WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 92
Worksheet time: 49mins
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
quá trình phân phối lại tiền tệ.
sự mất giá của đồng tiền nội địa.
quá trình kiềm chế lạm phát.
sự gia tăng mức sống người dân.
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế.
D. Kinh tế đối ngoại.
Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm nghèo là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
A. Chỉ số tiến bộ xã hội.
B. Tổng thu nhập quốc dân.
C. Tổng sản phẩm quốc nội.
D. Thu nhập theo đầu người.
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của
người đứng đầu chính phủ.
nguyên thủ một nước.
một nhóm người.
các quốc gia khác.
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập đa phương.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa
2 quốc gia.
3 quốc gia.
4 quốc gia.
nhiều quốc gia.
Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp
hội nhập kinh tế toàn cầu.
hội nhập kinh tế song phương.
hội nhập kinh tế toàn diện.
hội nhập kinh tế khu vực.
Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
Cấp độ song phương.
Cấp độ đa phương.
Cấp độ khu vực.
Cấp độ toàn cầu.
Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Bảo hiểm.
Tăng trưởng kinh tế.
Thất nghiệp.
Phát triển kinh tế.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc
bảo hiểm tài sản
Công dân đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Vậy công dân đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm tài sản.
Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm
an sinh xã hội.
bảo hiểm xã hội.
chất lượng cuộc sống.
thương tầng xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
xóa đói giảm nghèo.
xóa bỏ nhà tạm.
phòng ngừa rủi ro.
phòng ngừa thất nghiệp.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
thu dời ngoại tệ.
hỗ trợ pháp lý.
giáo dục tối thiểu.
hỗ trợ việc làm.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Độc quyền phân loại hàng hóa.
Chia đều lợi nhuận thường niên.
Làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phi phạm.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Đảm bảo cuộc sống người dân.
Hạn chế những rủi ro, biến cố.
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Mở rộng sự lệ thuộc vào nhà nước.
Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Tăng thu nhập cho người yếu thế.
Cải cách chính sách tiền tệ.
Phương tiện điều hành.
Nâng cao hiệu quả quản lý.
Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.
Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây?
Tạo bình đẳng trong xã hội.
Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm
Tạo gánh nặng cho xã hội.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.
Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?
Hỗ trợ y tế và bảo hiểm.
Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội.
Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.
Trợ cấp kinh phí hàng tháng.
An sinh xã hội không chỉ là trách nhiệm của nhà nước mà còn cần sự tham gia của các tổ chức, cá nhân. Trong bối cảnh hiện nay, chính sách an sinh xã hội có thể giúp giảm bớt những vấn đề xã hội nào sau đây?
A. Tỷ lệ nghèo đói và thất nghiệp.
B. Lạm phát và biến động giá cả.
C. Tình trạng thiếu giáo dục và công nghệ.
D. Nạn tham nhũng và tội phạm.
Chính sách trợ cấp xã hội cho các gia đình có thu nhập thấp hoặc người già không có lương hưu là một hình thức an sinh xã hội nhằm thực hiện nội dung nào sau đây?
Giảm tài ngân sách nhà nước.
Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe miễn phí.
Khuyến khích người dân tiết kiệm nhiều hơn.
Đảm bảo cuộc sống cơ bản cho các đối tượng yếu thế.
Trong bối cảnh hiện nay, việc tổ chức các khóa đào tạo nghề miễn phí cho người lao động thất nghiệp là một hình thức hỗ trợ an sinh xã hội. Điều này giúp giải quyết vấn đề nào sau đây?
Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.
Tăng thu nhập cho các doanh nghiệp.
Giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp lâu dài.
Tăng trưởng nền kinh tế.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
các rủi ro gặp phải.
mục tiêu kinh doanh.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
số thẻ có thể gian lận.
chiến lược kinh doanh.
thu đoan khách hàng.
đối tác cần loại bỏ.
Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian
không xác định.
chưa xác định.
mãi mãi.
nhất định.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
lợi nhuận thực tế.
thời điểm thất bại.
thời gian thành công.
mục tiêu hướng tới.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?
Tính có thể đo lường.
Tính khả thi.
Tính vô thời hạn.
Tính cụ thể.
Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Chủ thể tạo ra sản phẩm.
Điểm yếu của sản phẩm.
Tính năng sản phẩm.
Điểm mạnh của sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Thuận lợi và khó khăn.
Ý tưởng kinh doanh.
Tên kế hoạch kinh doanh.
Thời điểm thành công.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có tính độc quyền.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Có ưu thế vượt trội.
Có lợi thế cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định phương thức thực hiện.
Thống nhất cá nhân làm chủ.
Dự báo khó khăn, vướng mắc.
Huy động nguồn lực tham gia.
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 100 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Đối tác.
Thị trường.
Sản phẩm.
Tài chính.
Nhận thấy tình hình B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Sản phẩm.
Thị trường.
Tài chính.
Khách hàng
Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chỉ Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Xác định kế hoạch tài chính.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.
Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?
Kinh doanh mỹ phẩm từ thiên nhiên.
Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.
Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
Đánh giá tiềm năng về khách hàng.
Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.
Khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn để tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lí.
Toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể, mang lại những ảnh hưởng tích cực đến xã hội, cộng đồng, đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung của khái niệm trách nhiệm
người tiêu dùng.
sản xuất kinh doanh.
xã hội của doanh nghiệp.
phân phối sản phẩm.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Công dân hoàn thành đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?
Cải thiện môi trường lao động.
Tăng giờ làm trái quy định.
Cai thiện chính sách thuế.
Thực hiện sai hợp đồng đã ký.
Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ,...
Nội dung nào dưới đây phản ánh việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của công ty V?
Cải tiến mẫu mã sản phẩm.
Đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Kê khai và nộp thuế đầy đủ.
Tham gia dự án sữa miễn phí.
Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ,...
Hoạt động tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công ty?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng khả năng cạnh tranh.
Thúc đẩy phát triển bền vững.
Giảm nguồn thu ngân sách.
Tạo dựng niềm tin với khách hàng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội
Gia tăng khủng hoảng.
Phát triển bền vững.
Lạm phát bất ổn.
Thất nghiệp gia tăng.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần mang lại ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi quốc gia?
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
Tạo dựng niềm tin đối với công chúng.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường là thể hiện hình thức trách nhiệm
A. đạo đức.
B. nhân văn.
C. công lý.
D. kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giá trị lợi nhuận.
Tạo nhiều việc làm mới cho xã hội.
Chăm lo lợi ích người lao động.
Sản xuất hàng hóa đạt tiêu chuẩn.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Bảo vệ thương hiệu.
Sản xuất hàng quốc cấm.
Cải tiến kĩ thuật sản xuất.
Bảo vệ môi trường.
Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện trách nhiệm xã hội ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức.
Doanh nghiệp M đã kêu gọi nhân viên chung tay hỗ trợ bà con vùng lũ tại nhiều địa phương ở các tỉnh Miền trung là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa bán cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Một công ty thực hiện chính sách tuyển dụng công bằng, không phân biệt giới tính, dân tộc và tôn giáo. Hành động này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong việc:
Phát triển nguồn nhân lực.
Đảm bảo quyền lợi của người lao động.
Tăng cường sự đổi mới sáng tạo.
Cải thiện mối quan hệ với cổ đông.
Việc cân đối các khoản thu, chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quản lí thu, chi nội bộ.
Quản lí thu, chi đối ngoại.
Quản lí thu, chi đối nội.
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Nội dung nào dưới đây được liệt kê vào nguồn thu nhập thụ động của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu, chi trong gia đình?
Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
Thu nhập từ lương của bố mẹ.
Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các khoản chi tiêu trong gia đình khi lập kế hoạch quản lý thu chi?
Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Để giúp gia đình kiểm soát được các khoản chi tiêu đồng thời đảm bảo được các mục tiêu tài chính đã xác định thì các thành viên trong gia đình cần có sự thống nhất về tỷ lệ
A. phân chia các khoản chi tiêu.
B. đóng góp vào mục tiêu chung.
C. chi tiêu các khoản hàng tháng.
D. số tiền sẽ phải tiết kiệm.
Thống qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình một cách phù hợp sẽ góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống.
nâng cao vai trò của người vợ.
tạo ra sự đồng đều trong gia đình.
nâng cao vai trò của người chồng.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình?
Xác định rõ mục tiêu tài chính phù hợp với thực tế gia đình.
Phân bổ hợp lý tài chính cho các nhu cầu thiết yếu.
Lập quỹ dự phòng là không cần thiết khi đã xác định mục tiêu tài chính.
Luôn đặt giới hạn định mức chi tiêu cho từng thói quen chi tiêu hàng ngày.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các nguồn thu nhập khi xây dựng kế hoạch chi tiêu trong gia đình?
Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?
Thói quen chi tiêu không hoang phí.
Thói quen chi tiêu tích cực.
Thói quen chi tiêu không tích cực.
Thói quen chi tiêu tiết kiệm.
Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?
Mối quan hệ giữa các thành viên.
Tình hình việc làm và thu nhập.
Tình hình tài chính hiện tại.
Tình trạng hôn nhân gia đình.
Nội dung nào dưới đây không liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu, chi trong gia đình?
Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
Thu nhập từ lương của bố mẹ.
Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 73,74 Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bên xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn đang sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm nhà chồng thuê.
Việc tham gia chạy xe ôm và giao hàng cho các cửa hàng là hoạt động góp phần tạo ra thu nhập nào dưới đây?
Thừa kế.
Bảo hiểm.
Thụ động.
Chủ động.
Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn đang sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn đinh với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.
Mục tiêu tài chính ban đầu mà vợ chồng anh A xác định đó là
đi làm xe ôm giao hàng.
mua xe máy mới cho vợ.
mua đất xây cửa hàng.
cắt giảm chi tiêu cơ bản.
Để tăng thêm nguồn thu nhập chuẩn bị cho con trai vào đại học, ngoài việc kinh doanh quán phở gia truyền thì việc làm nào dưới đây thể hiện anh T đã biết bổ sung nguồn thu nhập cho gia đình?
Tập trung vào tiền tiết kiệm.
Giảm chi tiêu thiết yếu.
Hạn chế giao tiếp bạn bè.
Mua nhà rồi cho thuê lại.
Việc chị H đang ký dạy thêm tại trung tâm HQ là hoạt động góp phần tạo ra thu nhập nào dưới đây?
Thừa kế.
Bảo hiểm.
Thụ động.
Chủ động.
Gia đình anh T có thu nhập khá cao và đang có kế hoạch sau 6 năm nữa sẽ mua một căn hộ trên phố. Để thực hiện kế hoạch mua nhà sau 6 năm, gia đình anh T cần phải làm gì?
Giảm bớt tất cả các khoản chi.
Công khai tài chính của gia đình.
Lập kế hoạch chi tiêu trong gia đình.
Tuyệt đối không tham gia đầu tư.
Chị T ấp ủ dự định cho con trai (hiện đang học lớp 10) đi du học. Chị ước tính số tiền cần để trả tiền chi phí cho con 4 năm đại học là 300 triệu đồng. Để thực hiện được mục tiêu cho con đi du học như dự định, với nguồn thu nhập hiện tại chị T nên cắt giảm các khoản chi tiêu nào dưới đây?
Chi tiêu thiết yếu.
Các khoản tiết kiệm.
Các khoản dự phòng.
Chi tiêu không thiết yếu.
Vợ chồng anh T có một căn nhà cho thuê, mỗi tháng vợ chồng anh có thêm thu nhập 5 triệu đồng từ tiền cho thuê căn nhà này, hoạt động này góp phần tạo ra thu nhập nào dưới đây?
Thừa kế.
Bảo hiểm.
Thụ động.
Chủ động.
Gia đình A đang gặp khó khăn trong việc tiết kiệm. Họ quyết định theo dõi mọi khoản chi tiêu và ưu tiên những thứ cần thiết như thực phẩm và tiền điện nước. Đây là một cách để:
Cải thiện tình hình tài chính của gia đình.
Mua sắm thêm đồ đạc cho gia đình.
Giảm thiếu các khoản vay nợ.
Giữ lại toàn bộ thu nhập để chi tiêu vào cuối tháng.
Anh C là thương binh, đồng thời có mẹ là bà mẹ Việt Nam anh hùng. Do sức khỏe yếu nên anh C không đi làm. Tháng 8/2022, anh C bị ốm phải vào bệnh viện điều trị, nhưng do bệnh hiểm nghèo nên anh C đã qua đời.
Người có công với cách mạng không phải là đối tượng của các chính sách an sinh xã hội.
Anh C được hưởng các chế độ an sinh xã hội đối với thương binh bao gồm: chính sách trợ giúp xã hội, chính sách bảo hiểm.
Trong thời gian anh C ốm và điều trị tại bệnh viện không được hưởng chế độ an sinh xã hội.
Gia đình anh C được hưởng các chế độ an sinh xã hội dành cho thân nhân thương binh và chế độ bà mẹ Việt Nam anh hùng.
Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân.
Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế.
Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người.
Điều 34 Hiến pháp năm 2013 quy định “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. Chính phủ Việt Nam luôn đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh xã hội; mở rộng diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; các chương trình, đề án, chính sách trợ giúp xã hội được tiếp tục thực hiện hiệu quả, nhất là chính sách hỗ trợ chăm lo đời sống người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước luôn thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương; chú trọng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (tính đến hết tháng 7/2023 tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8%, tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt khoảng 30%), quan tâm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân (kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh trực tuyến đến 1 591 cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh).
An sinh xã hội là chính sách chỉ dành cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, không may gặp rủi ro trong cuộc sống.
Hệ thống an sinh xã hội dựa trên các trụ cột chính: việc làm, thu nhập và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách an sinh xã hội là chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn thu nhập và cuộc sống của các thành viên trong xã hội.
An sinh xã hội tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.
Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ô tô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu ô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam.
Ông M luôn thống nhất mục tiêu và ý tưởng kinh doanh nên đã thành công.
Việc ông M khởi nghiệp từ nghề sửa chữa lắp ráp ô tô chính là giai đoạn ông thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Ông đã không phân tích yếu tố thị trường và yếu tố khách hàng khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Ông M chưa chú trọng hợp tác quốc tế về lĩnh vực sản xuất ô tô ở thị trường Việt Nam
Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.
Thông tin nói về ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ.
Khi xác định ý tưởng kinh doanh chỉ cần lưu ý đến vấn đề tài chính.
Trong khu vực chưa có doanh nghiệp nào tập trung vào sản phẩm hữu cơ. Đây là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là điều kiện để xác định ý tưởng kinh doanh.
Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chú tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển.
Chị T đã đánh giá chưa đúng về nhu cầu của thị trường và yếu tố khách hàng.
Việc chị T thành lập doanh nghiệp là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh.
Chị T cần xây dựng chiến lược kinh doanh thông qua việc mở rộng kế hoạch bán hàng và tiếp thị sản phẩm là phù hợp.
Doanh nghiệp của chị T chỉ bán đắt hàng vào dịp cuối năm, đây sẽ dẫn đến những rủi ro về về thị trường.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, công ty H luôn tạo mọi điều kiện để nhân viên công ty được làm việc trong một môi trường an toàn, thân thiện. Công ty đã xây dựng các chính sách đãi ngộ hợp lí, thoả đáng cho đội ngũ nhân viên, như chế độ lương, thưởng kịp thời, chế độ bảo hiểm xã hội, thăm hỏi nhân viên và thân nhân của họ, đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động.
Việc xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, thỏa đáng cho đội ngũ nhân viên là thể hiện khả năng lập kế hoạch kinh doanh của công ty H.
Việc thăm hỏi nhân viên và người thân của họ là thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp.
Thông qua việc xây dựng môi trường an toàn, thân thiện cho nhân viên, công ty H đã thực hiện tốt trách nhiệm đạo đức khi kinh doanh.
Chính sách đãi ngộ hợp lý và thỏa đáng cho nhân viên vừa thể hiện chính sách an sinh xã hội vừa thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp M hoạt động trong ngành chế biến thực phẩm. Trong quá trình chế biến, doanh nghiệp làm mọi cách để có thể tăng lợi nhuận. Khi sản phẩm có chỗ đứng trên thị trường, doanh nghiệp chủ trương sử dụng những nguyên liệu giá rẻ, không rõ nguồn gốc, xuất xứ; Hệ thống nước thải chưa qua xử lý cũng được xả thẳng ra môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Nhiều đối tác và người tiêu dùng khi biết thông tin đã tẩy chay sản phẩm của doanh nghiệp.
Trong sản xuất kinh doanh, lợi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu và duy nhất giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển.
Việc làm của doanh nghiệp M thể hiện sự thiếu trách nhiệm đối với xã hội, cần bị lên án.
Việc làm của doanh nghiệp M khiến uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp bị suy giảm, tác động tiêu cực đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng.
Doanh nghiệp M gây ô nhiễm môi trường là không thực hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp, có thể bị phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Công ty T chuyên về lĩnh vực may mặc nhờ thường xuyên áp dụng khoa học công nghệ, chú trọng đào tạo tay nghề và khuyến khích người lao động đổi mới sáng tạo nên đã tạo ra nhiều mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trong công tác xã hội công ty đã tích cực tham gia vào các hoạt động tình nguyện. Doanh thu của công ty ngày càng tăng lên khi khẳng định được tên tuổi, tạo dựng được uy tín, thương hiệu trên thị trường.
Sản xuất hàng hóa đạt chất lượng để bảo vệ người tiêu dùng là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Những hoạt động của Công ty T đã giúp công ty tạo dựng được uy tín, thương hiệu và cung ứng được nhiều sản phẩm chất lượng tới người tiêu dùng.
Những thông tin trên cho thấy Công ty T đã thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý, tuân thủ pháp luật kinh doanh.
Tham gia hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giúp đỡ những người trong cộng đồng có hoàn cảnh khó khăn là trách nhiệm mà Công ty T bắt buộc phải thực hiện.
Do nhiều lần vỡ kế hoạch tài chính, chị B quyết định lập kế hoạch thu, chi cho gia đình. Trên cơ sở theo dõi mức chi tiêu của gia đình, căn cứ vào nguồn thu và mục tiêu tài chính trong tương lai, chị B áp dụng tỉ lệ 50/30/20. Trong đó, 50% được sử dụng cho nhà ở, ăn uống, đi lại và đóng học phí cho con; 30% sẽ được dùng để giải trí, mua sắm những thứ chị thực sự thích, còn 20% được dùng để tiết kiệm, đầu tư. Nếu có dịp đi chơi, du lịch thì gia đình sẽ trích ngay khoản tiền dành cho du lịch từ đầu tháng. Trước khi mua sắm thêm bất cứ thứ gì chị đều cân nhắc tài chính của mình để phù hợp. Chị cũng luôn để dành khoản tiền cho những trường hợp bất khả kháng như ốm đau.
Để xây dựng kế hoạch quản lí thu, chi thì nhất định phải chia theo đúng tỉ lệ 50/30/20 mới có khả năng quản lí được tài chính trong gia đình.
Một trong những mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình là duy trì những thói quen chi tiêu tích cực và hạn chế những thói quen chi tiêu không tích cực.
Cứng nhắc, thiếu linh hoạt là một trong những sai lầm dễ mắc phải trong quá trình thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình.
Chỉ khi nào chị B được chi tiêu theo mọi sở thích, thoả mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính.
Gia đình anh T có hai vợ chồng và hai con sinh đôi 5 tuổi, cùng sinh sống ở thành phố. Thu nhập của anh mỗi tháng là 20 triệu và thu nhập của vợ anh mỗi tháng là 15 triệu. Vợ chồng anh dự định để dành một khoản tiết kiệm để cho hai con theo học Tiếng Anh tại trung tâm khi các con lên 6 tuổi. Mỗi tháng, vợ chồng anh dành 18 triệu cho các khoản chi thiết yếu, 10 triệu cho các khoản không thiết yếu và 7 triệu tiết kiệm.
Việc lên kế hoạch chi tiêu của vợ chồng anh T sẽ đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình anh.
Khoản chi thiết yếu và không thiết yếu trong kế hoạch của vợ chồng anh T chiếm 70% tổng thu nhập của gia đình anh.
Mục tiêu của vợ chồng anh T là tiết kiệm 20% tổng thu nhập để cho các con học tại trung tâm Tiếng Anh.
Nếu có những lí do đột xuất khiến việc chi tiêu trong gia đình anh T quá mức quy định thì cần điều chỉnh bằng cách cắt giảm những khoản chi tiêu thiết yếu để bù lại.
Gia đình bà H có nguồn thu nhập là 30 triệu đồng/tháng. Gia đình bà đã xây dựng kế hoạch thu, chi trong gia đình. Trong đó, gia đình bà phân chia khoản chi bao gồm: chi thiết yếu, chi không thiết yêu, tiết kiệm lần lượt theo là tỉ lệ 50/20/30. Tuy nhiên, khi thực hiện kế hoạch, gia đình bà H đã đi liên hoan với bạn bè vượt mức đề ra 10% của khoản chi không thiết yếu.
Việc quản lí thu, chi của gia đình bà H sẽ khiến gia đình bà sống tần tiện, thiếu thốn về vật chất và tinh thần.
Cứng nhắc, thiếu linh hoạt là một trong những sai lầm dễ mắc phải trong quá trình thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình.
Gia đình bà H dự kiến tiết kiệm số tiền là 9 triệu đồng.
Sau khi đi liên hoan với bạn bè, gia đình bà H đã chi số tiền là 2 triệu đồng.
