Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam hiện đại (Lớp 12)

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.

b)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.

d)

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.

2.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất ở nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.

3.

Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa Việt Minh.

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Mặt trận Dân chủ kháng nghĩa.

d)

Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc.

4.

Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

c)

Sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.

d)

Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.

5.

Một trong những khó khăn lớn nhất mà cách mạng Việt Nam phải đường đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

Lực lượng phản cách mạng, cầm vũ khí nổi loạn ở nhiều nơi.

c)

Quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

Quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

6.

Để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

Căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

b)

Trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.      

c)

       cơ quan Trung ương cục miền Nam

d)

Cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

7.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

8.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

Đoàn kết kháng chiến.

b)

Toàn dân kháng chiến.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh.

9.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Cửa Việt.

c)

Chiến thắng Việt Bắc.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

10.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

Cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

Quân Pháp thiệt hại nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

11.

Trong giai đoạn đầu của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

12.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải

a)

Tập trung lực lượng.

b)

Chiếm đất giành dân.

c)

Phân tán lực lượng.

d)

Đánh nhanh rút gọn.

13.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tâm Vụ (1948).

b)

Việt Bắc (1947).

c)

Biên Giới (1950).

d)

Hòa Bình (1951).

14.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

15.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đông Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

16.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Chiến tranh tổng lực.

c)

Đánh chắc tiến chắc.

d)

Bình định lần chiếm.

17.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

Quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

Quân sự, văn hóa và giáo dục.

c)

Quân sự, chính trị và bình vận.

d)

Tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

18.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

19.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc giữ chủ quyền về vũ khí.

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.

d)

Trung Quốc, Liên Xô cố lập các căn cứ.

20.

Thực chất của các "ấp chiến lược" mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là

a)

Chiến thuật mới nhằm tăng cường sức bền chiến đấu.

b)

Hậu phương kháng chiến.

c)

Trại tập trung trá hình.

d)

Hậu phương kháng chiến.

21.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.

b)

Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.

c)

Kết thúc cuộc cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.

d)

Xóa bỏ chế độ tư hữu và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.

22.

Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về

a)

Thương mại, dịch vụ, du lịch, thông báo.

b)

Kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

c)

Liên minh quân sự.

d)

Xây dựng bản sắc văn hóa chung.

23.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa mẫu mực trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi toàn dân.

24.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

25.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

c)

Vua Bảo Đại thoái vị.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

26.

Một trong những nội dung khó khăn của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

27.

Một trong những khó khăn của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

Nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

Nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

Phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

28.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

Tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Mở rộng căn cứ địa.

c)

Kết thúc chiến tranh.

d)

Liên lạc với bên ngoài.

29.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Việt Nam quốc dân đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

30.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

31.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

Ba nước Đông Dương đoàn kết.

c)

Viện trợ to lớn của Trung Quốc.

d)

Phong trào phản đối chiến tranh.

32.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

33.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Giành lại quyền chủ động đã bị mất.

c)

Dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

34.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Xoài.

d)

Đồng khởi.

35.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

Buộc ký Hiệp định Paris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

Đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

Chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3 - Tây Nguyên.

d)

Khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

36.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

37.

Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

Tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

c)

Đã góp phần xây dựng miền Nam.

d)

Từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

38.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

xây dựng nhiều "ấp chiến lược".

c)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu

39.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất từ 1965–1968 là

a)

Buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

Khống chế đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

Buộc Việt Nam ký Hiệp định Pa-ri.

40.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng binh khí, kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

Lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.

c)

Nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

d)

Nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

41.

Bối cảnh quốc tế nào dẫn đến quá trình hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.

b)

Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.

c)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.

42.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

Tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

c)

Thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

d)

Xây dựng cơ chế hỗ trợ về đối ngoại, bấp bênh giữa các thành viên.

43.

Một trong những đặc trưng của Cộng đồng ASEAN là

a)

Sự đa dạng các nước thành viên về chế độ chính trị.

b)

Sự hy hiệp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.

c)

Chỉ có cấu trúc địa–văn hoá đơn giản ở khu vực Ấn Độ Dương.

d)

Khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.

44.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12–1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.

b)

Nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

45.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là

a)

Pháp đã suy yếu, có thể tan rã.

b)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

c)

Truyền thống của dân tộc.

d)

Tình hình thế giới yêu cầu.

46.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đánh bại hoàn toàn chiến thuật “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Nam Bộ (1945–46).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Đô thị (1946–47).

47.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

48.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

c)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc.

d)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

49.

Vì sao tác tưởng lính Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm"?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

50.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945–1954 là

a)

Kháng chiến và kiến quốc.

b)

Chiến đấu và sản xuất.

c)

Kháng chiến và lao động.

d)

Kháng chiến và cải cách.

51.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là

a)

Chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

Đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

Sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

Thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

52.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Hội nghị Paris?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

53.

Một trong những điểm tương đồng giữa chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đối với mặt trận ngoại giao là

a)

Góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.

b)

Buộc kẻ thù thất bại và rút quân.

c)

Giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

Buộc Mỹ rút hết quân xâm lược về nước.

54.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969–1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965–1968) mà Mỹ thực hiện ở miền Nam là

a)

Lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

Mục đích tiến hành chiến tranh.

c)

Buộc đối phương ký hiệp định.

d)

Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

55.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc (1965–1968 và 1972) là

a)

Buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

Khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

56.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

Huy động tối đa lực lượng.

b)

Phương thức để chiến đấu.

c)

Phương châm chiến đấu.

d)

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng.

57.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954–1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

Kiên quyết sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ mới.

d)

Tranh thủ tối đa sự viện trợ từ đồng minh.

58.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954–1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

Thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

Xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

Liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

59.

Dựa vào bảng thông tin, chọn sự kiện ở cột B tương ứng với mục “Chiến tranh cục bộ” ở cột A.

a)

1B, 2A, 3D, 4C.

b)

1B, 2D, 3A, 4C.

c)

1B, 2C, 3D, 4A.

d)

1B, 2C, 3D, 4B.

60.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

Tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc.

c)

hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn

d)

hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác

61.

Đọc đoạn tư liệu: "Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi: 'Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường'. Tháng 10/1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-các-nô là nguyên thủ đầu tiên từ các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam. Đáp lại, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Văn Kiệt đã đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po, Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quan hệ hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á."

62.

Dựa vào bảng tổng hợp ba chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam giai đoạn 1961–1973 (Chiến tranh đặc biệt 1961–1965; Chiến tranh cục bộ 1965–1968; Việt Nam hóa chiến tranh 1969–1973), chọn những nhận định đúng.

a)

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" được tiến hành bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và "Việt Nam hóa" chiến tranh đều có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

c)

Cả ba chiến lược chiến tranh của Mĩ đều tiến hành các cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng Việt Nam.

d)

Trong các năm từ 1961 đến 1973, Mĩ ngày càng tăng cường chiến tranh xâm lược Việt Nam.

63.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn những nhận định đúng: "Trong bước đi giữ cán bộ, chiến sĩ trước ngày nổ súng (10/3/1954), Đại tướng kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên mặt trận Điện Biên Phủ nhanh rõ vinh dự được tham gia vào chiến dịch lịch sử này: ... mong các đồng chí giữ vững và nâng cao quyết tâm chiến đấu, quán triệt phương châm 'đánh chắc, tiến chắc' của Trung ương, giữ vững và nâng cao tinh thần khẩn trương, đề cao, chiến đấu thật dũng cảm, tiêu diệt thật nhiều địch" (Những tài liệu chỉ đạo các chiến dịch của Trung ương Đảng, Tổng Quân ủy và Bộ Tổng Tư lệnh (Từ Việt Bắc đến Điện Biên Phủ), Tập VI, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản, 1963, tr.128–129).

a)

Tư liệu trên nói về diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Là tinh thần chỉ đạo cho quân dân Việt Nam trước khi bước vào chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Là lời kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên Mặt trận Điện Biên Phủ nhận rõ vinh dự, trách nhiệm khi được tham gia vào chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Tư liệu nói đến sự động viên, khích lệ, ngợi khen về những chiến công đã lập của cán bộ, chiến sĩ ngoài mặt trận, tạo ra đoàn kết thống nhất để tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

64.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn những nhận định đúng: "...cuộc chiến tranh của Mĩ dưới thời Nichxơn cũng được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương. Có điều khác với Giônxơn, là Nichxơn đã tận dụng triệt để xương máu của người bản xứ vào những mục tiêu chiến lược ở Việt Nam và Đông Dương. Với 'Việt Nam hóa' chiến tranh, xương máu của người Mĩ có giảm, nhưng vai trò 'cố vấn' của Mĩ ngày càng quan trọng..." (Lê Mậu Hãn (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 3, NXB Giáo dục, 2002, tr.222, 223).

a)

Cuộc chiến tranh của Mĩ dưới thời Nichxơn được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương.

b)

Chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh sử dụng quân Mĩ, quân đồng minh, quân Ngụy, Việt cộng, trong đó quân Ngụy là chủ yếu.

c)

Chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh ngày càng mở rộng phạm vi và ác liệt so với các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam trước đó.

d)

Mĩ đầu tư điều kiện vật chất ngày càng lớn và sử dụng nhiều biện pháp mới vào chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng và nhân dân Việt Nam.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn những nhận định đúng: "Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiêu của Tuyên bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ)" (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thuỷ đến nay, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.873).

a)

Tuyên bố ZOPFAN có mục tiêu biến Đông Nam Á thành khu vực không có vũ khí hạt nhân.

b)

Nội dung đoạn tư liệu thể hiện quan điểm hợp tác an ninh và ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân ở Đông Nam Á của ASEAN.

c)

SEANWFZ là tên viết tắt của Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân.

d)

SEANWFZ được kí kết vào tháng 12-1987 tại Ma-ni-la.

66.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn những nhận định đúng: "Ngày 7-4-1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân uỷ Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh lệnh cho các chiến quân: 'Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam, Quyết chiến và toàn thắng'..." (Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng, NXB Chính trị quốc gia, tr.278, 280).

a)

Tác phẩm Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng là tác phẩm lịch sử của Đại tướng Võ Nguyên Giáp viết về chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Đại tướng Võ Nguyên Giáp đưa ra mệnh lệnh, khẩu hiệu, phương châm của cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam năm 1975.

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân năm 1975 chỉ được khôi phục qua tác phẩm Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng.

d)

Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng là tác phẩm có giá trị trên nhiều lĩnh vực.

67.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn những nhận định đúng: "Ngày 13-8, được tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập ngay Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ cùng ngày, Uỷ ban chỉ huy làm thời Khu giải phóng công bố mệnh lệnh khởi nghĩa. Uỷ ban khởi nghĩa ra quân lệnh số 1: 'Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho nhân dân Việt Nam cùng giành lấy quyền độc lập của nước nhà... Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thần tốc!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!'" (Trương Hữu Quýnh, Lịch sử Việt Nam đại cương toàn tập, NXB Giáo dục, năm 2003, Tr.826).

a)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh là điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam đứng lên giành chính quyền.

b)

Nghe tin Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã cử ra Uỷ ban dân tộc giải phóng, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

c)

Thời cơ 'ngàn năm có một' để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi quân Đồng minh đánh bại quân phiệt Nhật Bản.

d)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 bắt đầu từ ngày 14/8/1945; Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã ban bố quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước vào 23 giờ ngày 13/8/1945.

68.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn những nhận định đúng: "Ngày 23/12/1946, chiến sĩ 'Quyết tử quân' Nguyễn Văn Thiêng đã dùng bom ba càng đánh hỏng một xe tăng của quân Pháp ở ngã tư Bà Triệu - Trần Quốc Toản (Hà Nội). Đến trận đánh buổi chiều, Nguyễn Văn Thiêng lại một lần nữa cảm bom ba càng lao vào xe tăng địch và hy sinh, khoảnh khắc đó đã được nghệ sĩ nhiếp ảnh Nguyễn Bá Khoản ghi lại. Bức ảnh trở thành biểu tượng của tinh thần 'Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh' của nhân dân chống Pháp" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Cánh diều, trang 36.).

a)

Tư liệu trên nói về cuộc chiến đấu toàn quốc kháng chiến tại thủ đô Hà Nội năm 1946.

b)

'Quyết tử quân' là những chiến sĩ cảm tử có tinh thần vô cùng anh dũng chống quân Pháp tại Hà Nội.

c)

Sau cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc Bộ cuối năm 1946, ta đánh Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài.

d)

Tư liệu trên là một minh chứng cho ý chí quật cường của đồng bào và chiến sĩ cả nước nói chung và quân, dân thủ đô Hà Nội nói riêng trong 60 ngày đêm.