wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam hiện đại (lớp 12)

Total questions: 172

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

“Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

b)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

2.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

b)

Sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng

c)

Nhân dân có truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất

d)

Quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo, toàn diện

3.

Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2-9-1945)

b)

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941)

c)

Giành chính quyền ở Hà Nội (19-8-1945)

d)

Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30-8-1945)

4.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945–1954)?

a)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương

b)

Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam

c)

Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức

d)

Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh

5.

Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

d)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973

6.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

Chiến trường chính và vùng sau lưng địch

b)

Đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

c)

Của lực lượng vũ trang ba thứ quân

d)

Lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

7.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân đội nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là có sự kết hợp giữa

a)

Đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

c)

Chiến trường chính và vùng sau lưng địch

d)

Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

8.

Điểm khác biệt giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) và chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969–1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

a)

Lực lượng chủ yếu trên chiến trường là quân đồng minh của Mỹ

b)

Mục tiêu chiến lược của Mỹ

c)

Gây chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân, hải quân

d)

Lực lượng chủ yếu trên chiến trường là quân Mỹ

9.

Chiến dịch mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

10.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973)

b)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)

c)

Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I (20–26-3-1955)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960)

11.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan

b)

Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa

c)

Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng

d)

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa

12.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945–1954)?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam

c)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện

13.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam thắng lợi, có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Việt Nam trở thành trung tâm cách mạng thế giới

b)

Làm thay đổi trật tự thế giới hai cực Ianta

c)

Chấm dứt hoàn toàn Chiến tranh lạnh

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

14.

Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn 1951–1953?

a)

Phục vụ kháng chiến

b)

Phục vụ miền Nam

c)

Phục vụ sản xuất

d)

Phục vụ dân sinh

15.

Một trong những biểu hiện của vai trò của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954–1975) là

a)

Hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

b)

Giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

c)

Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng

d)

Trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ

16.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc – thu đông năm 1947, Biên giới thu – đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là sự kết hợp giữa

a)

Chiến trường chính và vùng sau lưng địch

b)

Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

c)

Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

Đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

17.

Khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Các thế lực trong và ngoài nước chống phá, xâm lược

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới đang đến gần

c)

Bị chi phối bởi cục diện Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Phát xít Nhật xâm lược Đông Dương

18.

Năm 1945, ở Việt Nam nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống xâm lược trở lại của thực dân

a)

Anh

b)

Tây Ban Nha

c)

Hà Lan

d)

Pháp

19.

Mục tiêu chủ yếu của Mỹ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố cuối năm 1972 là gì?

a)

Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mỹ

b)

Ngăn chặn sự chi viện từ hậu phương vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

c)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ta ở cả hai miền đất nước

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng của các cơ sở công và hệ thống nhà ở nội thành

20.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969–1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

Quân đồng minh của Mỹ

b)

Cố vấn Mỹ

c)

Quân đội Sài Gòn

d)

Quân đội Mỹ

21.

Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược

a)

Phòng thủ

b)

Rút lui

c)

Tiến công

d)

Hòa hoãn

22.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

Phá cơ quan đầu não của địch

b)

Phá hoại cơ sở vật chất của địch

c)

Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh

d)

Giam chân địch ở các đô thị

23.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định từ sau ngày

a)

Mỹ can thiệp vào chiến tranh Đông Dương

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh

c)

Quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ

24.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961–1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

Quân sự, chính trị, ngoại giao

b)

Quân sự, văn hóa và giáo dục

c)

Quân sự, chính trị và binh vận

d)

Tư tưởng, văn hóa và kinh tế

25.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” có điểm gì khác so với các chiến lược chiến tranh mà Mỹ thực hiện ở miền Nam trước đó?

a)

Mỹ hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc nhằm gây khó khăn cho ta

b)

Mỹ sử dụng hệ thống cố vấn và phương tiện chiến tranh của mình

c)

Quân đội ngụy được xem là một lực lượng xung kích ở Đông Dương

d)

Quân đội Mỹ vẫn được xem là một lực lượng xung kích ở Đông Dương

26.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mỹ

a)

Phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

b)

Chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam

c)

Phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

Bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mỹ, đồng minh về nước

27.

Một trong những bối cảnh lịch sử trong nước của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946–1954) của Việt Nam là

a)

Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa

c)

Được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

d)

Được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao

28.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc

a)

Trí tuệ thắng vũ khí hiện đại

b)

Lấy lực thắng thế

c)

Hợp đồng các binh chủng

d)

Lấy ít địch nhiều

29.

Khởi nghĩa ở những địa phương nào tác động lớn, đưa đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 trên cả nước?

a)

Sài Gòn, Hà Nội, Đà Nẵng

b)

Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn

d)

Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh

30.

Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

dân chủ tư sản kiểu cũ

b)

giải phóng dân tộc

c)

dân tộc, dân chủ nhân dân

d)

dân chủ tư sản kiểu mới

31.

Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975) là gì?

a)

tấn công vào các cứ điểm đầu não của đối phương

b)

tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng

c)

bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng

d)

từng bước xiết chặt thế vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao

32.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Mở chiến dịch Tây Bắc

b)

Mở chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Mở chiến dịch Thượng Lào

d)

Mở chiến dịch Bắc Tây Nguyên

33.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định

b)

Chiến tranh tổng lực

c)

Bình định lấn chiếm

d)

Đánh chắc tiến chắc

34.

Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong những năm 1958 - 1960 là

a)

tập trung cải tạo quan hệ sản xuất

b)

hoàn thành cách mạng ruộng đất

c)

bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội

d)

cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội

35.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là

a)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)

b)

trong vòng 18 tháng, kết thúc chiến tranh trong danh dự

c)

nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta

d)

buộc Việt Nam phải ngồi vào bàn đàm phán Pari

36.

Một trong những mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh

b)

xóa bỏ mâu thuẫn giữa tất cả các nước thành viên

c)

xây dựng một bản sắc văn hóa chung

d)

xây dựng một nền tảng sản xuất thống nhất

37.

Ý nghĩa quan trọng của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đối với thế giới là

a)

buộc Pháp từ bỏ âm mưu xâm lược Việt Nam lần thứ hai

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ

c)

làm thất bại chiến lược toàn cầu của đế quốc Mỹ

d)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

38.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

39.

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định thành lập

a)

Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam

b)

Ủy ban lâm thời khu giải phóng

c)

Chính phủ liên hiệp quốc dân

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

40.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện để Đảng ta tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?

a)

chủ nghĩa phát xít Đức bị đánh bại hoàn toàn

b)

phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

c)

chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ

d)

công tác chuẩn bị lực lượng của ta đã hoàn thành

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ nghệ thuật giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi bao vây các thành thị

b)

giành chính quyền ở những đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn

c)

chờ đón thời cơ, kết hợp với tạo ra thời cơ và tận dụng đúng thời cơ

d)

giành chính quyền bộ phận rồi tiến lên giành chính quyền toàn quốc

42.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

lực lượng vũ trang ba thứ quân đóng vai trò quyết định

c)

sự giúp đỡ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

d)

có sự viện trợ kinh tế, quân sự của Lào và Campuchia

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân và dân miền Nam Việt Nam?

a)

làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ

b)

buộc Mỹ phải kí Hiệp định Giơnevơ rút quân về nước

c)

hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, “ngụy nhào”

d)

làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương

44.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là

a)

quân Mỹ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong

b)

âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt

d)

nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta

45.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

thần tốc, táo bạo, chắc thắng

b)

phải phá tan cuộc hành quân mùa Đông của Pháp

c)

đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng

d)

đánh nhanh thắng nhanh

46.

Điểm giống nhau của các chiến lược chiến tranh của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là đều

a)

nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

b)

sử dụng quân đội Mỹ làm lực lượng chủ yếu

c)

dựa vào quân đội và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu

47.

Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

là những trận quyết chiến chiến lược

d)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

48.

Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

b)

Chiến thắng Phước Long

c)

Chiến dịch Tây Nguyên

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

49.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

mở những cuộc hành quân “tìm diệt”

b)

triển khai hoạt động chống phá miền Bắc

c)

tiến hành các cuộc hành quân càn quét

d)

tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”

50.

Trong những năm 1961-1965, Mỹ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Ngăn đe thực tế

51.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam vì đã

a)

hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

b)

hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước

c)

đạt nước hoàn toàn độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

đưa nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước

52.

Nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975 đã thể hiện

a)

tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng

b)

ý chí quyết chiến, quyết thắng của toàn dân

c)

sự linh hoạt, tích cực và kiên định của Đảng

d)

thế chủ động về chiến lược của kháng chiến

53.

Ở Việt Nam, ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Sài Gòn

b)

Bắc Ninh

c)

Hà Nội

d)

Thái Nguyên

54.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh

b)

kết hợp giữa sức mạnh truyền thống dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh tổng hợp mạnh mẽ

d)

cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đối ngoại ngoại giao

55.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mỹ đã

a)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ

b)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

c)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận

d)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

56.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

cố vấn Mỹ

b)

quân đội Sài Gòn

c)

quân đồng minh của Mỹ

d)

quân đội Mỹ

57.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế phát triển của thế giới là

a)

xu thế đơn cực, Mỹ là siêu cường duy nhất

b)

hòa hoãn, đối thoại, không mâu thuẫn

c)

lấy phát triển quân sự làm trọng điểm

d)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

58.

Âm mưu cơ bản của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là biến miền Nam thành

a)

khu kinh tế, khoa học mới

b)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ

c)

nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ

d)

trung tâm hàng không của Mỹ

59.

Sau chiến thắng nào của ta đã cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và sự can thiệp lại của Mỹ là rất hạn chế?

a)

Chiến thắng ở Tây Nguyên

b)

Chiến thắng ở Phước Long và đường số 14

c)

Chiến thắng ở Quảng Trị

d)

Chiến thắng ở Buôn Mê Thuột

60.

Đặc điểm của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

cả nước đã giành được chính quyền trong 15 ngày

b)

diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị

c)

thắng lợi ở nông thôn đã quyết định thắng lợi chung của nước

d)

diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu bằng phương pháp hòa bình

61.

Một trong những đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

đấu tranh vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

mang tính chất dân chủ triệt để

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng

62.

Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

b)

Trung ương Cục miền Nam được thành lập ở miền Nam

c)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

d)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam

63.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

xây dựng nhiều “ấp chiến lược”

b)

đưa quân Mỹ vào chiến đấu

c)

trực thăng vận và thiết xa vận

d)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô

64.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán

b)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước

c)

buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân

d)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa

65.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

a)

đánh vận động và công kiên

b)

điều địch để đánh địch

c)

đánh điểm, diệt viện

d)

lừa địch để đánh địch

66.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

a)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

b)

tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

c)

giải phóng Tây Bắc

d)

khai thông đường biên giới Việt - Trung

67.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự của Pháp

b)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp

c)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

d)

đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

68.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm

c)

buộc Mỹ phải tuyên bố phi Mỹ hóa chiến tranh xâm lược

d)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ

69.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?

a)

buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

b)

buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

c)

làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam

d)

làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

70.

Những tỉnh nào dưới đây giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh

c)

Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Nam Định

71.

Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp

b)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

c)

hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm

d)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Hội nghị lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

giải phóng miền Nam bằng con đường hòa bình: cả chính trị và ngoại giao

b)

chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang

c)

con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng

d)

xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng

73.

Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc được coi như “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

b)

thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

c)

đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972

d)

thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

74.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

b)

tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

giáng đòn nặng nề vào “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh

d)

buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

75.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới

b)

gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba

c)

tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược

d)

thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

76.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

b)

chứng tỏ khả năng quần dân ta có thể đẩy lui những cuộc tấn công của Pháp

c)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta

d)

cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi

77.

Nội dung nào thể hiện bước phát triển mới về quân sự trong giai đoạn 1951 – 1953?

a)

đánh bại kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp

b)

mở các chiến dịch giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính

c)

đánh bại kế hoạch Na-va của thực dân Pháp

d)

phản công quân Pháp giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc

78.

Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?

a)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn

b)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ

c)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai

d)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam Bộ

79.

Hành động “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thể hiện rõ nhất trong chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mỹ?

a)

“Đông Dương hóa chiến tranh” (1970-1972)

b)

“Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)

c)

“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1972)

80.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)

b)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

81.

Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Bắc Lào

b)

Thượng Lào

c)

Trung Lào

d)

Phước Long

82.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Biên giới thu – đông năm 1950

b)

Tây Bắc thu – đông năm 1952

c)

Việt Bắc thu – đông năm 1947

d)

Hòa Bình đông - xuân 1951-1952

83.

Ở Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Du kích

b)

Vũ trang

c)

Phần đông

d)

Chính trị

84.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam khi

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền

b)

kết thúc ách thống trị của Pháp - Nhật

c)

đưa nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước

d)

chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ

85.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

b)

sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu

c)

sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu

d)

thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

86.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hình thức và phương pháp đấu tranh của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Một cuộc cách mạng hòa bình có sự kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

b)


Là cuộc cách mạng bạo lực trong đó lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích hỗ trợ.

c)

Nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị, khởi nghĩa ở nông thôn đóng vai trò quyết định.

d)

Lấy nông thôn bao vây thành thị, khởi nghĩa ở các đô thị lớn đóng vai trò quyết định.

87.

Việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945) đã tạo ra điều kiện thuận lợi nào cho cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các nước Đồng minh vào Việt Nam.

b)

Lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.

c)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp.

d)

Tạo ra điều kiện khách quan thuận lợi cho cách mạng.

88.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Kết hợp đánh thắng nhanh với đánh chắc, tiến chắc.

b)

Lựa chọn đúng địa bàn tiến công để tạo thế có lợi.

c)

Chỉ khởi nghĩa ở các đô thị lớn nhằm tạo ưu thế chính trị.

d)

Kết hợp tiến công và nổi dậy của lực lượng vũ trang.

89.

Nội dung nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát huy sức mạnh của các tầng lớp nhân dân và khối đoàn kết toàn dân.

b)

Có đường lối chiến lược đúng đắn, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh đất nước.

c)

Xác định rõ thời cơ, chủ động tạo và nhanh chóng chớp thời cơ để hành động.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết chiến đấu liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

90.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

Có sự kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

Kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

c)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

Có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

91.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

Huy động tối đa lực lượng.

b)

Phương châm chiến dịch.

c)

Sự phối hợp của không quân.

d)

Phương thức để chiến đấu.

92.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được tiến hành qua các chiến dịch

a)

Huế - Đà Nẵng, Cam Ranh, Đồng Nam Bộ

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

d)

Tây Nguyên, Đồng Nam Bộ, Hồ Chí Minh

93.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có điểm gì khác về hình thức tiến công so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Là sự phối hợp chiến đấu của các quân chủng, binh chủng có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.

b)

Là cuộc tiến công quân sự đồng loạt của lực lượng vũ trang trên tất cả các mặt trận.

c)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.

d)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng.

94.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" của quân và dân miền Bắc cuối năm 1972?

a)

Làm phá sản các cuộc hành quân "tìm diệt và bình định" của Mỹ.

b)

Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.

c)

Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mỹ cút", "nguỵ nhào".

d)

Làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ.

95.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 đến 15-8-1945) đã thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

b)

Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

96.

Trong xu thế đa cực, liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại là

a)

Liên hợp quốc (UN).

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Liên minh châu Âu (EU).

97.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ?

a)

Núi Thành (Quảng Nam).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

98.

Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là

a)

Cả nước độc lập, thống nhất.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

c)

Miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

d)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

99.

Sự kiện nào sau đây đã mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

b)

Cách mạng tháng Tám (1945).

c)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975).

100.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

Toàn dân kháng chiến.

b)

Đánh nhanh thắng nhanh.

101.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám là

a)

Các nước tư bản phải đối phó, khắc phục khó khăn.

b)

Quân Đồng minh đánh bại phát xít.

c)

Lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

102.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong "Chiến tranh cục bộ"?

a)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng Núi Thành.

d)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.

103.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Thủ đô Hà Nội được giải phóng.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.

104.

Thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?

a)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

b)

Quân Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

c)

Quân Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân Nhật.

d)

Quân Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

105.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh

a)

Quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.

b)

Lực lượng vũ trang ở miền Nam đã phát triển thành và lớn mạnh.

c)

Quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

d)

Lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.

106.

Điểm giống nhau cơ bản của Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.

b)

Tiêu diệt được hết lực lượng của đối phương.

c)

Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

d)

Là những trận đánh quyết chiến chiến lược.

107.

Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

108.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định.

b)

Ngang nhiên phá hoại hiệp định.

c)

Nghiêm túc thực thi hiệp định.

d)

Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.

109.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

Loại hình chiến dịch.

b)

Đối tượng tác chiến.

c)

Lực lượng chủ yếu.

d)

Địa hình tác chiến.

110.

So với chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.

b)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

Buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ kết thúc chiến tranh.

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

111.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954), chiến dịch Biên giới thu — đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp.

b)

Khai thông biên giới Việt – Trung.

c)

Đưa lực lượng quân đội chính quy của ta từ thế phòng ngự chuyển sang thế phản công trên chiến trường chính.

d)

Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

112.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân và dân miền Nam Việt Nam đã mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Chiến dịch Hòa Bình.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

Chiến dịch Biên giới.

113.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính Trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch

a)

Tranh thủ thời cơ giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.

c)

Tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.

d)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.

114.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu - đông năm 1950 là

a)

Khai thông biên giới Việt – Trung, củng cố hậu phương kháng chiến.

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, làm thay đổi cục diện chiến tranh.

c)

Ta giành quyền chủ động chiến lược, mở ra thời kì mới tiến công trên chiến trường chính Bắc bộ.

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

115.

Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

d)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam Bộ.

116.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm khác cơ bản với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là

a)

Kết quả chiến dịch.

b)

Địa hình tác chiến.

c)

Đối tượng tác chiến.

d)

Tình thế của quân đội Việt Nam.

117.

Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được thông tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng Bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào dưới đây?

a)

Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Uỷ ban Quân sự cách mạng Bắc Kỳ.

c)

Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Uỷ ban lâm thời Khu giải phóng.

118.

Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là

a)

Tạo thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất.

b)

Xây dựng một xã hội chia sẻ, hoà thuận, đùm bọc.

c)

Tạo dựng một môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực.

d)

Thúc đẩy trao đổi văn hoá, đề cao thống nhất trong đa dạng.

119.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do.

b)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

c)

Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

d)

Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

120.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

Thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

121.

Ngày 19/12/1946, Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Nhật.

122.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Chống việc tổ chức tổng tuyển cử ở cả chính quyền Sài Gòn.

c)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

d)

Hoàn thành cách mạng cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

123.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

Làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

b)

Trực tiếp buộc Mỹ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

c)

Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

124.

Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3-1975) của nhân dân ta đã

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

b)

Lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.

125.

Vì sao Mỹ chuyển sang thực hiện Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.

b)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.

c)

Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.

d)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố.

126.

Một trong những nội dung của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là

a)

Bảo vệ sở hữu trí tuệ.

b)

Phát triển con người.

c)

Quân sự hùng mạnh.

d)

Bảo vệ người tiêu dùng.

127.

Hai địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Huế, Sài Gòn.

b)

Đồng Nai, Cà Mau.

c)

Hà Tĩnh, Nghệ An.

d)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

128.

Từ sau khi Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc, các quốc gia tập trung vào phát triển

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Văn hoá.

d)

Kinh tế.

129.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật còn mạnh.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

130.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

d)

Bình Giã (Bà Rịa).

131.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi

a)

Đảng Dân chủ Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

132.

Sự kiện chính trị - đối ngoại quan trọng diễn ra trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam trong những năm 1951 - 1953 là

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập.

b)

Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên.

c)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.

d)

Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.

133.

Trong xu thế đa cực, quốc gia đang phục hồi mạnh mẽ, là một trong những cường quốc hàng đầu về quân sự, khoa học, kĩ thuật là

a)

Mi-an-ma.

b)

Xu-đăng.

c)

Liên bang Nga.

d)

Bô-li-vi-a.

134.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

c)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

d)

Tham gia nhiều khối liên minh quân sự.

135.

Ở Việt Nam, ngày 18/8/1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Bắc Giang.

b)

Bình Định.

c)

Thái Nguyên.

d)

Hà Nội.

136.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

Lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

Thủ đoạn mưu đồ được thực hiện.

c)

Mục đích tiến hành chiến tranh.

d)

Phạm vi thực hiện chiến tranh.

137.

Trong Cách mạng tháng Tám 1945, lực lượng vũ trang có vai trò là

a)

Lực lượng nòng cốt quyết định thắng lợi.

b)

Lực lượng xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

c)

Lực lượng quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

d)

Lực lượng đông đảo, quyết định thắng lợi.

138.

Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) buộc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại Hội nghị Paris?

a)

Thắng lợi của quân dân Việt - Lào (1971).

b)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Thắng lợi của trận "Điện Biên Phủ trên không" (12/1972).

d)

Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972.

139.

Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Pháp (1946-1954).

b)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).

c)

Đại thắng Mùa Xuân 1975.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

140.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự giúp đỡ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển mạnh.

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.

141.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

c)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

d)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

142.

Chiều ngày 16-8-1945, theo lệnh của Uỷ ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã

a)

Thái Nguyên.

b)

Lào Cai.

c)

Cao Bằng.

d)

Tuyên Quang.

143.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về hình thái của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?

a)

Đi từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

c)

Đi từ đấu tranh chính trị hòa bình lên khởi nghĩa từng phần.

d)

Đi từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

144.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

Căn cứ quân sự duy nhất.

b)

Căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.

c)

Đồng minh duy nhất.

d)

Thị trường xuất khẩu duy nhất.

145.

Một trong ba thành phố lớn giành chính quyền trong năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Lai Châu.

b)

Lào Cai.

c)

Hà Nội.

d)

Móng Cái.

146.

Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao trong “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?

a)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

Toàn bộ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh phải rút hết quân về nước.

c)

Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mĩ.

147.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mĩ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là

a)

Đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

b)

Chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

c)

Sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

Thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

148.

Giai đoạn 1961 - 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Đông Dương hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh cục bộ.

149.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là

a)

Nông thôn.

b)

Đô thị.

c)

Trung du.

d)

Rừng núi.

150.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), đã tác động như thế nào đến cục diện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.

b)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.

c)

Pháp thành công kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

151.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự

b)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

c)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

d)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

152.

Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam đã tấn công vào

a)

đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Tây Nguyên.

c)


Quảng Trị.

d)

Đông Nam Bộ.

153.

Âm mưu của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ là

a)

dùng người Mĩ đánh người Việt.

b)

dùng người Việt đánh người Việt.

c)

tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

154.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21( tháng 7-1973) là

a)

cách mạng bạo lực.

b)

cách mạng vũ trang.

c)

đấu tranh ngoại giao.

d)

đấu tranh ôn hòa.

155.

Chiến dịch chủ động tấn công đầu tiên của quân đội Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) là

a)


Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

b)

Chiến dịch Tây Bắc (1952).

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

156.

Một trong những nội dung của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là

a)

thúc đẩy cạnh tranh kinh tế.

b)

xây dựng một thị trường chung.

c)

thu hẹp khoảng cách phát triển.

d)


quân sự hùng hậu.

157.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, đã tác động như thế nào đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam?

a)


Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính.

b)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

c)


Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

d)

Pháp thành công kết thúc chiến tranh trong danh dự.

158.

Nội dung nào phản ánh điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh"?

a)


Quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt".

b)


Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần.

c)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực.

d)

Viện trợ của Mĩ ở chiến trường Việt Nam giảm dần.

159.

Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng nghệ thuật gì?

a)

Dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần

b)

Lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều

c)

Lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao

d)


Dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế

160.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Công bằng và dân chủ.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)


Thống nhất đất nước.

d)

Người cày có ruộng.

161.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)


Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công

b)


Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

c)

Kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang

d)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng

162.

Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

b)


cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.

c)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại,

163.

Một trong những điều kiện chủ quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa.

d)

Phe Đồng minh thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới.

164.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của

a)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng.

c)


Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam.

165.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là:

a)

Có sự kết hợp đấu tranh quân sự chính trị và ngoại giao.

b)

Có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

c)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

Có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

166.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam ( 1954- 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)


cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b)


mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước.

d)

đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

167.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là

a)

cả nước độc lập, thống nhất.

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

168.

Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

a)

Tính chất chiến tranh

b)


Thủ đoạn chiến tranh

c)


Quy mô chiến tranh

d)

Lực lượng quan đội tham chiến

169.

Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.

b)

đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)


tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.

170.

Một trong những điểm khác giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là gì?

a)


Sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hỏa lực quân sự mạnh.

b)


Xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật.

c)


Thay đổi âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.

d)

Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

171.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận tập kích chiến lược.

b)

Trận mở màn chiến lược.

c)


Trận nghi binh chiến lược.

d)

Trận trinh sát chiến lược.

172.

Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).

b)

Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

c)

Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).

d)


Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).