wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí dân cư và nông - lâm - ngư nghiệp (Lớp 12)

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Dân cư nước ta tập trung nhiều ở vùng

a)

đồi núi.

b)

trung du.

c)

biên giới.

d)

đồng bằng.

2.

Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là

a)

nguồn lao động dồi dào.

b)

sẽ có nhiều lao động trẻ.

c)

chất lượng lao động cao.

d)

chất lượng cuộc sống tăng

3.

Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

lao động dồi dào, lực lượng trẻ.

b)

lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

4.

Tình trạng thiếu việc làm lớn ở nước ta diễn ra phổ biến ở

a)

vùng trung du, miền núi.

b)

các đô thị.

c)

vùng đồng bằng.

d)

vùng nông thôn.

5.

Lao động của nước ta lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm.

b)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.

c)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.

d)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.

6.

Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực

a)

đồng bằng.

b)

thành thị.

c)

nông thôn.

d)

miền núi.

7.

Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là

a)

mức sống dân thành thị ngày càng giảm.

b)

ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự.

c)

tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng.

d)

làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

8.

Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do

a)

có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.

b)

hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.

c)

tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.

9.

Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu

a)

lãnh thổ kinh tế.

b)

thành phần kinh tế.

c)

ngành kinh tế.

d)

giữa thành thị và nông thôn.

10.

Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung khu chế xuất là biểu hiện của

a)

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

c)

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

d)

Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.

11.

Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất điều này cho thấy nước ta

a)

đã hình thành nhiều vùng kinh tế trọng điểm.

b)

đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.

c)

đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất.

d)

đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.

12.

Các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước một phần là do

a)

có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.

b)

huy động nguồn lao động có tri thức,

c)

nước ta đang hội nhập kinh tế thế giới.

d)

có điều kiện tự nhiên, vị trí thuận lợi.

13.

Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

14.

Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

15.

Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

16.

Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do

a)

thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.

b)

dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.

c)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

d)

lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.

17.

Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là

a)

đất đai bị xâm thực, xói mòn mạnh.

b)

thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường.

c)

mạng lưới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ.

d)

thị trường thế giới có nhiều biến động.

18.

Sản lượng lúa nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Cải tạo đất trồng, áp dụng kĩ thuật và thu hút vốn.

b)

Thay đổi giống lúa, thâm canh, lao động có trình độ.

c)

Mở rộng diện tích, tăng vụ trồng và tăng năng suất.

d)

Thay đổi giống lúa mới, cải tạo đất trồng và tăng vụ.

19.

Hạn chế trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là

a)

khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.

b)

thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.

c)

chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.

d)

khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.

20.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.

b)

Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.

c)

Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

d)

Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.

21.

Nước ta đang mạnh đánh bắt hải sản xa bờ do nguyên nhân chủ yếu là

a)

hải sản ở ven bờ ngày càng suy giảm.

b)

ngư dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.

c)

đã đầu tư trang thiết bị, phương tiện.

d)

ở vùng ven biển môi trường bị ô nhiễm.

22.

Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn thấp do

a)

chú trọng việc đánh bắt gần bờ.

b)

công nghiệp chế biến còn hạn chế.

c)

ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

d)

nguồn lợi của thủy sản suy giảm,

23.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?

a)

Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.

b)

trũng rộng lớn ở các đồng bằng.

c)

Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ.

d)

Vùng nước quanh đảo, quần đảo.

24.

Khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc đánh bắt hải sản ở nước ta là

a)

ảnh hưởng bão và gió mùa Đông Bắc.

b)

chất lượng sản phẩm nhiều hạn chế.

c)

các ngư trường biển đáp ứng yêu cầu.

d)

phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.

25.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?

a)

Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến hơn.

b)

Mở rộng thị trường ngoài nước và nhu cầu thị trường lớn.

c)

Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước ta.

d)

Giá trị thương phẩm nâng cao nhờ có công nghiệp chế biến.

26.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?

a)

Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.

b)

Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.

c)

Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.

d)

Con nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loài gỗ quý.

27.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.

c)

Các hệ sinh thái rừng thiên nhiên đang được chú trọng.

d)

Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.

28.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là

a)

nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.

b)

vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.

c)

nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.

d)

có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.

29.

Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây?

a)

Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.

b)

Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

Giá trị thương phẩm tăng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

30.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?

a)

Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Nhu cầu khác nhau của các thị trường.

c)

Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.

d)

Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.

31.

Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào?

a)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.

c)

Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.

d)

Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.

32.

Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là

a)

quốc doanh.

b)

tập thể.

c)

tư nhân và cá thể.

d)

có vốn đầu tư nước ngoài.

33.

Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

Hòa Bình.

b)

Yaly.

c)

Sơn La.

d)

Thác Bà.

34.

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào

a)

vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.

b)

mạng lưới giao thông thuận lợi.

c)

nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.

d)

cơ sở vật chất – kĩ thuật được nâng cấp.

35.

Nhà máy lọc dầu được xây dựng đầu tiên ở nước ta là

a)

Nghi Sơn.

b)

Bình Sơn.

c)

Côn Sơn.

d)

Dung Quất.

36.

Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở hệ thống

a)

sông Đồng Nai.

b)

sông Hồng.

c)

sông Mã.

d)

sông Cả.

37.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, vi tính ở nước ta hiện nay?

a)

Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.

b)

Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn.

c)

Thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.

d)

Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

38.

Các khu công nghiệp ở nước ta phân bố như thế nào?

a)

Không đồng đều.

b)

Đồng đều.

c)

Tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

d)

Tập trung ở vùng Đông Nam Bộ.

39.

Các khu công nghiệp ở nước ta tập trung nhiều nhất ở đâu?

a)

Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

b)

Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Vùng Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

d)

Vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

40.

Điện mặt trời, gió và nguồn khác chủ yếu phát triển ở

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

41.

. Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.

a)

Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.

b)

Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.

c)

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

d)

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.

42.

Đọc đoạn thông tin sau và chọn các nhận định đúng. Năm 2021, tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ lần lượt là 4,8‰ và 17,9‰. Tỉ suất nhập cư của vùng Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ đạt 1,4‰. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 1,3‰. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 0,9‰.

a)

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ suất nhập cư thấp nhất cả nước.

b)

Tỉ suất nhập cư của vùng Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ có tỉ suất nhập cư cao nhất nước ta.

c)

Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Nam Trung Bộ là 3,4 lần.

d)

Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có tỉ lệ cao nhất cả nước do thuận lợi về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.

43.

Dựa vào biểu đồ “Quy mô và cơ cấu GDP nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2015 và 2020”, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Tỉ trọng của kinh tế Nhà nước tăng.

b)

Tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước giảm.

c)

Tỉ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.

d)

Kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.

44.

Dựa vào biểu đồ “Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2010 – 2020”, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước lớn nhất và có xu hướng tăng.

b)

Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhỏ nhất và có xu hướng giảm.

c)

Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước lớn nhất và có xu hướng giảm.

d)

Năm 2020, tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thấp hơn kinh tế Nhà nước.

45.

Cho thông tin sau và chọn các nhận định đúng. Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng chuyên canh cây lương thực, Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng lúa, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất lúa.

a)

Lúa đóng vai trò chủ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trung điểm lương thực lớn thứ hai cả nước.

c)

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất nước ta do trình độ thâm canh cao.

d)

Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.

46.

Dựa vào bảng số liệu “Diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021”, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Diện tích lúa của nước ta giảm qua các năm.

b)

Sản lượng lúa của nước ta ổn định qua các năm.

c)

Diện tích lúa giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

d)

Năng suất lúa nước ta năm 2021 so với năm 2015 tăng 3,0 tạ/ha.

47.

Dựa vào thông tin sau và chọn các nhận định đúng. Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông đổ ra biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vùng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.

a)

Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.

b)

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thủy sản.

c)

Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản nhỏ.

d)

Ngành nuôi trồng thủy sản có vai trò ngày càng quan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.

48.

Dựa vào bảng số liệu về một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính giai đoạn 2010 – 2021, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Điện thoại di động và tỉ vi lắp ráp đều tăng từ 2010 – 2021.

b)

Điện thoại di động có số lượng lớn hơn tỉ vi lắp ráp do nhu cầu sử dụng tăng.

c)

Điện thoại di động tăng nhanh hơn tỉ vi lắp ráp.

d)

Tỉ vi lắp ráp có số lượng nhỏ hơn nhưng tăng nhanh hơn điện thoại di động.