wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nhun

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng trong

a)

Thiết kế kiến trúc, nội thất

b)

Bản vẽ tiêu chuẩn

c)

Bản vẽ chế tạo cơ khí

d)

Bản vẽ lắp chi tiết

2.

Bản vẽ kĩ thuật được sử dụng chủ yếu để

a)

Trang trí sản phẩm

b)

Tính giá thành sản phẩm

c)

Thể hiện ý tưởng thiết kế và thông tin kĩ thuật

d)

Thuyết minh bằng lời nói

3.

Hình cắt được sử dụng nhằm

a)

Thể hiện vật thể nhìn từ xa

b)

Biểu diễn rõ cấu tạo bên trong vật thể

c)

Trang trí bản vẽ

d)

Thay thế hình chiếu

4.

Đặc điểm nổi bật của lao động trong lĩnh vực kĩ thuật – công nghệ là

a)

Chủ yếu lao động chân tay

b)

Không cần kiến thức khoa học

c)

Không cần sáng tạo

d)

Đòi hỏi tư duy kĩ thuật và khả năng giải quyết vấn đề

5.

Câu 5 (Bài 9). Hình chiếu vuông góc dùng để

a)

Trang trí bản vẽ

b)

Mô tả màu sắc vật thể

c)

Biểu diễn hình dạng và kích thước vật thể

d)

Thể hiện ý tưởng sáng tạo

6.

Hình chiếu trục đo có ưu điểm là

a)

Không thể hiện kích thước

b)

Biểu diễn vật thể giống hình dạng thực

c)

Khó quan sát

d)

Chỉ dùng trong mỹ thuật

7.

Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật giúp

a)

Giảm chi phí sản xuất

b)

Tăng tính thẩm mĩ

c)

Thống nhất cách đọc và hiểu bản vẽ

d)

Đơn giản hóa thiết kế

8.

Mặt cắt dùng để

a)

Thể hiện toàn bộ vật thể

b)

Thay thế bản vẽ lắp

c)

Biểu diễn hình dạng phần bị cắt

d)

Biểu diễn vật thể 3D

9.

Ngành nghề kĩ thuật – công nghệ có vai trò chủ yếu là

a)

Chị phục vụ sản xuất công nghiệp

b)

Chị ứng dụng trong nghiên cứu khoa học

c)

Thay thế hoàn toàn lao động con người

d)

Góp phần phát triển kinh tế – xã hội và đời sống con người

10.

Hình chiếu trục đo thường được sử dụng khi

a)

Chỉ dùng trong bản vẽ tiêu chuẩn

b)

Lập bản vẽ chế tạo chi tiết

c)

Cần biểu diễn nhanh hình dạng tổng thể vật thể

d)

Cần độ chính xác tuyệt đối

11.

Trong các hình chiếu, hình chiếu đứng thường thể hiện

a)

Chiều cao và chiều rộng

b)

Chiều dài và chiều cao

c)

Chiều dài và chiều rộng

d)

Kích thước tổng thể

12.

Hình chiếu phối cảnh giúp

a)

Thể hiện chi tiết kĩ thuật

b)

Biểu diễn vật thể gần với thực tế nhìn thấy

13.

Câu 13 (Bài 7). Choose the correct statement(s).

a)

Ngành nghề kĩ thuật – công nghệ gắn liền với sự phát triển xã hội.

b)

Lao động kĩ thuật không cần kiến thức khoa học.

c)

Kĩ thuật – công nghệ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

Ngành nghề kĩ thuật chỉ tồn tại trong công nghiệp nặng.

14.

Câu 14 (Bài 8). Choose the correct statement(s).

a)

Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện giao tiếp trong kĩ thuật.

b)

Bản vẽ kĩ thuật không cần tuân theo tiêu chuẩn.

c)

Tiêu chuẩn bản vẽ giúp thống nhất cách biểu diễn.

d)

Bản vẽ kĩ thuật chỉ dùng trong học tập.

15.

Choose the correct statement(s).

a)

Hình chiếu vuông góc giúp biểu diễn hình dạng vật thể.

b)

Mặt cắt thể hiện toàn bộ vật thể sau khi cắt.

c)

Hình cắt dùng để thể hiện cấu tạo bên trong vật thể.

d)

Hình cắt giúp bản vẽ dễ đọc hơn.

16.

Câu 16 (Bài 11–12). Choose the correct statement(s).

a)

Hình chiếu trục đo giúp quan sát vật thể trực quan.

b)

Hình chiếu phối cảnh biểu diễn vật thể gần với thực tế.

c)

Hai loại hình chiếu này không có giá trị trong thiết kế.

d)

Các hình chiếu hỗ trợ quá trình thiết kế sản phẩm.

17.

Câu 17 (1,5 điểm – Bài 8). Bản vẽ kĩ thuật là gì và nêu 02 vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong học tập và sản xuất.

a)

Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm, giúp học tập và sản xuất thuận lợi hơn.

b)

Bản vẽ kĩ thuật là bản vẽ nghệ thuật dùng để trang trí trong học tập và sản xuất.

c)

Bản vẽ kĩ thuật là bản mô tả màu sắc của sản phẩm, không liên quan đến sản xuất.

d)

Bản vẽ kĩ thuật là bản ghi chú các lỗi sản xuất trong quá trình học tập.

18.

Đặc điểm và ý nghĩa của hình chiếu trục đo hoặc hình chiếu phối cảnh là gì?

a)

Giúp thể hiện hình dạng, kích thước của vật thể một cách trực quan, dễ hiểu.

b)

Chỉ dùng để trang trí bản vẽ kỹ thuật.

c)

Không có ý nghĩa trong việc trình bày vật thể.

d)

Chỉ dùng trong vẽ tay, không áp dụng cho vẽ kỹ thuật.

19.

The most important role of the engineering – technology sector is:

a)

Ensuring the safety of human labor

b)

Serving only industrial production

c)

Contributing to economic – social development and improving people's lives

d)

Only reducing labor in production

20.

Labor in the field of engineering – technology requires workers to:

a)

Only need good health

b)

Mainly use manual labor

c)

Have technical thinking and problem-solving skills

d)

Work independently, without needing cooperation

21.

Technical drawings are mainly used to:

a)

Present content in words

b)

Convey technical information through drawings

c)

Calculate production costs

d)

Decorate products

22.

The standard for presenting technical drawings aims to:

a)

Increase the aesthetics of the drawing

b)

Standardize reading and understanding of drawings

c)

Reduce design time

d)

Simplify the shape of objects

23.

Hình chiếu vuông góc có tác dụng chủ yếu là

a)

Giúp quan sát vật thể trực quan

b)

Biểu diễn hình dạng và kích thước vật thể

c)

Trang trí bản vẽ

d)

Thể hiện không gian ba chiều

24.

Trong các hình chiếu vuông góc, hình chiếu đứng thường thể hiện

a)

Chiều dài và chiều rộng

b)

Chiều cao và chiều rộng

c)

Chiều dài và chiều cao

d)

Kích thước tổng thể

25.

Hình cắt được sử dụng để

a)

Thể hiện hình dạng bên ngoài vật thể

b)

Biểu diễn cấu tạo bên trong vật thể

c)

Thay thế hoàn toàn hình chiếu

d)

Trang trí bản vẽ kĩ thuật

26.

Mặt cắt dùng để

a)

Biểu diễn toàn bộ vật thể

b)

Thể hiện phần vật thể sau khi cắt

c)

Biểu diễn không gian ba chiều

d)

Thay thế bản vẽ kĩ thuật

27.

Ưu điểm nổi bật của hình chiếu trục đo là

a)

Độ chính xác kích thước tuyệt đối

b)

Dễ hình dung hình dạng tổng thể của vật thể

c)

Dễ đo kích thước trên bản vẽ

d)

Ít được sử dụng trong thực tế

28.

Hình chiếu trục đo thường được sử dụng khi

a)

Cần kiểm tra kích thước chính xác

b)

Lập bản vẽ chế tạo chi tiết

c)

Cần biểu diễn nhanh hình dạng tổng thể vật thể

d)

Thiết kế bản vẽ lắp

29.

Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh là

a)

Thể hiện kích thước chính xác

b)

Giống hình ảnh thực tế khi quan sát

c)

Chỉ dùng trong bản vẽ lắp

d)

Dùng để tính toán kĩ thuật

30.

Hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng trong

a)

Bản vẽ tiêu chuẩn

b)

Bản vẽ chế tạo cơ khí

31.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) (Mỗi câu gồm 4 ý a), b), c), d). Học sinh chọn Đ hoặc S) Câu 13 (Bài 7). a) Ngành nghề kĩ thuật – công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. b) Lao động kĩ thuật không cần tư duy sáng tạo. c) Kĩ thuật – công nghệ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. d) Ngành nghề kĩ thuật chỉ tồn tại trong sản xuất thủ công. Choose True (Đ) or False (S) for each statement.

a)

a) Ngành nghề kĩ thuật – công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

b)

b) Lao động kĩ thuật không cần tư duy sáng tạo.

c)

c) Kĩ thuật – công nghệ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

d) Ngành nghề kĩ thuật chỉ tồn tại trong sản xuất thủ công.

32.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) (Mỗi câu gồm 4 ý a), b), c), d). Học sinh chọn Đ hoặc S) Câu 14 (Bài 8).

a)

Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện truyền đạt thông tin trong lĩnh vực kĩ thuật.

b)

Bản vẽ kĩ thuật không cần tuân theo tiêu chuẩn.

c)

Tiêu chuẩn bản vẽ giúp thống nhất cách biểu diễn.

d)

Bản vẽ kĩ thuật chỉ sử dụng trong nhà trường.

33.

Câu 15 (Bài 9–10).

a)

Hình chiếu vuông góc giúp biểu diễn hình dạng vật thể.

b)

Hình cắt dùng để thể hiện cấu tạo bên trong vật thể.

c)

Mặt cắt biểu diễn toàn bộ vật thể sau khi cắt.

d)

Hình cắt giúp bản vẽ dễ quan sát hơn.

34.

Câu 16 (Bài 11–12).

a)

Hình chiếu trục đo giúp người xem hình dung vật thể trực quan.

b)

Hình chiếu phối cảnh biểu diễn vật thể gần với thực tế.

c)

Hai loại hình chiếu này không được dùng trong thiết kế.

d)

Các hình chiếu hỗ trợ việc trình bày ý tưởng thiết kế.

35.

Câu 17 (1,5 điểm – Bài 8). Bản vẽ kĩ thuật là gì và vai trò của nó trong học tập và sản xuất?

a)

Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu trình bày thông tin về hình dạng, kích thước, kết cấu của sản phẩm, giúp học tập và sản xuất chính xác.

b)

Bản vẽ kĩ thuật là bản mô tả màu sắc của sản phẩm, giúp trang trí sản phẩm đẹp hơn.

c)

Bản vẽ kĩ thuật là bản ghi chú các bước sản xuất, giúp tiết kiệm thời gian sản xuất.

d)

Bản vẽ kĩ thuật là bản vẽ nghệ thuật, giúp tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm.

36.

Đặc điểm và ý nghĩa của hình chiếu trục đo hoặc hình chiếu phối cảnh là gì?

a)

Giúp biểu diễn vật thể ba chiều trên mặt phẳng hai chiều một cách trực quan và dễ hiểu.

b)

Chỉ dùng để trang trí bản vẽ kỹ thuật.

c)

Không có giá trị trong việc thiết kế kỹ thuật.

d)

Chỉ dùng trong nghệ thuật, không áp dụng trong kỹ thuật.

37.

The main significance of the engineering – technology sector is:

a)

Ensuring human labor safety

b)

Contributing to increased productivity and quality of life

c)

Serving scientific research

d)

Reducing the need for technical learning

38.

The most important thing for workers in the engineering – technology sector is:

a)

Good health

b)

Long-term practical experience

c)

Technical thinking and problem-solving ability

d)

Working independently

39.

The core content of a technical drawing is:

a)

Verbal explanation

b)

Decorative images

c)

Technical information shown by drawings

d)

Cost calculation

40.

Complying with technical drawing standards helps:

a)

Increase aesthetics

b)

Ensure understanding between designer and user

c)

Reduce production quantity

d)

Simplify production

41.

Mục đích chính của hình chiếu vuông góc là

a)

Thể hiện không gian ba chiều

b)

Biểu diễn chính xác hình dạng vật thể

c)

Trang trí bản vẽ

d)

Thể hiện màu sắc

42.

Câu 6 (Bài 9). Hình chiếu bằng thường thể hiện

a)

Chiều dài và chiều cao

b)

Chiều cao và chiều rộng

c)

Chiều dài và chiều rộng

d)

Kích thước tổng thể

43.

Điểm khác nhau cơ bản giữa hình cắt và mặt cắt là

a)

Mặt cắt biểu diễn toàn bộ vật thể

b)

Hình cắt thể hiện cả phần còn lại của vật thể

c)

Hình cắt chỉ dùng trong mỹ thuật

d)

Mặt cắt thay thế hình chiếu

44.

Khi cần làm rõ cấu tạo bên trong vật thể, người ta sử dụng

a)

Hình chiếu phối cảnh

b)

Hình chiếu trục đo

c)

Hình cắt

d)

Hình chiếu bằng

45.

Hình chiếu trục đo có đặc điểm là

a)

Thể hiện chính xác kích thước

b)

Dễ đo đạc trực tiếp

c)

Biểu diễn vật thể tương đối giống thực tế

d)

Chỉ dùng trong bản vẽ lắp

46.

Hình chiếu trục đo thường được dùng khi

a)

Kiểm tra sai số kích thước

b)

Cần trình bày nhanh ý tưởng thiết kế

c)

Chế tạo chi tiết máy

d)

Lắp bản vẽ tiêu chuẩn

47.

Hình chiếu phối cảnh khác hình chiếu trục đo ở điểm

a)

Chỉ dùng trong học tập

b)

Biểu diễn gần với hình ảnh mắt người quan sát

c)

Không dùng trong thiết kế

d)

Thể hiện kích thước chính xác

48.

Hình chiếu phối cảnh thường được áp dụng nhiều trong

a)

Bản vẽ điện

b)

Bản vẽ cơ khí chính xác

49.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) (Mỗi câu gồm 4 ý a), b), c), d). Chọn Đ hoặc S) Câu 13 (Bài 7).

a)

Ngành kĩ thuật – công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển xã hội.

b)

Lao động kĩ thuật không cần kiến thức khoa học.

c)

Kĩ thuật – công nghệ gắn với tiến bộ khoa học – kĩ thuật.

d)

Ngành kĩ thuật chỉ tồn tại trong một số lĩnh vực hẹp.

50.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) (Mỗi câu gồm 4 ý a), b), c), d). Chọn Đ hoặc S) Câu 14 (Bài 8).

a)

Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện giao tiếp trong kĩ thuật.

b)

Bản vẽ kĩ thuật không cần tuân theo quy ước.

c)

Tiêu chuẩn bản vẽ giúp người đọc hiểu thống nhất nội dung.

d)

Bản vẽ kĩ thuật chỉ có giá trị trong học tập.

51.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) (Mỗi câu gồm 4 ý a), b), c), d). Chọn Đ hoặc S) Câu 15 (Bài 9–10).

a)

Hình chiếu vuông góc giúp biểu diễn hình dạng vật thể chính xác.

b)

Hình cắt dùng để thể hiện cấu tạo bên trong vật thể.

c)

Mặt cắt được diễn tả trên bộ vật thể sau khi cắt.

d)

Hình cắt giúp bản vẽ rõ ràng, dễ hiểu hơn.

52.

Câu 16 (Bài 11–12).

a)

a) Hình chiếu trục đo giúp người xem hình dung vật thể trực quan.

b)

b) Hình chiếu phối cảnh thể hiện hình ảnh gần với thực tế quan sát.

c)

c) Hai loại hình chiếu này không có vai trò trong thiết kế.

d)

d) Các hình chiếu hỗ trợ trình bày và giới thiệu ý tưởng sản phẩm.

53.

Câu 17 (1,5 điểm – Bài 8). Bản vẽ kĩ thuật là gì và vai trò của nó trong học tập và sản xuất là gì?

a)

Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu trình bày thông tin về hình dạng, kích thước, kết cấu của sản phẩm và có vai trò giúp học sinh hiểu rõ cấu tạo sản phẩm, hỗ trợ sản xuất chính xác.

b)

Bản vẽ kĩ thuật là bản mô tả màu sắc sản phẩm và giúp học sinh lựa chọn màu phù hợp.

c)

Bản vẽ kĩ thuật là bản ghi chú các bước sản xuất và chỉ dùng trong học tập.

d)

Bản vẽ kĩ thuật là bản vẽ nghệ thuật dùng để trang trí sản phẩm.

54.

Đặc điểm và ý nghĩa của hình chiếu trục đo hoặc hình chiếu phối cảnh là gì?

a)

Giúp thể hiện hình dạng, kích thước của vật thể một cách trực quan, dễ hiểu.

b)

Chỉ dùng để trang trí bản vẽ kỹ thuật.

c)

Không thể hiện được kích thước thực của vật thể.

d)

Chỉ dùng trong vẽ mỹ thuật, không áp dụng cho kỹ thuật.

55.

One of the roles of the technical – technology sector is:

a)

Reducing the labor needs of society

b)

Promoting the development of production and life

c)

Serving scientific research

d)

Completely replacing humans in labor

56.

Labor in the field of technical – technology often requires:

a)

Working alone, in isolation

b)

Labor skills are mainly manual

c)

Technical thinking and adaptability

d)

No need to update new knowledge

57.

Technical drawings differ from regular drawings in that:

a)

They have more colors

b)

Used for decoration

c)

Follow rules and standards

d)

Only used in teaching

58.

The purpose of standardizing technical drawings is to:

a)

Increase the artistic value of the drawing

b)

Reduce design costs

c)

Facilitate reading and using drawings

d)

Make drawings easier to draw

59.

Hình chiếu vuông góc được dùng chủ yếu để

a)

Biểu diễn màu sắc vật thể

b)

Thể hiện hình dạng và kích thước vật thể

c)

Mô tả vật thể trong không gian 3D

d)

Trang trí bản vẽ kĩ thuật

60.

Hình chiếu cạnh thường thể hiện

a)

Chiều dài và chiều rộng

b)

Chiều dài và chiều cao

c)

Chiều cao và chiều rộng

d)

Kích thước tổng thể

61.

Khi cần thể hiện rõ cấu tạo bên trong vật thể, nên sử dụng

a)

Hình chiếu đứng

b)

Hình chiếu bằng

c)

Hình cắt

d)

Hình chiếu trục đo

62.

Mặt cắt khác hình cắt ở điểm

a)

Chỉ biểu diễn phần vật thể bị cắt

b)

Thể hiện toàn bộ vật thể

c)

Dùng để trang trí bản vẽ

d)

Không tuân theo quy tắc

63.

Hình chiếu trục đo có ưu điểm là

a)

Thể hiện kích thước chính xác tuyệt đối

b)

Dễ đo kích thước trực trên bản vẽ

c)

Biểu diễn vật thể trực quan, dễ hình dung

d)

Ít được sử dụng trong thực tế

64.

Hình chiếu trục đo thường được dùng để

a)

Kiểm tra sai số kĩ thuật

b)

Trình bày nhanh hình dạng tổng thể vật thể

c)

Lập bản vẽ chế tạo chi tiết

d)

Thay thế hoàn toàn hình chiếu vuông góc

65.

Hình chiếu phối cảnh có đặc điểm là

a)

Thể hiện hình ảnh giống như mắt người quan sát

b)

Thể hiện kích thước chính xác

c)

Chỉ dùng trong bản vẽ cơ khí

d)

Không dùng trong thiết kế

66.

Hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng nhiều trong

a)

Bản vẽ tiêu chuẩn

b)

Bản vẽ điện

67.

Ngành kĩ thuật – công nghệ có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội. Lao động kĩ thuật không cần tư duy sáng tạo. Kĩ thuật – công nghệ gắn liền với tiến bộ khoa học. Ngành kĩ thuật chỉ tồn tại trong một số lĩnh vực hạn chế.

a)

True

b)

False

68.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) (Mỗi câu gồm 4 ý a), b), c), d). Học sinh chọn Đ hoặc S) Câu 14 (Bài 8).

a)

True

b)

False

69.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) (Mỗi câu gồm 4 ý a), b), c), d). Học sinh chọn Đ hoặc S) Câu 15 (Bài 9–10).

a)

True

b)

False

70.

Câu 16 (Bài 11–12).

a)

True

b)

False

71.

Bản vẽ kĩ thuật là gì và vai trò của nó trong học tập và sản xuất là gì?

a)

Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm, giúp học sinh hiểu cấu tạo sản phẩm và hỗ trợ sản xuất.

b)

Bản vẽ kĩ thuật là bản vẽ nghệ thuật dùng để trang trí, không liên quan đến sản xuất.

c)

Bản vẽ kĩ thuật là bản mô tả màu sắc sản phẩm, chỉ dùng trong thiết kế thời trang.

d)

Bản vẽ kĩ thuật là bản ghi chú cá nhân của người thiết kế, không dùng trong học tập hay sản xuất.

72.

Đặc điểm và ý nghĩa của hình chiếu trục đo hoặc hình chiếu phối cảnh là gì?

a)

Giúp biểu diễn vật thể ba chiều trên mặt phẳng hai chiều một cách trực quan, dễ hiểu.

b)

Chỉ dùng để vẽ các vật thể hình học đơn giản, không áp dụng cho thực tế.

c)

Không có ý nghĩa trong việc thiết kế kỹ thuật hoặc kiến trúc.

d)

Chỉ dùng để trang trí, không liên quan đến kỹ thuật.

73.

Vai trò của ngành kĩ thuật – công nghệ đối với xã hội là

a)

Giảm nhu cầu lao động của con người

b)

Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội

c)

Chỉ phục vụ nghiên cứu khoa học

d)

Thay thế hoàn toàn lao động con người

74.

Đặc điểm cơ bản của lao động trong lĩnh vực kĩ thuật – công nghệ là

a)

Không cần sáng tạo

b)

Chủ yếu lao động chân tay

c)

Đòi hỏi tư duy kĩ thuật và giải quyết vấn đề

d)

Không cần kiến thức khoa học

75.

Bản vẽ kĩ thuật có chức năng chủ yếu là

a)

Trình bày bằng lời

b)

Truyền đạt thông tin kĩ thuật bằng hình vẽ

c)

Trang trí sản phẩm

d)

Tính toán chi phí

76.

Việc tuân thủ tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật giúp

a)

Tăng tính thẩm mĩ cho bản vẽ

b)

Thống nhất cách hiểu và sử dụng bản vẽ

c)

Giảm thời gian thiết kế

d)

Đơn giản hóa vật liệu

77.

Mục đích chính của hình chiếu vuông góc là

a)

Thể hiện màu sắc vật thể

b)

Biểu diễn hình dạng và kích thước vật thể

78.

Hình chiếu cạnh thường thể hiện

a)

Chiều dài và chiều rộng

b)

Chiều dài và chiều cao

c)

Chiều cao và chiều rộng

d)

Kích thước tổng thể

79.

Khi cần làm rõ cấu tạo bên trong của vật thể, người ta sử dụng

a)

Hình chiếu đứng

b)

Hình chiếu bằng

c)

Hình cắt

d)

Hình chiếu trục đo

80.

Mặt cắt khác hình cắt ở điểm

a)

Chỉ biểu diễn phần vật thể bị cắt

b)

Thể hiện toàn bộ vật thể

c)

Không tuân theo quy ước

d)

Chỉ dùng trong mỹ thuật

81.

Ưu điểm của hình chiếu trục đo là

a)

Thể hiện kích thước chính xác tuyệt đối

b)

Biểu diễn vật thể trực quan, dễ hình dung

c)

Dễ do kích thước trên bản vẽ

d)

Ít được sử dụng trong thực tế

82.

Hình chiếu trục đo thường được dùng để

a)

Kiểm tra sai số kĩ thuật

b)

Trình bày nhanh ý tưởng thiết kế

c)

Lắp bản vẽ chế tạo chi tiết

d)

Thay thế hoàn toàn hình chiếu vuông góc

83.

Hình chiếu phối cảnh có đặc điểm là

a)

Thể hiện kích thước chính xác

b)

Thể hiện hình ảnh gần giống mắt người quan sát

c)

Chỉ dùng trong bản vẽ cơ khí

d)

Không dùng trong thiết kế

84.

Hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng trong

a)

Bản vẽ tiêu chuẩn

b)

Bản vẽ điện

c)

Thiết kế kiến trúc và nội thất

d)

Bản vẽ lắp chi tiết

85.

Câu 13 (Bài 7).

a)

Ngành kĩ thuật – công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

b)

Lao động kĩ thuật không cần tư duy sáng tạo.

c)

Kĩ thuật – công nghệ gắn liền với tiến bộ khoa học.

d)

Ngành kĩ thuật chỉ tồn tại trong một số lĩnh vực hạn chế.

86.

Câu 14 (Bài 8).

a)

Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện giao tiếp trong kĩ thuật.

b)

Bản vẽ kĩ thuật không cần tuân theo quy ước chung.

c)

Tiêu chuẩn bản vẽ giúp thống nhất cách trình bày nội dung.

d)

Bản vẽ kĩ thuật chỉ có giá trị trong học tập.

87.

Câu 15 (Bài 9–10).

a)

Hình chiếu vuông góc giúp biểu diễn hình dạng vật thể rõ ràng.

b)

Hình cắt dùng để thể hiện cấu tạo bên trong vật thể.

c)

Mặt cắt biểu diễn toàn bộ vật thể sau khi cắt.

d)

Hình cắt giúp bản vẽ dễ đọc và dễ hiểu hơn.

88.

Câu 16 (Bài 11–12).

a)

Hình chiếu trục đo giúp người xem hình dung vật thể trong không gian.

b)

Hình chiếu phối cảnh phản ánh hình ảnh gần với thực tế.

c)

Hai loại hình chiếu này không có vai trò trong thiết kế.

d)

Các hình chiếu hỗ trợ trình bày và giới thiệu sản phẩm.

89.

Câu 17 (1,5 điểm – Bài 8). Bản vẽ kĩ thuật là gì và vai trò của nó trong học tập và sản xuất là gì?

a)

Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu trình bày thông tin về hình dạng, kích thước, kết cấu của sản phẩm, giúp học sinh hiểu bài và hỗ trợ sản xuất.

b)

Bản vẽ kĩ thuật là bản mô tả màu sắc của sản phẩm, giúp trang trí lớp học và làm đẹp sản phẩm.

c)

Bản vẽ kĩ thuật là bản ghi chú các bước thực hiện sản phẩm, giúp tiết kiệm thời gian sản xuất.

d)

Bản vẽ kĩ thuật là bản vẽ nghệ thuật, giúp phát triển khả năng sáng tạo của học sinh.

90.

Đặc điểm và ý nghĩa của hình chiếu trục đo hoặc hình chiếu phối cảnh là gì?

a)

Giúp biểu diễn vật thể ba chiều trên mặt phẳng hai chiều một cách trực quan, dễ hiểu.

b)

Chỉ dùng để vẽ các vật thể đơn giản, không áp dụng cho vật thể phức tạp.

c)

Không thể hiện được kích thước và tỷ lệ của vật thể.

d)

Chỉ dùng trong nghệ thuật, không áp dụng trong kỹ thuật.

91.

Question 1 (Code 1006): Choose the correct answer.

a)

Option A

b)

Option B

c)

Option C

d)

Option D

92.

Question 1 (Code 1007): Choose the correct answer.

a)

Option A

b)

Option B

c)

Option C

d)

Option D

93.

Question 1 (Code 1008): Choose the correct answer.

a)

Option A

b)

Option B

c)

Option C

d)

Option D

94.

Question 1 (Code 1009): Choose the correct answer.

a)

Option A

b)

Option B

c)

Option C

d)

Option D

95.

Question 1 (Code 1010): Choose the correct answer.

a)

Option A

b)

Option B

c)

Option C

d)

Option D

96.

(Bài 8 – BẢN VẼ KĨ THUẬT) a) Define the concept of technical drawing. Present the correct essence as follows:

a)

Technical drawing is a means used to convey technical information through drawings, which are prepared according to agreed rules and unified standards, serving design, manufacturing, assembly, and use of products.

b)

Technical drawing is a type of art used to decorate products and make them more attractive.

c)

Technical drawing is a method of writing technical documents using only text, without any images or diagrams.

d)

Technical drawing is a way to record personal ideas and thoughts about a product without following any standards.

97.

State at least 2 roles of technical drawing (each correct role: 0.5 points):

a)

Role 1: It is the basis for design, manufacturing, assembly, inspection, and use of products in production. Role 2: It is a common communication tool in the field of technical – technology between designers, manufacturers, and users. OR Helps convey technical ideas accurately. OR Contributes to improving the efficiency of learning and production.

b)

Role 1: It is mainly used for artistic expression. Role 2: It is only for decoration purposes.

c)

Role 1: It is used to confuse users. Role 2: It is not important in production.

d)

Role 1: It is only for entertainment. Role 2: It is not related to technology.

98.

Choose one type of projection and explain its characteristics.

a)

Orthographic projection shows objects without perspective, keeping parallel lines parallel.

b)

Perspective projection keeps all lines parallel and does not show depth.

c)

Orthographic projection makes objects appear smaller as they get further away.

d)

Perspective projection shows objects without any vanishing points.

99.

What is the general characteristic of orthographic/perspective projection?

a)

It is a representation of objects in three-dimensional space on a plane.

b)

It is a representation of objects in two-dimensional space.

c)

It only shows the size of objects.

d)

It is used for artistic drawings.

100.

Orthographic/perspective projection helps to show the ______ of the object in a visual way.

a)

overall form

b)

color

c)

weight

d)

material