiêu giành độc lập; nổi bật là phong trào đấu tranh ở Indonesia chống Hà Lan.

c)

Chỉ xuất hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai; nổi bật là phong trào ở Malaysia chống Anh.

d)

Diễn ra chủ yếu dưới sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc; nổi bật là phong trào ở Brunei chống Anh.

102.

Trong quá trình xâm lược Miến Điện, thực dân Anh phải tiến hành bao nhiêu cuộc chiến và tổng thời gian kéo dài khoảng bao lâu để hoàn thành chiến tranh xâm lược?

a)

2 cuộc, gần 40 năm

b)

3 cuộc, hơn 60 năm

c)

4 cuộc, khoảng 30 năm

d)

3 cuộc, dưới 50 năm

103.

Phong trào chiến tranh du kích lan rộng đã khiến thực dân Anh tổn thất nặng nề và buộc phải tiếp tục đối phó với cuộc chiến tranh du kích kéo dài hơn bao nhiêu năm?

a)

Hơn 10 năm

b)

Hơn 50 năm

c)

Hơn 100 năm

d)

Hơn 20 năm

104.

Ở Việt Nam, từ năm 1858 khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng đến khi áp đặt ách đô hộ, tổng thời gian kéo dài khoảng bao nhiêu năm?

a)

26 năm (1858–1884)

b)

18 năm (1858–1876)

c)

32 năm (1858–1890)

d)

20 năm (1860–1880)

105.

Một cuộc khởi nghĩa mở đầu cho phong trào chống thực dân Pháp ở Campuchia trong giai đoạn 1861–1892 do ai lãnh đạo?

a)

Hoàng thân Si-vô-tha

b)

A-cha Xoa

c)

Pu-côm-bô

d)

Hoàng thân Trần Nhân Tông

106.

Chiến dịch nào gắn với thắng lợi quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam năm 1954?

a)

Chiến dịch Việt Bắc (1947)

b)

Chiến dịch Biên Giới (1950)

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

107.

Giai đoạn 1 của phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á bắt đầu và kết thúc khi nào?

a)

Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930

b)

Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920

c)

Từ năm 1920 đến năm 1945

d)

Từ năm 1945 đến năm 1975

108.

Trong giai đoạn 1, phong trào đấu tranh chuyển tiếp từ đấu tranh tự vệ sang đấu tranh giành độc lập dân tộc theo khuynh hướng nào?

a)

Khuynh hướng vô sản

b)

Khuynh hướng tư sản

c)

Khuynh hướng bảo hoàng

d)

Khuynh hướng quân phiệt

109.

Giai đoạn 2 của phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

1900–1930

b)

1920–1945

c)

1930–1954

d)

1945–1975

110.

Philippin tuyên bố độc lập trong thời kì sau Chiến tranh thế giới thứ hai vào năm nào?

a)

1945

b)

1946

c)

1947

d)

1948

111.

Giai đoạn 3 của phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ năm 1945 đến năm 1975

b)

Từ năm 1954 đến năm 1984

c)

Từ năm 1930 đến năm 1954

d)

Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920

112.

Những ảnh hưởng tích cực của chế độ thực dân đối với các nước Đông Nam Á gồm những điểm nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Gắn kết khu vực với thị trường thế giới

b)

Du nhập nền sản xuất công nghiệp và xây dựng một số cơ sở hạ tầng

c)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa như chữ viết, tôn giáo, giáo dục

d)

Áp đặt nền văn hóa nô dịch và chính sách ngu dân

113.

Về kinh tế, chế độ thực dân để lại hệ thống cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu; phần lớn các nước trong khu vực bị biến thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa của phương Tây. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng thực trạng này?

a)

Các nước thuộc địa phát triển công nghiệp nặng vượt trội

b)

Kinh tế thuộc địa phụ thuộc, chủ yếu cung cấp nguyên liệu thô cho mẫu quốc

c)

Thuộc địa tự chủ tài chính nhờ xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao

d)

Khu vực trở thành trung tâm tài chính toàn cầu

114.

Một cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938)

b)

Kháng chiến chống quân Chiêm (1785)

c)

Kháng chiến chống quân Minh (1406–1407)

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp (1858–1884)

115.

Nguyên nhân chủ quan quan trọng dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Chính nghĩa bảo vệ độc lập dân tộc

b)

Lòng yêu nước nồng nàn và khối đại đoàn kết toàn dân

c)

Sách lược, nghệ thuật quân sự đúng đắn, linh hoạt

d)

Thiếu lãnh đạo tài năng

116.

Một cuộc kháng chiến thất bại tiêu biểu trong lịch sử dân tộc Việt Nam là cuộc kháng chiến nào?

a)

Kháng chiến chống quân Triệu (179 TCN)

b)

Kháng chiến chống quân Tống thời Lý (1075–1077)

c)

Kháng chiến chống quân Thanh (1789)

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938)

117.

Một nguyên nhân chủ quan dẫn tới thất bại của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Không tập hợp được đông đảo quần chúng, không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân

b)

Lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược và đoàn kết

c)

Chủ động tiến công, cơ động lực lượng hiệu quả

d)

Tương quan lực lượng có lợi

118.

Bài học rút ra từ những thất bại là gì?

a)

Không cần chú trọng đoàn kết trong xây dựng và bảo vệ đất nước

b)

Luôn chú trọng tăng cường và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân

c)

Chỉ dựa vào lực lượng quân đội chính quy

d)

Giảm vai trò của nhân dân trong kháng chiến