Worksheetsbbbb
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Câu 1: Trong các nguyên tố đa lượng, carbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì:
Là nguyên tố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ thể.
Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4 electron.
Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sống.
Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các chất (dvC).
Câu 2: Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì:
Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzyme.
Chiếm khối lượng nhỏ.
Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy
Câu 3: Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có:
Nhiệt dung riêng cao.
Tính phân cực.
Lực gắn kết.
Nhiệt bay hơi cao.
Câu 4: Những chất nào sau đây thuộc loại đại phân tử sinh học?
Đường đa, Lipid, Amino acid.
Fructose, Protein và Nucleic acid.
Đường đa, Lipid, Protein và Nucleic acid.
Glucose, Protein và Nucleic acid.
Câu 5: Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu hụt nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ.
Bệnh còi xương.
Bệnh cận thị.
Bệnh tự kỉ.
Câu 6: Đặc điểm khác nhau giữa carbohydrate với lipid?
Là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn.
Tham gia vào cấu trúc tế bào.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Câu 7: Tính đa dạng của phân tử DNA được quy định bởi:
Số lượng, thành phần, trình tự các amino acid trong chuỗi polynucleotide.
Số lượng, thành phần, trình tự các nucleotide trong chuỗi polynucleotide.
Số loại nucleotide (A, T, G, C) trong chuỗi polynucleotide.
Số chuỗi polypeptide trong phân tử protein.
CHƯƠNG 2
Câu 1: Loài nào sau đây là sinh vật nhân sơ?
HIV
Ruồi giấm.
Trực khuẩn lao.
Nấm men.
Câu 2: Tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?
Vùng nhân.
Thành tế bào.
Màng sinh chất.
Ti thể.
Câu 3: Tuỳ theo cấu trúc và thành phần hoá học của lớp peptidoglycan, vi khuẩn được chia thành:
Vi khuẩn sống kí sinh và vi khuẩn sống tự do
Vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm
Vi khuẩn dị dưỡng và vi khuẩn tự dưỡng.
Vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn không gây bệnh
Câu 4: Có bao nhiêu phát biểu nào là đúng khi nói về tế bào nhân sơ?
(1) Có tỉ lệ S/V nhỏ nên quá trình trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh chóng.
(2) Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan.
(3) Ribosome là bào quan duy nhất ở tế bào vi khuẩn.
(4) Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng.
(5) Sinh vật nhân sơ gồm vi khuẩn, vi khuẩn cổ.
4
1
3
2
Câu 5: Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
Trung thể.
Ti thể.
Nhân
Bộ máy Golgi.
Câu 6: Các bào quan có màng kép bao bọc là
Nhân, lưới nội chất và lysosome.
Ti thể, bộ máy Golgi và lục lạp.
Nhân, lục lạp và ti thể.
Peroxisome, ti thể và lưới nội chất.
Câu 7: Đâu là cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc kháng sinh ức chế hoạt động của ribosome để tiêu diệt một số loài vi khuẩn có hại kí sinh trong cơ thể người?
Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn thực hiện quá trình tổng hợp protein với tốc độ cao làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị rối loạn dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết.
Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn không thể thực hiện quá trình tổng hợp protein làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị ngưng trệ dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết.
Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn không thể thực hiện quá trình tổng hợp lipid làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị ngưng trệ dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết.
Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn thực hiện quá trình tổng hợp lipid với tốc độ cao làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị rối loạn dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết.
Câu 8: Trong số các chức năng sau, chức năng nào là của glycoprotein và glycolipid ở màng tế bào động vật?
Vận chuyển các chất theo chiều gradient nồng độ của chúng.
Vận chuyển tích cực các chất ngược chiều gradient nồng độ của chúng.
Tăng tính lỏng của màng ở nhiệt độ thấp.
Đảm bảo sự phân biệt một loại tế bào với một loại tế bào khác ở xung quanh.
Câu 9: Trong cơ thể thực vật, các phân tử nhỏ và ion có thể di chuyển từ tế bào chất của một tế bào này đến tế bào chất của một tế bào liền kề qua:
Cầu sinh chất.
Lưới nội chất.
Túi vận chuyển.
Protein vận chuyển.
Câu 10: Virus, vi khuẩn và các bào quan già, hỏng sẽ bị phá vỡ tại:
Ribosome
Lysosome
Peroxisome
Ti thể
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện tượng khuếch tán?
Khuếch tán đòi hỏi tế bào tiêu tốn năng lượng.
Khuếch tán là một quá trình thụ động, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ cao hơn đến một vùng có nồng độ thấp hơn.
Khuếch tán là một quá trình tích cực, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ thấp hơn đến một vùng có nồng độ cao hơn.
Khuếch tán là quá trình thụ động, trong đó các phân tử nước di chuyển từ vùng có nồng độ chất tan thấp hơn đến vùng có nồng độ chất tan cao hơn qua màng bán thấm.
Câu 2: Phân tử có đặc điểm nào sau đây đi qua màng sinh chất dễ dàng nhất?
Lớn và kị nước.
Lớn và ưa nước.
Nhỏ và tan trong lipid.
Tích điện
Câu 3: Một con trùng biến hình ăn một con trùng giày. Con trùng biến hình sử dụng hình thức nào sau đây để đưa trùng giày vào bên trong tế bào của nó?
Khuếch tán tăng cường.
Nhập bào.
Vận chuyển chủ động bằng bơm.
Xuất bào.
Câu 4: Các đoạn thân cây cần tây được ngâm trong nước cất khoảng vài giờ thì trở nên cứng và chắc. Những đoạn thân cây tương tự được ngâm trong dung dịch muối trở nên cong và mềm hơn. Từ đó, chúng ta có thể suy ra rằng dịch tế bào của thân cây cần tây:
Nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối.
Đẳng trương với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
Ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
Nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối.
Câu 5: Khi một tế bào hồng cầu người được đặt trong một môi trường nhược trương, nó sẽ:
Trải qua quá trình phá vỡ tế bào.
Trải qua quá trình co nguyên sinh.
Ở trạng thái cân bằng.
Giảm kích thước.
Câu 6: Hoạt động nào sau đây yêu cầu năng lượng từ ATP?
Sự di chuyển của khí O2 ra khỏi lá.
Sự di chuyển của ion khoáng vào tế bào lông hút rễ cây.
Sự di chuyển của hormone steroid vào trong tế bào.
Sự di chuyển của nước vào tế bào trùng giày
Câu 7: Chọn câu đúng.
Nước di chuyển từ vùng có nồng độ chất tan cao đến vùng có nồng độ chất tan thấp.
Sự khuếch tán đơn giản không yêu cầu sự tham gia của các protein vận chuyển.
Nước di chuyển vào và ra khỏi tế bào bằng hình thức vận chuyển chủ động.
Sự di chuyển của các ion như Na^+ và Cl^- không bị chặn bởi lớp lipid kép.
Câu 8: Tế bào chi tồn tại khi thực hiện hoạt động nào sau đây?
(1) Thu nhận và xử lí năng lượng. (2) Chuyển đổi thông tin di truyền thành protein. (3) Giữ một số phản ứng hóa sinh cách biệt với nhau.
(1), (2).
(2), (3).
(1), (3).
(1), (2), (3).
Câu 9: Sự thẩm thấu là:
Sự vận chuyển các phân tử chất tan qua màng.
Sự khuếch tán các phân tử đường qua màng
Sự di chuyển các ion qua màng.
Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng.
Câu 10: Hiện tượng co nguyên sinh sẽ xảy ra khi cho tế bào vào môi trường nào sau đây?
Môi trường ưu trương.
Môi trường nhược trương.
Môi trường đẳng trương.
Môi trường nước tinh khiết.
Câu 11: Phát biểu nào sai khi nói về quá trình khuếch tán qua màng sinh chất:
Khuếch tán là hiện tượng các chất ra vào tế bào cùng chiều gradien nồng độ.
Sự khuếch tán có thể xảy ra trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
Tốc độ khuếch tán tỉ lệ nghịch với diện tích bề mặt khuếch tán.
Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng gọi là sự thẩm thấu.
Câu 12: Trong các hoạt động sau đây, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
I. Tổng hợp protein.
II. Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng.
III. Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch.
IV. Vận động viên đang nâng quả tạ.
V. Vận chuyển nước qua màng sinh chất.
4
3
2
5
Câu 13: Ví dụ nào dưới đây đã ứng dụng đặc điểm từng loại môi trường vào bảo quản thực phẩm trong đời sống?
Đóng hộp.
Làm mứt.
Bảo quản trong tủ lạnh.
Phơi khô.
Câu 14: Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/l và trong nước tiểu là 0,9g/l. Theo em tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?
Ám bào, vì glucose có kích thước lớn và tan trong nước.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Câu 15: Vì sao bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cây héo, chết?
Cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.
Bộ lá phát triển mạnh gây chết.
Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao so với trong rễ cây, nước trong rễ nhanh chóng thẩm thấu ra ngoài.
Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao làm lông hút bị chết hàng loạt.
TRUYỀN TIN TẾ BÀO
Câu 1: Điền vào chỗ trống: "Truyền tin tế bào là ... và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.
sự phát tán.
sự truyền kháng thể.
sự truyền dữ liệu.
sự truyền hormone.
Câu 2: Điền vào chỗ trống: "tế bào tiếp nhận bằng các ... trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào"
kênh nối giữa các tế bào.
protein thụ thể.
các tế bào máu.
sự chuyển đổi tín hiệu
Câu 3: Xác định kiểu truyền tin giữa các tế bào trong trường hợp sau đây: "Tín hiệu là chất dẫn truyền xung thần kinh được truyền qua khe giữa tế bào thần kinh và tế bào đích"
Truyền tin trực tiếp.
Truyền tin nội tiết.
Truyền tin cận tiết.
Truyền tin qua synapse.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng, để có đáp ứng tế bào thì?
Phân tử tín hiệu gắn với bất kỳ thụ thể nào ở tế bào đích.
Phân tử tín hiệu gắn với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích.
Tế bào đích luôn luôn có thụ thể đặc hiệu với phân tử tín hiệu.
Mỗi tế bào đích chỉ có một loại thụ thể.
Câu 5: Chọn tế bào đích của hormone Prolactin?
Tế bào tuyến vú.
Tế bào cơ trơn tử cung.
Tế bào trứng.
Tế bào sinh tinh.
Câu 6: Hormone nào sau đây được gọi là "hormone hạnh phúc"?
Oxytocin
Prolactin
Estrogens
Testosterol
Câu 7: Tuyến yên tiết GH, GH đến xương gây đáp ứng gì?
Huỷ xương theo chương trình.
Kích thích tế bào xương phân chia, kéo dài xương.
Biệt hoá bạch cầu lympho T.
Phì đại tất cả tế bào xương.
Câu 8: Sơ đồ nào sau đây về quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là đúng?
Tế bào tiết->Thụ thể đặc hiệu->Đáp ứng tế bào.
Tế bào tiết -> Đáp ứng tế bào->Thụ thể đặc hiệu.
Đáp ứng tế bào-> Tế bào tiết->Thụ thể đặc hiệu.
Tế bào tiết-> Đáp ứng tế bào-> Thụ thể đặc hiệu.
Câu 9: Hình dưới đây mô tả cách truyền tin nào? (Có hình ảnh tế bào tiết và tế bào đích ở gần nhau)
Truyền tin trực tiếp.
Truyền tin cận tiết.
Truyền tin nội tiết.
Truyền tin qua synapse.
Câu 10: Cho các phương thức truyền thông tin sau:
(1) Truyền tin qua khoảng cách xa; (2) Truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào; (3) Truyền tin cục bộ; (4) Truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp. Các tế bào ở gần nhau có thể sử dụng các phương thức truyền thông tin là:
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(3), (4).
CHỦ ĐỀ VỀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Câu 1: ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là:
Adenozin, đường ribozo, 3 nhóm photphat.
Adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat.
Adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat.
Adenin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat.
Câu 2: ATP là một phân tử quan trọng trong quá trình trao đổi chất vì:
Nó có các liên kết photphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
Các liên kết photphat cao năng của nó rất dễ hình thành nhưng không dễ phá vỡ.
Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài của cơ thể.
Nó vô cùng bền vững.
Câu 3: Xúc tác cho các phản ứng sinh học trong tế bào xảy ra nhanh hơn là chức năng của:
Hormone
Enzim
Hemoglobin
Estrogen
Câu 4: Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với:
cofactor
protein
coenzim
trung tâm hoạt động.
Câu 5: Tế bào cơ thể điều hoà chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh:
nhiệt độ tế bào.
độ pH của tế bào.
nồng độ cơ chất.
hoạt tính của enzim trong tế bào.
Câu 6: Khi ăn dứa tươi, nếu ăn cả lõi sẽ bị rát lưỡi là do lõi dứa chứa:
enzyme bromelain với hàm lượng cao.
enzyme bromelain với hàm lượng thấp.
protein albumin với hàm lượng cao.
protein albumin với hàm lượng thấp.
Câu 6: Khi ăn dứa tươi, nếu ăn cả lõi sẽ bị rát lưỡi là do lõi dứa chứa:
enzyme bromelain với hàm lượng cao.
enzyme bromelain với hàm lượng thấp.
protein albumin với hàm lượng cao.
protein albumin với hàm lượng thấp.
Câu 7: Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào gồm hai mặt là:
đồng hoá và dị hoá.
xuất bào và nhập bào.
tích luỹ và giải phóng.
chủ động và thụ động.
Câu 8: Sự chuyển hoá năng lượng xảy ra trong quá trình quang hợp là:
hoá năng thành quang năng.
quang năng thành hoá năng.
hoá năng thành điện năng.
điện năng thành hoá năng.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ATP?
Khi bẻ gãy các liên kết cao năng trong ATP sẽ giải phóng một lượng lớn năng lượng.
ATP có tính chất dễ biến đổi thuận nghịch để giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.
Mọi hoạt động trong tế bào đều cần năng lượng được giải phóng từ phân tử ATP.
Sự tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với sự tích lũy và giải phóng năng lượng.
Câu 10: Chuyển hóa vật chất là sự chuyển đổi chất:
này thành chất khác.
đơn giản thành chất phức tạp.
phức tạp thành chất đơn giản.
vô cơ thành chất hữu cơ.
Câu 11: Tính đặc hiệu của enzyme được quy định bởi:
sự phù hợp giữa cấu hình không gian của trung tâm hoạt động trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.
sự phù hợp giữa cấu hình không gian của chất kích thích trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.
sự phù hợp giữa cấu hình không gian của chất ức chế trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.
sự phù hợp giữa cấu hình không gian của cofactor trên enzyme với cấu trúc của cơ chất
Câu 12: Nhờ những đặc tính nào sau đây mà enzyme có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống?
I. Hoạt tính xúc tác phụ thuộc vào nhiệt độ và độ pH môi trường.
II. Có hoạt tính xúc tác mạnh và tính chuyên hoá cao.
III. Chịu sự điều hoà bởi các chất ức chế, chất hoạt hoá và ức chế ngược.
IV. Tiến hành xúc tác cho các phản ứng ở điều kiện thường.
I, II, III.
II, III, IV.
I, III, IV.
I, II, IV.
Câu 13: Cho các đặc điểm sau đây: (1) Có sự tham gia của oxygen; (2) Có sự giải phóng năng lượng ATP từng phần; (3) Có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử; (4) Sản phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ: rượu, giấm... Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm đúng khi nói về quá trình phân giải hiếu khí là:
4
1
2
3
Câu 16: Sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối là:
ATP và O_2.
NADPH và O_2.
glucose và O_2.
ATP và NADPH.
Câu 17: Oxygen được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ:
carbon dioxide.
glucose
ánh sáng
nước
Câu 18: Cho các chất sau: (1) Khí cacbonic; (2) Nước; (3) Oxygen; (4) Glucose; (5) Khí nitrogen. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất là nguyên liệu cho quá trình quang hợp?
2
3
4
5
Câu 19: Điểm khác biệt của quang khử so với quang hợp là:
không sử dụng năng lượng ánh sáng.
không dùng H_2O là nguồn cho H^+ và electron.
không có vai trò cung cấp nguồn thức ăn cho các sinh vật dị dưỡng.
không giải phóng O_2 nên không góp phần giảm ô nhiễm môi trường.
Câu 20: Trong quá trình hô hấp tế bào, sản phẩm tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm
1 ATP; 2 NADH.
2 ATP; 2 NADH, 2 axit piruvic.
3 ATP; 2 NADH.
2 ATP; 2 axit piruvic.
