Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập Hóa học 12
Total questions: 170
Worksheet time: 2hrs 46mins
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
Ethyl formate.
Ethyl acetate.
Methyl acetate.
Methyl formate.
Ethyl propionate có mùi thơm của dứa chín, có công thức là
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Xà phòng hóa CH3CH2COOCH3 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối
CH3ONa.
CH3CH2COONa.
CH3COONa.
HCOONa.
Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
5.
2.
4.
6.
Số đồng phân đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2.
1.
4.
3.
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
HOCH2CH2OH.
CH3CH2COOH.
CH3CH2CH2OH.
CH3COOCH3.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3COONa.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]14OSO3Na.
Chất nào sau đây có trong thành phần của chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]11CO3Na.
Phần phần cực (“đầu” ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate hoặc sulfonate.
gốc hydrocarbon có mạch dài.
gốc hydrocarbon có mạch ngắn.
Một số ester được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các ester
là chất lỏng dễ bay hơi.
có mùi thơm, an toàn với người.
có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, nguyên liệu có thể thay thế mỡ động vật bằng hóa chất nào sau đây?
Tinh dầu chanh sả.
Dầu ăn.
Dầu bôi trơn máy.
Dầu mỏ.
Điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, nguyên liệu có thể thay thế mỡ động vật bằng hóa chất nào sau đây?
Tinh dầu chanh sả.
Dầu ăn.
Dầu bôi trơn máy.
Dầu mỏ.
Chất béo là triester của acid béo với
methyl alcohol.
ethylen glicol.
ethyl alcohol.
glycerol.
Chất nào dưới đây không phải acid béo?
Acetic acid.
Stearic acid.
Oleic acid.
Palmitic acid.
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C3H5(OH)3.
CH3COOH.
C15H31COOH.
C17H35COOH.
Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là
16.
15.
18.
19.
Khi xà phòng hóa tristearin thu được sản phẩm là
C15H31COONa và C2H5OH.
C17H35COOH và C3H5(OH)3.
C15H31COONa và C3H5(OH)3.
C17H35COONa và C3H5(OH)3.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Triolein o2 + H d (Ni, t ) ⎯⎯⎯⎯⎯→ X o + NaOH d, t ⎯⎯⎯⎯⎯→ Y + HCl → Z. Tên gọi của Z là
oleic acid.
linoleic acid.
stearic acid.
palmitic acid.
Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì
chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
chứa chủ yếu các gốc acid béo không no.
chứa chủ yếu các gốc acid vô cơ.
dễ bay hơi.
Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được glycerol và
acid béo.
muối sodium của acid béo.
acid hữu cơ.
muối potassium của acid béo.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường base thì thu được muối của acid béo và
phenol.
glycerol.
alcohol đơn chức.
ester đơn chức.
Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H3COONa.
HCOONa.
C17H33COONa.
C17H35COONa.
Thuỷ phân tripalmitin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
C17H35COONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
C15H31COONa.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra glycerol?
Saccharose.
Glucose.
Methyl acetate.
Tristearin.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra glycerol?
Saccharose.
Glucose.
Methyl acetate.
Tristearin.
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình này sau đây?
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Hydrogen hóa (xt, t o, p).
Làm lạnh.
Phản ứng xà phòng hóa.
Cho glycerol phản ứng với hỗn hợp hai acid béo C17H35COOH và C15H31COOH, số loại triester được tạo ra tối đa là
6.
5.
3.
4.
Xà phòng là hỗn hợp muối của acid béo với kim loại nào sau đây?
Sodium hoặc potassium.
Calcium hoặc barium.
Sodium hoặc calcium.
Potassium hoặc barium.
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng. Những chất này thường là
sodium alkyl sulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
sodium stearate hoặc sodium palmitate.
stearic hoặc palmitic acid.
oleic hoặc linoleic acid.
Phần nào sau đây của xà phòng hoặc chất giặt rửa kị nước?
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
nhóm sulfonate.
gốc hydrocarbon.
Phần không phân cực (“đuôi” kị nước) trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của quả lê, còn methyl butanoate là ester có mùi đặc trưng của quả táo.
Công thức phân tử của hai ester trên đều là C5H10O2.
Hai ester trên đều là ester no, đơn chức và mạch hở.
Ở điều kiện thường, hai ester trên đều là chất lỏng.
Thủy phân hai ester trên trong môi trường acid thu được hai alcohol là CH3OH và C2H5OH.
Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau: Đuôi dài kị nước Đầu ưa nước Phần không phân cực Phần phân cực
Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra ethylene glycol.
Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ.
muối trên có công thức C15H31COOK và là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra?
(a)
Cho glyceryl trioleate (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là ?
(a)
Công thức phân tử của glucose là
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H6O
Chất hữu cơ X có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường,... Nồng độ của X trong nước mía có thể đạt tới 13%. Chất X là
glucose
fructose
saccharose
maltose
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
6
5
12
10
Maltose còn được gọi là đường mạch nha được sản xuất từ ngũ cốc, đơn phân cấu tạo nên loại đường này là
glucose
fructose
galactose
glucose và fructose
Đơn vị glucose và đơn vị fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử
hydrogen
nitrogen
carbon
oxygen
Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu
vàng
xanh lam
tím
nâu đỏ
Thủy phân hoàn toàn saccarose trong môi trường acid thu được sản phẩm là
maltose
ethanol
glucose
glucose và fructose
Chất X thường sử dụng để sản xuất bia và chủ yếu được tạo ra trong quá trình thủy phân tinh bột. Chất X là
maltose
fructose
glucose
saccharose
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
Methyl acetate
saccharose
Glucose.
Triolein.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, có thể viết là
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)2]n
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose, maltose là
6
11
12
10
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?
Tristearin
Cellulose
Glucose
Tinh bột
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Fructose
Glucose
Saccharose
Cellulose
Trong điều kiện thích hợp, glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất X. Chất X là
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
Carbohydrate nào sau đây có nhiều trong quả nho chín?
Glucose
Fructose
Saccharose
Tinh bột
Chất X có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong và các loại quả ngọt như dừa, xoài,... Chất X là
Glucose
Fructose
Saccharose
Tinh bột
Đồng phân của glucose là
saccharose
cellulose
fructose
maltose
Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có bao nhiêu nhóm hydroxy (-OH)?
6
4
5
3
Chất nào sau đây không phản ứng với thuốc thử Tollens?
Fructose
Glucose
Ethyl acetate
Acetaldehyde
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Fructose
Propyl alcohol
Anbumin
Propan-1,3-diol
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Tinh bột
Saccharose
Glucose
Cellulose
Chất nào sau đây được sử dụng chế tạo thuốc súng không khói?
Amylopectin
Sorbitol
Saccharose
Cellulose trinitrate
Chất lỏng hoà tan được cellulose là
benzene
ether
ethanol
nước Schweizer
Trong quả bông có chứa khoảng 90% hàm lượng chất nào sau đây?
Fructose
Tinh bột
Cellulose
Maltose
Chất nào sau đây không tan trong nước ngay cả khi đun nóng?
Tinh bột
Saccharose
Glucose
Cellulose
X là một polysaccharide màu trắng, dạng sợi không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ thông thường như ether, benzene,... Chất X là
tinh bột
cellulose
saccharose
amylopecin
Polysaccharide X là chất rắn vô định hình, màu trắng. Trong thực vật, X có chủ yếu trong củ, quả và hạt. Chất X là
tinh bột
cellulose
saccharose
maltose
Dãy chất nào sau đây có tất cả các chất đều không tham giả phản ứng thủy phân?
Saccharose, tinh bột
Cellulose, saccharose
Fructose, glucose
Tinh bột, maltose
Nhỏ dung dịch I2 mặt cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu xanh tím là do khoai lang có chứa
glucose
saccharose
tinh bột
cellulose
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, .... Công thức của tinh bột là
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
C2H4O2
Xét các phát biểu về glucose và fructose.
Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
Glucose và fructose đều thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl.
Hình dưới đây mô tả cấu tạo phân tử saccharose:
Mỗi phân tử saccharose gồm một đơn vị α–glucose và một đơn vị a–fructose liên kết với nhau qua liên kết a-1,2-glycoside.
Trong phân tử saccharose, nguyên tử C số 1 của đơn vị glucose liên kết với nguyên tử C số 2 của đơn vị fructose qua nguyên tử oxygen.
Ngoài cấu tạo dạng mạch vòng, saccharose còn có cả cấu tạo ở dạng mở vòng của một đơn vị c
Phân tử saccharose không có nhóm -OH hemiacetal.
Chất X là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối. Thủy phân hoàn toàn X, thu được chất Y. Trong mật ong Y chiếm khoảng 30%. Ở người trưởng thành, hàm lượng chất Y trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
X, Y đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
X, Y lần lượt là cellulose và glucose.
X thuộc loại polysaccharide, Y là thuộc nhóm carbohydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.
% khối lượng Oxygen trong Y là 40%.
Cho các chất sau: glycerol, glucose, ethanal, fructose, tinh bột và saccharose. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thuộc loại carbohydrate?
(a)
Cho các chất: ethanol, glycerol, glucose, methanal và formic acid. Có bao nhiêu chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam?
(a)
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate trong dãy có phản ứng thủy phân?
(a)
Nước mía chiếm 70% khối lượng của cây mía. Lượng saccharose trong nước mía ép là khoảng 20%. Khối lượng saccharose thu được từ 1,0 tấn mía nguyên liệu (cho biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%) là bao nhiêu kg?
(a)
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là
CH3NHCH3
CH3CH2NH2
(CH3)3N
CH3NH2
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc hai?
CH3NH2
C2H5NH2
C6H5NH2
CH3NHCH3
Phân tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitrogen?
Acetic acid
Methylamine
Tinh bột
Glucose
Công thức phân tử của dimethylamine là
C2H8N2
C2H7N
C4H11N
CH6N2
Aniline có công thức phân tử là
C3H7O2N
C2H5O2N
C7H9N
C6H7N
Chất nào sau đây là amine bậc 1?
CH3NHC2H5
(CH3)2NH
(C2H5)3N
C6H5NH2
Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch bromine vào dung dịch
ethyl alcohol
benzene
aniline
acetic acid
Thành phần phần trăm khối lượng nitrogen trong phân từ aniline là
18.67%
12,96%
15,05%
15,73%
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở thể khí?
Ethyl alcohol
Acetic acid
Methylamine
Phenylamine
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở thể lỏng?
Trimethylamine
Ethylamine
Methylamine
Aniline
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh giấy quỳ tím?
CH3COOH
C2H5NH2
C6H5NH2 (aniline)
HCl
Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch methylamine thấy dung dịch chuyển sang màu
hồng
đỏ
tím
xanh
Dung dịch chất nào sau đây (cùng có nồng độ) không làm đổi màu quỳ tím?
Aniline
Dimethylamine
Ethylamine
Ammonia
Ethylamine tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
NaNO3
NaCl
HCl
Na2SO4
Amine thể hiện tính base khi tác dụng với cặp chất nào sau đây?
O2, CuSO4
NaNO3, HCl
FeCl3, H2SO4
Cl2, HCl
Ethylamine tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu
tím
trắng
nâu đỏ
xanh lam
Methylamine không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây?
HCl
HNO2
CuSO4
NaOH
Methylamine không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây?
HCl
HNO2
CuSO4
NaOH
Số đồng phân amine bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là
0
3
1
2
Số đồng phân cấu tạo của amine ứng với công thức phân tử C4H11N là
4
2
8
5
Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (aniline). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là
(c), (b), (a)
(a), (b), (c)
(c), (a), (b)
(b), (a), (c)
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước
Rửa cá bằng giấm ăn
Rửa cá bằng dung dịch soda
Rửa cá bằng dung dịch nước muối
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm carboxyl và nhóm amino
chỉ chứa nhóm amino
chỉ chứa nhóm carboxyl
chỉ chứa nitrogen hoặc carbon
Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
alanine
glycine
valine
lysine
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có N2?
Cellulose
Protein
Chất béo
Tinh bột
Chất nào sau đây là tripeptide?
Gly-Gly
Gly-Ala
Ala-Ala-Gly
Ala-Gly
Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly-Glu là
4
3
1
2
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose
Triglyceride
Albumin
Cellulose
Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
Cấu trúc tế bào
Chất điện giải
Chất dự trữ năng lượng
Xúc tác sinh học, hóa học
Ở điều kiện thường, trạng thái tồn tại của amino acid là
thể lỏng
thể khí
thể rắn
thể rắn và lỏng
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Lysine
Glycine
Glutamic acid
Methylamine
Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
NH2CH2COOH
CH3NH2
CH3COOH
C6H5OH
Aminoacetic acid tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
NaNO3
NaCl
H2SO4
Na2SO4
Dung dịch chứa chất tan nào sau đây không phản ứng được với glycine?
H2SO4
KOH
HCl
NaCl
Cho alanine tác dụng với dung dịch NaOH, thu được muối X có công thức cấu tạo là
CH3CH2COONa
H2NCH2COONa
H2NCH(CH3)COONa
CH3COONa
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol sau: (1) CH3CH2COOH, (2) CH3CH(NH2)COOH, (3) CH3CH2NH2. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần pH của các dung dịch trên là
(1), (3), (2)
(1), (2), (3)
(3), (2), (1)
(3), (1), (2)
Số liên kết peptide trong một phân tử pentapeptide là
3
4
2
5
Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Gly-Val là
4
3
2
6
Trong cấu tạo của peptide, amino acid đầu C có chứa nhóm
-NH2
-CO-
-CHO
COOH
Thủy phân hoàn toàn peptide có xúc tác enzyme tạo thành các
amine
carboxylic acid
alcohol
a-amino acid
Peptide Ala–Gly phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?
HCl
NaCl
KNO3
Na2SO4
Số dipeptide tối đa được tạo ra từ hỗn hợp glycine và alanine là
1
2
3
4
Protein nào sau đây là protein dạng hình cầu?
Albumin
Collagen
Fibroin
Keratin
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose
Triglyceride
Albumin
Cellulose
Protein có ở lòng trắng của trứng là
karetin
fibroin
hemoglobin
albumin
Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản thì sản phẩm thu được
β-amino acid
carboxylic acid
amine
α-amino acid
Câu 46. Glycine là α–amino acid đơn giản nhất
Glycine còn có tên gọi khác là aminoethanoic acid.
Dung dịch glycine không làm đổi màu quỳ tím.
Glycine tác dụng với acid mạnh tạo muối ammonium.
Ở trạng thái tinh khiết, glycine tồn tại ở dạng muối
Ở trạng thái tinh khiết, glycine tồn tại ở dạng muối
Câu 47. Cho amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực như sau:
X là alanine
X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra muối H2N-CH2-COONa
Cho 89 gam X tác dụng với dung dịch HCl tạo ra tối đa 11,15 gam muối.
Ở pH = 6 chất X gần như không di chuyển dưới tác dụng của điện trường, khi tăng pH của dung dịch lên 9 thì X di chuyển về cực âm.
Câu 48. Peptide là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các đơn vị α-amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide.
Liên kết của nhóm -CO-NH2 được gọi là liên kết peptide.
Các peptide chứa 4 đơn vị α-amino acid được gọi là tetrapeptide.
Hợp chất H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH là một dipeptide.
Trong một phân tử peptide, số liên kết peptide luôn bằng số α-amino acid cấu thành nên peptide.
Câu 49. Các phát biểu về tính chất của Peptide
Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Val thì thu được Gly, Ala và Val.
Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val có thể thu được Gly-Ala và Ala-Val.
Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với NaOH thu được H2NCH2COONa.
Câu 51. Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra, trong đó có trimethylamine. Số nguyên tử hydrogen có trong trimethylamine là bao nhiêu?
(a)
Câu 52. Cho các chất sau: H2SO4, NaOH, HNO2, Cu(OH)2 và AlCl3. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch ethylamine?
(a)
Câu 53. Cho dãy các chất: C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline), H2NCH(CH3)COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2. Có bao nhiêu chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là bao nhiêu?
(a)
Câu 54. Cho các chất: aniline, saccharose, glycine, glutamic acid và ethyl acetate. Có bao nhiêu chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất: aniline, saccharose, glycine, glutamic acid và ethyl acetate. Có bao nhiêu chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất: trimethylamine, alanine, glutamic acid, phenylamine và glycine. Có bao nhiêu chất trong dãy có tính chất lưỡng tính?
(a)
Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptide X (Gly-Ala-Val-Ala-Gly) thu được tối đa bao nhiêu peptide (chứa gốc Gly) có phản ứng màu biuret?
(a)
Cho 4,5 gam amine X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử X là bao nhiêu?
(a)
Chất nào dưới đây thuộc loại polymer?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Cellulose.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Polystyrene.
Polypropylene.
Tinh bột.
Polyethylene.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer nhân tạo?
Capron.
Tơ acetate.
Cellulose.
Polyethylene.
Tơ nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Poly(vinyl chloride).
Tinh bột.
Tơ visco.
Tơ tằm.
Polymer nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amylose.
Cellulose.
Amylopectin.
Polyethylene.
Polymer có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
PE.
amylopectin.
PVC.
cao su lưu hóa.
Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?
Poly(vinyl chloride).
Polyacrylonitrile.
Poly(vinyl acetate).
Polyethylene.
Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?
PE.
PP.
PVC.
PS.
Polymer (22 CH CH CH CH ) −=− n có tên gọi là
polypropylene.
poly(methyl methacrylate).
Polybuta-1,3-diene.
polyisoprene.
Phân tử polymer nào sau đây có chứa nitrogen?
Polyethylene.
Poly(vinyl chloride).
Poly(methyl methacrylate).
Polyacrylonitrile.
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi.
h chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Polymer nào sau đây có tính dẻo?
Polybuta-1,3-diene.
Capron.
Polyisoprene.
Polyethylene.
Polymer nào sau đây có tính đàn hồi?
Poly(vinyl chloride).
Polyethylene.
Polyisoprene.
Poly(methyl methacrylate).
Các polymer không bị nóng chảy mà bị phân hủy bởi nhiệt được gọi là
chất nhiệt dẻo.
tơ.
chất nhiệt rắn.
cao su.
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
thuỷ phân.
trùng hợp.
trùng ngưng.
xà phòng hoá.
Điều kiện để monomer tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có
liên kết ba.
vòng bền.
hai nhóm chức khác nhau.
liên kết bội hoặc vòng kém bền.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
trùng hợp.
thế.
tách.
trùng ngưng.
Điều kiện để monomer tham gia phản ứng trùng ngưng là phân tử phải có
ít nhất một nhóm chức có khả năng phản ứng.
vòng kém bền.
liên kết bội.
ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.
Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
C6H6.
H2N[CH2]6COOH.
C6H5CH=CH2.
CH2=CHCH3.
Polyethylene (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
CH2=CHCl.
CH3-CH3.
Trùng hợp vinyl chloride thu được polymer có tên gọi là
poly(vinyl chloride).
polypropylene.
polyethylene.
polystyrene.
Poly(vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
C2H5COO-CH=CH2.
CH2=CH-COO-C2H5.
CH3COO-CH=CH2.
CH2=CH-COO-CH3.
ng trùng hợp chất nào sau đây?
C. C2H5COO-CH=CH2
B. CH2=CH-COO-C2H5
C. CH3COO-CH=CH2
D. CH2=CH-COO-CH3
Phản ứng dùng để điều chế polymer nào sau đây?
Polypropylene
Polyethylene
Polybuta-1,3-diene
Polystyrene
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC
Cao su buna
PS
Nylon-6,6
Trong các phản ứng giữa các cặp chất dưới đây, phản ứng nào làm giảm mạch polymer?
Poly(vinyl chloride) + Cl2
Cao su thiên nhiên + HCl
Amylose + H2O
Poly (vinyl acetate)
Hộp xốp đựng thực phẩm chế biến sẵn thường làm bằng polystyrene. Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nên sử dụng các hộp này để đựng nóng thức ăn nóng hoặc cho hộp vào lò vi sóng để hâm nóng thức ăn.
Polystyrene có kí hiệu là PS.
Polystyrene được trùng hợp từ monomer có công thức phân tử là C8H8.
Polystyrene thuộc loại nhựa nhiệt rắn.
Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền, ..., vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,... Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.
Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.
Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.
Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160°C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên.
Cho các polymer sau: polyethylene (PE), polypropylene (PP), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(methyl methacrylate) (PMMA) và poly(phenol formaldehyle) (PPF). Hãy cho biết số polymer được tạo thành từ phản ứng trùng hợp?
Cho các polymer: tinh bột; tơ acetate; capron; poly(phenol formaldehyde); polypropylene và nylon-6,6. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?
Thuỷ tinh hữu cơ còn được gọi là thuỷ tinh plexiglass, đây là một loại polymer có tên gọi là poly(methyl methacrylate). Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen có trong phân tử poly(methyl methacrylate) là bao nhiêu %?
Một phân tử polyethylene có khối lượng phân tử bằng 56000 amu. Tính hệ số polymer hóa của phân tử polyethylene này.
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M ⇌ M n+ + ne
M n+ + ne ⇌ M
M n– ⇌ M + ne
M + ne ⇌ M n–
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe 2+ + 1e ⇌ Fe là
Fe 3+/Fe 2+
Fe 2+/Fe
Fe 3+/Fe
Fe/Fe 2+
Thế điện cực chuẩn là đại lượng đặc trưng cho điện thế của điện cực ở điều kiện chuẩn (đơn vị V) và thường được kí hiệu là
V
E o
∆H o
T
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na
2H+/H2
Al3+/Al
Cl2/2Cl
Hình dưới đây mô tả cấu tạo phân tử saccharose:
Mỗi phân tử saccharose gồm một đơn vị α–glucose và một đơn vị a–fructose liên kết với nhau qua liên kết a-1,2-glycoside.
Trong phân tử saccharose, nguyên tử C số 1 của đơn vị glucose liên kết với nguyên tử C số 2 của đơn vị fructose qua nguyên tử oxygen.
Ngoài cấu tạo dạng mạch vòng, saccharose còn có cả cấu tạo ở dạng mở vòng của một đơn vị c
Phân tử saccharose không có nhóm -OH hemiacetal
