Font size
Worksheetsđàm phán
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 17mins
.............. là hành vi và quá trình, mà trong đó hai hay nhiều bện (có ít nhất 1 bên là tổ chức kinh doanh), tiến hành trao đổi, thảo luận về các mối quan tâm chung về những điểm còn bất đồng dễ đi đến một thoả thuận thống nhất
Đàm phán
Đàm phán trong kinh doanh
Đàm phántrong kinh doanh quốc tế
Đàm phántrong kinh doanh nội địa
Trong ..........., sự khác biệt về môi trường giữa các bên luôn cản trở quá trình đàm phán.
Đàm phán
Đàm phán trong kinh doanh
Đàm phán quốc tế
Đàm phán nội địa
Các cuộc đàm phán lớn cho các Hiệp định thương mại, đầu tư, du lịch, hợp tác khoa học kỹ thuật, thường trước đây có thời gian ngắn, nhưng từ khi có WTO thì các bên tuân thủ nhiều quy định, việc ................ có khi kéo dài hàng năm, hoặc nhiều năm.
Đàm phán
Đàm phán trong kinh doanh
Đàm phántrong kinh doanh quốc tế
Đàm phántrong kinh doanh nội địa
Mục tiêu chủ yếu của ..................... là đạt được sự đồng thuận, đáp ứng lợi ích vật chất, tinh thần của các bên tham gia, dưới hình thức là một hợp đồng, hiệp định, hiệp ước, công ước, khế ước, giao kèo, hoặc hợp đồng quân tử bằng miệng hoặc bằng tín ước.
Đàm phán
Đàm phán trong kinh doanh
Đàm phántrong kinh doanh quốc tế
Đàm phántrong kinh doanh nội địa
.................., còn phải biết tự chế ngự mình để thông tin có vẻ là bí mật đối với người khác, tránh bị mắc vào chủ đích, thậm chí bẫy của đối tác.
Doanh nhân
Nhà đàm phán
Nhà ngoại giao
Nhà đàm phán giỏi
.................., tránh buột miệng nói ra những lời chưa kịp suy nghĩ kỹ và không bị chi phối bởi ý kiến chủ quan.
Doanh nhân
Nhà đàm phán
Nhà ngoại giao
Nhà đàm phán giỏi
.................. cần đề ra yêu cầu, chịu nhượng bộ để cùng đi đến sự thống nhất và cần có thời gian (vấn đề càng phức tạp thì thời gian dành cho đàm phán càng nhiều)
Doanh nhân
Nhà đàm phán
Nhà ngoại giao
Nhà đàm phán giỏi
.................. là hành vi và quá trình, mà trong đó hai hay nhiều bên, có nền tăng văn hóa khác nhau, tiến hành trao đỏi, thảo luận về các môi quan tâm chung và những điểm còn bất đồng để đi đến một thoả thuận thông nhất, cả hai đạt được mục tiêu tài chính"
Đàm phán
Đàm phán trong kinh doanh
Đàm phán trong kinh doanh quốc tế
Đàm phán trong kinh doanh nội địa
............... cần đề ra yêu cầu, chịu nhượng bộ để cùng đi đến sự thống nhất và cần có thời gian (vấn đề càng phức tạp thì thời gian dành cho đàm phán càng nhiều)
Doanh nhân
Nhà đàm phán
Nhà ngoại giao
Nhà đàm phán giỏi
Nhà đàm phán giỏi phải biết................ để thông tin có vẻ là bí mật đối với người khác để tránh bị
mắc vào chủ định, thậm chí bẩy của đối tác, tránh ….............. và không bị chi phối bởi định kiến chủ quan.
Tự kiểm soát bản thân mình / nói những lời chưa hay
Tự kiểm soát bản thân mình / nói những lời chưa phù hợp
Tự chế ngự mình / buột miệng nói những lời chia kip nghĩ
Tự chế ngự / buột miệng nói những lời chưa logic
Muốn đàm phán thành công thì chúng ta phải làm gì?
Phải xác định rõ mục tiêu đàm phán một cách khoa học
Phải kiên định, khôn ngoan bảo vệ quyền lợi của mình
Phải biết ứng phó một cách linh hoạt, sáng tạo trong từng trường hợp cụ thể
Tất cả đều đúng
Nhân cách của .............. cũng có vai trò quan trọng, đặc biệt là khi thiếu thông tin về đối tác hoặc xuất hiện thế găng (tình huống bế tắc) trong đàm phán. Người có nhân cách tốt là người có khả năng làm cho người khác thấy được vị thế của mình, dễ tiếp cận với đối tác và tạo cho họ niềm tin, đồng thời đánh giá được đúng vị thế của đối tác.
nhà đàm phán
kỹ năng đàm phán
kinh nghiệm đàm phán
bầu không khí đàm phán
Các nhà đàm phán tác động đến ............... bằng kinh nghiệm và kỹ năng đàm phán của họ.
quá trình đàm phán
kỹ năng đàm phán
kinh nghiệm đàm phán
bầu không khí đàm phán
Trong ...................., các bên cũng bắt đầu xây dựng chiến lược cho giai đoạn đàm phán trực tiếp. Ở đây chiến lược là một kế hoạch hoàn chỉnh để xem xét và giải quyết các vấn đề, các giải pháp có thể có và những ưu tiên lựa chọn của đối tác. Các bên cố gắng nâng cao thế mạnh tương đối của mình, so sánh các bạn hàng sẵn có, cân nhắc và lựa chọn.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Vì chức năng chủ yếu của quá trình đàm phán là giải quyết vấn đề, nên công việc chính của .................... là phải xác định cho được vấn đề cần giải quyết.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Vì chức năng chủ yếu của quá trình đàm phán là giải quyết vấn đề, nên công việc chính của .................... là phải xác định cho được vấn đề cần giải quyết.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
................ liên quan đến cuộc đàm phán trực diện.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong ................., các bên cố gắng hiểu nhu cầu của nhau. Việc này được thực hiện thông qua việc thu thập thông tin và các cuộc gặp gỡ không chính thức.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong .................. , những cuộc gặp gỡ không chính thức, được thực hiện để các bên thăm dò vị thế của nhau. Sau những cuộc gặp gỡ này, các bên sẽ tiếp tục có quyết định đàm phán hay không. Quyết định hoàn toàn phụ thuộc vào cảm nhận mức độ hợp tác hay xung đột, ưu thế hay bị lệ thuộc và những mong muốn có được từ mối quan hệ.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong ................., một số việc thương thảo được tiến hành và các đề nghị thăm dò được đưa ra.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong .............. , các bên thu thập thông tin cần thiết về hàng hóa, đối tác, môi trường kinh doanh, mối quan hệ với các bên thứ ba (Chính phủ,...), đối thủ cạnh tranh, cơ sở hạ tầng,… Các bên cần nhận thức được rằng, các yếu tố trên có ảnh hưởng rất lớn đến vị thế của họ, thế mạnh tương đối của mỗi bên có thể thay đổi bất cứ lúc nào do yếu tố nêu trên, ví dụ như thay đổi đối thủ cạnh tranh hoặc thay đổi tỷ giá hối đoái.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong ........... , chúng ta hãy luôn nhớ thường xuyên rút kinh nghiệm cho các vòng đàm phán sau.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
.............. là giai đoạn khi mà các bên đã thỏa thuận xong các vấn đề có liên quan và tiến hành soạn thảo, ký kết hợp đồng.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong kinh doanh quốc tế, giai đoạn tiền đàm phán thường quan trọng hơn cả .................. chính thức.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Ngay sau ................., bên mua thường ký một bản ghi nhớ hay thể hiện ý định mua (Letter of intent/acceptance). Nhiều nhà đàm phán phương Tây thường cho rằng, bức thư đó là bản chấp nhận ký kết hợp đồng, nhưng thực sự không phải như vậy, bức thư đó chỉ đơn thuần cho thấy ý định tiếp tục đàm phán ở phía đối tác mà thôi.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong .................... , các bên cần thảo luận một cách trung thực và cởi mở về mục tiêu và kỳ vọng của nhau, để có thể tiến tới giải quyết vấn đề một cách tích cực.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong ........... , điều quan trọng là phải có nhiều giải pháp cho mỗi vấn đề hay sự việc.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong kinh doanh quốc tế, ............... thường quan trọng hơn cả giai đoạn đàm phán chính thức.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation), các bên cũng bắt đầu xây dựng chiến lược cho .................. trực tiếp. Ở đây chiến lược là một kế hoạch hoàn chỉnh để xem xét và giải quyết các vấn đề, các giải pháp có thể có và những ưu tiên lựa chọn của đối tác. Các bên cố gắng nâng cao thế mạnh tương đối của mình, so sánh các bạn hàng sẵn có, cân nhắc và lựa chọn.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Các mối quan hệ xã hội không chính thức giữa các nhà đàm phán được nảy sinh và phát triển trong ................. có thể rất có ích, sự tin tưởng sẽ giúp tăng khả năng thỏa hiệp. Phương pháp thông thường để thiết lập mối quan hệ này, là mời đại diện của phía đối tác đến thăm công ty hoặc đất nước của bạn, để tạo niềm tin đối với họ. Mục đích quan trọng nhất ở đây là tranh thủ tình cảm, giành quyền ưu tiên. Đồng thời phải tìm hiểu mối quan tâm chung và nỗi lo lắng của đối tác.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Các bên cố gắng dự đoán trước và có các biện pháp phòng ngừa cho các sự việc có thể trong dự đoán. Ví dụ, như: việc chuyển tiền về nước, các loại thuế và giấy phép hành nghề,… là một số vấn đề liên quan đến các luật lệ và quy định của một nước cụ thể, cần phải được nghiên cứu ở ...............
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Sự tìm hiểu kỹ về cơ sở hạ tầng của đất nước và công ty đối tác, cũng rất quan trọng ở .......................
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong .............., còn phải tìm hiểu về tập quán kinh doanh ở nước đối tác, đặc biệt là những đối tác đến từ những quốc gia có nền văn hóa, hệ thống chính trị, kinh tế, pháp luật có nhiều khác biệt.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong ............... , những người tham gia đàm phán nên liệt kê các vấn đề và sự việc, đặc biệt là tất cả các giải pháp có thể có, mà họ hay bên đối tác có thể đưa ra. Các giải pháp đó nên được sắp xếp theo thứ tự như: ưu tiên, thích hợp, kỳ vọng và không chấp nhận được. Nếu không thể chấp nhận được thì cần đưa ra giải pháp có thể chấp nhận được cho phía bên kia.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Vấn đề cơ bản của ..........., là các bên tin rằng có thể làm việc cùng nhau để tìm ra giải pháp cho những vấn đề mà đôi bên cùng quan tâm.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Ở ............... , khi quá trình đàm phán tiếp diễn, các bên cần đánh giá các phương án lựa chọn do bên kia đưa ra và chọn những phương án phù hợp với kỳ vọng của bên mình. Cách tốt nhất là phải xác định các tiêu chuẩn, để xem xét các phương án lựa chọn và sau đó sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trong các kỳ vọng và tiến đến gần nhau hơn.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Ở .................... , tất cả các điều kiện được thỏa thuận xong. Hợp đồng đang được soạn thảo và chuẩn bị để ký. Việc soạn thảo hợp đồng và việc bàn bạc để lựa chọn, quyết định ngôn ngữ soạn thảo nào, tự thân nó cũng có thể là một quá trình đàm phán, vì hai bên có thể hiểu theo nghĩa khác nhau.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
Trong ............, các bên cũng cần phải nhận thức được rằng mỗi bên có cách nhìn riêng của mình về tình thế, về vấn đề ẩn sau những cuộc tranh luận. Họ không chỉ cảm nhận về quá trình đàm phán mà còn kỳ vọng khác nhau về kết quả đạt được.
Giai đoạn Tiền đàm phán (pre-negotiation)
Giai đoạn đàm phán (negotiation)
Giai đoạn Hậu đàm phán (post-negotiation)
Tất cả đều đúng
................., là những quan niệm làm căn cứ để con người đánh giá đúng và sai, tốt và xấu, quan trọng và không quan trọng.
Giá trị (value)
Thái độ (attitudes)
Thẩm mỹ (beauty)
Cách cư xử và phong tục
.............. là những khuynh hướng không thay đổi của sự cảm nhận và hành xử, theo một hướng xác định đối với một đối tượng.
Giá trị (value)
Thái độ (attitudes)
Thẩm mỹ (beauty)
Giáo dục (education)
.............. là những hành vi được xem là đúng đắn, phù hợp trong một xã hội đặc thù.
Giá trị (value)
Thái độ (attitudes)
Cách cư xử
Phong tục
Trình độ kỹ thuật của một xã hội đóng vai trò quan trọng, bởi nó ảnh hưởng lớn đến mức ống của người dân, không những thế còn giúp giải thích những .............. và niềm tin của xã hội đó.
Giá trị (value)
Thái độ (attitudes)
Các yếu tố vật chất
Cách cư xử và phong tục
Nếu ở một nước có nền kỹ thuật hiện đại, tiên tiến, con người ở đó sẽ ít tin vào mê tín dị đoan, họ không tin rằng số mệnh giữ vai trò quyết định trong cuộc sống mà họ tin rằng mình có thể làm chủ cuộc đời. Những .............. của họ cũng thiên về vật chất, vì họ có mức sống cao hơn.
Giá trị (value)
Thái độ (attitudes)
Các yếu tố vật chất
Cách cư xử và phong tục
............ là nếp sống, thói quen, là những lề thói trong xã hội của một nước hay một địa phương. Những nếp sống, thói quen này được xem là phổ biến và đa hình thành từ trước.
Giá trị (value)
Thái độ (attitudes)
Các yếu tố vật chất
Phong tục
.............. thể hiện cách sự vật được làm, còn ............. được dùng để thực hiện chúng.
Giá trị / Thái độ
Thái độ / Giá trị
Cách cư xử / phong tục
phong tục / Cách cư xử
Nếu nghiên cứu và hiểu được ............. và cách cư xử của đối tác, thì công việc sẽ tiến hành trôi chảy, thuận lợi, còn ngược lại thì có thể sẽ gặp những rủi ro.
Giá trị (value)
Thái độ (attitudes)
Thẩm mỹ
Phong tục
................ thể hiện cách sự vật được làm, còn cách cư xử được dùng để thực hiện chúng.
Giá trị (value)
Thái độ (attitudes)
Thẩm mỹ
Phong tục
Các nền văn hóa có ................ là các nền văn hóa phổ biến ở các quốc gia như Mỹ, các nước Tây Âu, Úc, Canada.
chủ nghĩa tập thể
chủ nghĩa cá nhân
chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa tư bản
Các nền văn hóa theo .............. là những nền văn hóa phổ biến ở Châu Á, Châu Mỹ La Tinh và Đông Âu, nơi mục tiêu cá nhân chịu sự chi phối của mục tiêu tập thể.
chủ nghĩa tập thể
chủ nghĩa cá nhân
chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa tư bản
Trong nền văn hóa chủ nghĩa tập thể, cá nhân không được tách mình ra khỏi tập thể, ít được bộc lộ bản thân như trong văn hóa ................
chủ nghĩa tập thể
chủ nghĩa cá nhân
chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa tư bản
Trong nền văn hóa ............., mục tiêu tập thể phụ thuộc vào mục tiêu cá nhân và con người cá nhân được coi là đơn vị hạt nhân cơ bản của xã hội.
chủ nghĩa tập thể
chủ nghĩa cá nhân
chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa tư bản
Trong nền văn hóa ..........., tính khiêm tốn, là một đòi hỏi quan trọng đối với các thành viên trong xã hội. Cá nhân không được tách mình ra khỏi tập thể, ít được bộc lộ bản thân như trong văn hóa chủ nghĩa cá nhân.
chủ nghĩa tập thể
chủ nghĩa cá nhân
chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa tư bản
Một người được nuôi dưỡng trong nền văn hóa có tính ............ cao, có thể sẽ giảm khuynh hướng cá nhân của mình khi họat động trong một môi trường công ty đặc trưng, bởi sự tuân thủ nghiêm ngặt các luật lệ đã được sắp đặt.
chủ nghĩa tập thể
chủ nghĩa cá nhân
chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa tư bản
Trong nền văn hóa ............., cá nhân không được tách mình ra khỏi tập thể, ít được bộc lộ bản thân như trong văn hóa chủ nghĩa cá nhân.
chủ nghĩa tập thể
chủ nghĩa cá nhân
chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa tư bản
Khi đàm phán, người ................. thường không đi thẳng vào vấn đề, họ thích nói lòng vòng và tránh nói "Không" bởi không muốn làm mất lòng đối tác, thay vì nói "Không" người ........ có những cách nói gián tiếp rất đặc biệt.
Phương Tây / Phương Tây
Phương Đông / Phương Tây
Phương Đông / Phương Đông
Phương Tây / Phương Đông
Những người thuộc văn hóa .......... tôn trọng tuổi tác, địa vị, quyền lực hơn những thành viên thuộc văn hóa ...............
Phương Tây / Phương Tây
Phương Đông / Phương Tây
Phương Đông / Phương Đông
Phương Tây / Phương Đông
Người............ không xem thời gian là tất cả, họ sống và làm việc khả thoải mái, với tốc độ chậm hơn so với người ........, họ quan niệm giải quyết được công việc mới quan trọng, chứ không phải là giải quyết trong bao lâu.
Phương Tây / Phương Tây
Phương Đông / Phương Tây
Phương Đông / Phương Đông
Phương Tây / Phương Đông
Trong văn hóa các nước, ............... là chủ đề riêng tư và nhạy cảm, có những điều cấm kỵ, của một số nền văn hóa có nguồn gốc từ những giáo lý của tôn giáo.
tôn giáo
giáo dục
giá trị và thái độ
cách cư xử và thái độ
Niềm tin và thực tiễn .............. vô cùng đa dạng và ngày nay có rất nhiều tôn giáo trên thế giới.
tôn giáo
giáo dục
giá trị và thái độ
cách cư xử và thái độ
......... là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, nhằm bồi dưỡng cho con người những phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về tự nhiên và xã hội, cũng như những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong cuộc sống.
tôn giáo
giáo dục
giá trị và thái độ
cách cư xử và thái độ
.............. là sự thể hiện rõ nét nhất của văn hóa, vì nó là phương tiện để truyền đạt thông tin và ý tưởng.
tôn giáo
ngôn ngữ
giá trị và thái độ
cách cư xử và thái độ
.............. không những có ảnh hưởng lớn đến lối sống, niềm tin, giá trị và thái độ, cách ứng xử của con người, mà còn có ảnh hưởng đến chính trị và môi trường kinh doanh.
tôn giáo
ngôn ngữ
giá trị và thái độ
cách cư xử và thái độ
Cùng một nội dung như nhau nhưng những người đi đàm phán khác nhau sẽ đem lại ...............
Kết quả giống nhau
Hợp đồng
Kết quá khác nhau
Sự thống nhất giống nhau nhưng đôi khi cũng có thể khác nhau
Đàm phán cũng là một nghệ thuật: ..............các nguyên tắc, phương pháp, kỹ năng giao tiếp như kỹ năng lắng nghe, thuyết phục, đặt cân hỏi, trả lời...
Nghệ thuật vận dụng điêu luyện
Nghệ thuật điêu luyện
Nghệ thuật vận dụng
Tất cả đều sai
Trong một vài trường hợp, đàm phán giữa các công ty phương Tây và các công ty thuộc .............., đã xảy ra những bất đồng khi chọn ngôn ngữ sử dụng và ghi lại những vấn đề đã được thỏa thuận trước đó cùng những phản hồi tiêu cực, từ các yếu tố cơ sở và bầu không khí đàm phán.
các nước phát triển
các nước đang phát triển
các nước kém phát triển nhất
tất cả đều đúng
Để có được cái bắt tay hữu hảo sau khi thương thuyết, người trong cuộc đôi khi phải mất hàng tháng, thậm chí hàng năm, trải qua các cuộc đấu gan, đấu trí, lắm lúc còn không thể ...................... . Đôi khi là thắng, nhưng lại có thêm một đối thủ trong thương trường.
nắm bắt được tình hình
nắm bắt được hoàn cảnh
đón đầu những bất ngờ
dự báo được kết quả
Nguyên tắc "Đôi bên cùng có lợi" trong đàm phán thì người dàm phán cần bảo vệ lợi ích của phía mình, trong phạm vi đã được xác định có thể tìm được lợi ích càng nhiều càng tốt, mặt khác, bất cứ nhà đàm phần nào ..................... của đổi tác.
Cũng phải đáp ứng yêu cầu
Cũng phải thõa mãn nhu cầu thấp nhất
Cũng phải thống nhất yêu cầu
Cũng phải quan tâm đến mong muốn
Đàm phán theo kiểu .......... chính là phương án tối ưu, giúp đồng thời thực hiện được cả hai mục đích: bảo vệ lợi ích của mình và duy trì, phát triển mối quan hệ với các đối tác đàm phán.
Mềm yếu
Cứng rắn
Nguyên tắc
Tất cả đều sai
Trong đàm phán phải tránh khuynh hướng đàm phán theo kiểu quá .............., chỉ chú trọng gìn giữ mối quan hệ giữa các bên, mà không quan tâm bảo vệ lập trường của mình. Hậu quả là bị đối phương dồn ép, phải đi từ nhượng bộ này đến nhượng bộ khác, cuối cùng tuy ký được hợp đồng nhưng phải chịu nhiều thiệt thòi.
Mềm yếu
Cứng rắn
Nguyên tắc
Tất cả đều sai
Nếu quan niệm lợi ích của các bên đàm phán là “một tổng không đổi”, và mỗi bên chỉ cố gắng bảo vệ lợi ích của mình, mà không quan tâm đến lợi ích của phía bên kia thì ................ .
sẽ không mấy thành công
sẽ không bao giờ thất bại
sẽ không bao giờ có được hợp đồng
sẽ đạt sự thống nhất cao nhất
Quá trình đàm phán dài hay ngắn phụ thuộc vào ................
giá trị của hợp đồng ngoại thương
sự thống nhất về lợi ích của đôi bên
trình độ đàm phán của các bên tham gia
sự thống nhất về lợi ích của các bên và trình độ đàm phán của các bên tham gia
Do ảnh hưởng của tính tập thể trong................, Chính phủ đóng vai trò hỗ trợ phát triển rất lớn trong hoạt động kinh doanh nói chung và trong đàm phán thương mại nói riêng, với tư cách không phải là một cơ quan điều phối mà là cơ quan giám sát.
văn hóa Phương Bắc
văn hóa Phương Tây
văn hóa Phương Nam
văn hóa Phương Đông
Những người theo kiều ............. luôn tìm cách giải quyết sao cho duy trì mối quan hệ của các
bên và cả hai đều cùng đạt được mục đích của mình.
Avoidance: Tránh né
Accommodative: Dàn xếp
Collaborative: Hợp tác
Compromise: Thỏa hiệp
Những người theo kiểu ............. thì họ không chỉ nghĩ đến lợi ích của mình mà còn nghĩ đến lợi ích đối tác.
Avoidance: Tránh né
Accommodative: Dàn xếp
Collaborative: Hợp tác
Compromise: Thỏa hiệp
Đối với phong cách đàm phán kiểu ............. thi khi gặp mâu thuẫn những người tránh né không
bảo vệ được mục tiêu của mình và mối quan hệ giữa các bên cũng khó lòng giữ vững tốt đẹp.
Competitive: Điều khiển
Avoidance: Tránh né
Collaborative: Hợp tác
Compromise: Thỏa hiệp
Những người theo kiểu .......... thì họ không chỉ nghĩ đến lợi ích của mình mà còn nghĩ đến lợi ích đối tác
Competitive: Điều khiển
Avoidance: Tránh né
Collaborative: Hợp tác
Compromise: Thỏa hiệp
.........: Loại người này tránh mâu thuẫn bằng mọi giá, tìm cách rút lui.
Competitive: Điều khiển
Avoidance: Tránh né
Collaborative: Hợp tác
Compromise: Thỏa hiệp
.........: Là phong cách "Thắng - Thua" - giành chiến thắng bằng mọi giá.
Competitive: Điều khiển
Avoidance: Tránh né
Collaborative: Hợp tác
Compromise: Thỏa hiệp
.........: Loại người này tránh mâu thuẫn bằng mọi giá, tìm cách rút lui.
Competitive: Điều khiển
Avoidance: Tránh né
Collaborative: Hợp tác
Compromise: Thỏa hiệp
Trong nền văn hoá .......... thì địa vị không phải là yếu tố chi phối nặng nề trong giao tiếp
Phương Đông
Châu Á
Phương Tây
Châu Âu
Người ........ có xu hướng nín nhịn, tự kiềm chế trong phong cách giao tiếp xã hội theo kiểu "một điều nhịn chín điều lành".
Phương Đông
Châu Á
Phương Tây
Châu Âu
Hai bên đàm phán thông qua ............ ghi đầy đủ nội dung, các kết luận và quyết định mà hai bên đã thống nhất.
Hợp đồng đàm phán
Hợp đồng ngoại thương
Biên bản đàm phán
Thoả thuận
Trong trường hợp các bên đàm phán không thể cùng nhau thỏa thuận, giải được các bất đồng, các bên có thể ký một ..............., bảo lưu chủ trương và ý kiến của mỗi bên về những vấn đề tồn tại cùng nghiên cứu và tìm biện pháp giải quyết sau này.
Hợp đồng đàm phán
Hợp đồng ngoại thương
Biên bản đàm phán
Biên bản ghi nhớ
Trong các kiểu đàm phán thì đàm phán theo kiểu nào có nhiều ưu thế hơn cả?
Đàm phán theo kiểu cứng (Hard Negotiation)
Đàm phán theo kiểu mềm (Soft Negofiation)
Đàm phán theo kiểu mặc cả lập trường (Positional Bargaining)
Đàm phán theo nội dung (Principled negotiation or Negotiation on the merits)
............... còn gọi là đàm phán kiểu lập trường điển hình, trong đó người đàm phán đưa ra lập trường hết sức cứng rắn, rồi tìm mọi cách bảo vệ lập trường của mình, lo sao đè bẹp cho được đối phương.
Đàm phán theo kiểu cứng (Hard Negotiation)
Đàm phán theo kiểu mềm (Soft Negofiation)
Đàm phán theo kiểu mặc cả lập trường (Positional Bargaining)
Đàm phán theo nội dung (Principled negotiation or Negotiation on the merits)
Nếu hai bên đàm phán cùng chọn ................, thì cuộc đàm phán sẽ diễn ra căng thẳng, kéo dài, có thể đổ vỡ giữa chừng và hợp đồng không được ký kết, mất mối quan hệ hợp tác.
Đàm phán theo kiểu cứng (Hard Negotiation)
Đàm phán theo kiểu mềm (Soft Negofiation)
Đàm phán theo kiểu mặc cả lập trường (Positional Bargaining)
Đàm phán theo nội dung (Principled negotiation or Negotiation on the merits)
Người đàm phán theo ................, nếu có thu được thắng lợi thì chỉ là thắng lợi bề ngoài, chứ không phải thắng lợi đích thực.
Đàm phán theo kiểu cứng (Hard Negotiation)
Đàm phán theo kiểu mềm (Soft Negofiation)
Đàm phán theo kiểu mặc cả lập trường (Positional Bargaining)
Đàm phán theo nội dung (Principled negotiation or Negotiation on the merits)
Trong thực tế, nếu người đàm phán theo .............. gặp đối tác yếu, thì cuộc đàm phán diễn ra nhanh chóng, người đàm phán dùng mọi mưu kế (kể cả gian kế), áp đảo đối phương, dồn mọi bất lợi về phía đối tác, giành mọi thuận lợi về mình.
Đàm phán theo kiểu cứng (Hard Negotiation)
Đàm phán theo kiểu mềm (Soft Negofiation)
Đàm phán theo kiểu mặc cả lập trường (Positional Bargaining)
Đàm phán theo nội dung (Principled negotiation or Negotiation on the merits)
Trong kiểu ............ thường diễn ra các bước: đưa đề nghị, tin cậy đối tác, chịu nhượng bộ, giữ gìn mối quan hệ thân thiết, hết sức tránh đối lập, nhằm đạt cho được thỏa thuận (thậm chí có khi phải khuất phục đối phương, chấp nhận những thỏa thuận bất lợi cho mình).
Đàm phán theo kiểu cứng (Hard Negotiation)
Đàm phán theo kiểu mềm (Soft Negofiation)
Đàm phán theo kiểu mặc cả lập trường (Positional Bargaining)
Đàm phán theo nội dung (Principled negotiation or Negotiation on the merits)
Trong Kinh Doanh Quốc Tế, không nên sử dụng.................. , trừ trường hợp các bên đối tác đã xây dựng mối quan hệ tốt đẹp từ lâu.
Đàm phán theo kiểu cứng (Hard Negotiation)
Đàm phán theo kiểu mềm (Soft Negofiation)
Đàm phán theo kiểu mặc cả lập trường (Positional Bargaining)
Đàm phán theo nội dung (Principled negotiation or Negotiation on the merits)
Trong thực tế, nếu người đàm phán theo ...............gặp được đối tác cùng kiểu đàm phán, thì cuộc
đàm phán diễn ra rất thuận lợi, tốc độ nhanh, không khí thoải mái, khả năng ký được hợp đồng chắc chắn.
Đàm phán theo kiểu cứng (Hard Negotiation)
Đàm phán theo kiểu mềm (Soft Negofiation)
Đàm phán theo kiểu mặc cả lập trường (Positional Bargaining)
Đàm phán theo nội dung (Principled negotiation or Negotiation on the merits)
Đàm phán theo kiểu nguyên tắc còn có tên gọi khác là gì?
Thuật đàm phán Đông Phương
Thuật đàm phán Tây Phương
Thuật đàm phán Tiên tiến
Thuật đàm phán Havard
Chúng ta dứt khoát không tiến hành đàm phán nếu ........ của hai bên đối tác.
Chưa có sự chuẩn bị đầy đủ
Chưa có sự chuẩn bị, chu đáo
Chưa có sự sẵn sàng về ý chỉ tham gia đàm phán
Tất cả đều đúng
Nếu người đàm phán ........... gặp phải đối thủ cứng rắn, thì hết sức bất lợi, cuộc đàm phán diễn ra trong bầu không khí căng thẳng, người đàm phán .............. phải lùi từ nhượng bộ này đến nhượng bộ khác và cuối cùng đàm phán hoặc tan rã, hoặc cố ký cho được hợp đồng nhưng hợp đồng không bình đẳng, người bị khuất phục phải chịu thiệt thòi.
đàm phán theo kiểu cứng / đàm phán theo kiểu cứng
đàm phán theo kiểu mềm / đàm phán theo kiểu mềm
đàm phán theo kiểu cứng / đàm phán theo kiểu mềm
đàm phán theo kiểu mềm / đàm phán theo kiểu cứng
Trước khi vào cuộc thương lượng, chúng ta cần có ....... cho mục tiêu của mình và cố gắng tìm ra những mục tiêu của đối tác.
Những hành động rõ ràng
Sự chuẩn bị thật tốt
Sự am hiểu
Những ý tưởng rõ ràng
Kiểu đàm phán ............, cả đôi bên đều đạt được điều mình mong muốn
Thắng - Thua (Win - lose)
Thua - thua (Lose- Lose)
Thoả hiệp (Compromising)
Thắng - Thắng (Win - Win)
Kiểu đàm phán ............, trong đó mỗi bên chấp nhận một phần thắng một phần thua.
Thắng - Thua (Win - lose)
Thua - thua (Lose- Lose)
Thoả hiệp (Compromising)
Thắng - Thắng (Win - Win)
Trong đàm phán kiểu mềm thì họ đặt mục đích phải ............ lên hàng đầu, chứ không phải nhấn mạnh phải ................
đặt mối quan hệ / ký kết hợp đồng
đạt được thỏa thuận / chiếm ưu thế
chiếm ưu thế / đạt được thỏa thuận
ký kết hợp đồng / đạt được thỏa thuận
Đàm phán theo kiểu mềm còn được gọi là ..............., trong đó người đàm phán cố gắng tránh xung đột, dễ dàng chịu nhượng bộ, nhằm đạt được thỏa thuận và giữ gìn mối quan hệ giữa đôi bên.
Đàm phán theo nội dung (Principled negotiation or negotiation on the merits)
Đàm phán theo kiểu mặc cả thị trường (Positional bargaining)
Đàm phán theo kiểu mặc cả lập trường
đàm phán theo kiểu hữu nghị
Mô hình tuyến tính sẽ thích hợp hơn với những nền văn hóa theo ..............., tôn trọng tôn ti, trật tự, trên dưới, trước sau, còn với những nền văn hóa theo ................. thì mô hình vòng tròn tỏ ra thích hợp.
chủ nghĩa cá nhân / chủ nghĩa tập thể
chủ nghĩa tập thể / chủ nghĩa cá nhân
chủ nghĩa cá nhân / chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa tập thể / chủ nghĩa tư bản
............. chịu ảnh hưởng sâu sắc các nguyên tắc của Khổng Tử về: Trung - Lễ - Nghĩa - Trí - Tín, nghĩa là: Trung thành, thực hiện trọng vẹn nghĩa vụ, giữ lòng tin của mọi người, tôn trọng những giá trị của cộng đồng.
châu âu
châu mỹ
châu á
châu úc
Phong cách giao tiếp của người đại diện ......... sẽ ít nhiều chịu chỉ phối bởi nhiệm vụ hơn khi
so sánh với phong cách của đại diện cho các doanh nghiệp ................
Kiên quyết hoạch định / Tùy cơ ứng biến
Kiên quyết / Hoạch định
Tùy cơ ứng biến/ Kiên quyết hoạch định
Hoạch định /Kiên định
Về mặt tâm lý, việc nhấn mạnh vào tính hòa hợp trong tập thể làm cho người............. nhạy cảm và tinh tế hơn trong tư duy và hành động so với người ............
Phương Tây / Phương Đông
Châu Á / Phương Tây
Phương Tây / Châu Á
Châu Âu / Châu Á
......... là một hệ thống các giá trị, các quan niệm, chuẩn mực, nguyên tắc và các truyền thống được lãnh đạo cao cấp nhất và các thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và cam kế thực hiện; từ đó tạo nên sự khác biệt giữa tổ chức này và tổ chức khác.
Tính cách cá nhân
Giá trị và thái độ
Văn hóa tổ chức
Cách cư xử và phong tục
................ của đối tác giúp nhà đàm phán "phân loại" được đối tác đến bàn đâm phản với thái
độ như thế nào khi đàm phán về giá.
Am hiểu về giá
Nhận biết sự quan trọng về giá
Nhận biết độ nhạy cảm về giá
Sự uyên bác về giá
................ tìm cách mua với giá thấp nhất theo những điều kiện chất lượng tối thiểu có thể chấp nhận được.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
cần lưu ý những ................luôn có các giải pháp thay thế.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
................. là khách hàng tìm mua với giá thấp nhất, với chất lượng chấp nhận được theo tiêu chuẩn của nhà cung cấp.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
................ quyết định mua khi đã cân nhắc kỹ các thuộc tính của hàng hóa, dịch vụ, đánh gía mối quan hệ giữa các tính chất của hàng hóa, dịch vụ với giá cả của chúng.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
................ không quá quan tâm so sánh giữa chi phí, giá cả và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, họ muốn giải quyết vấn đề nhanh.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
........... là những người cứng rắn và khó thuyết phục nhất, đơn giản vì họ mua với khối lượng lớn.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
............. là khách hàng coi trọng chất lượng, ít quan tâm đến chi phí.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
............... không tìm hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao nhất hoặc rẻ nhất.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
................ tìm cách mua với giá thấp nhất theo những điều kiện chất lượng tối thiểu có thể chấp nhận được.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
................ tìm cách mua với giá thấp nhất theo những điều kiện chất lượng tối thiểu có thể chấp nhận được.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
................ tìm cách mua với giá thấp nhất theo những điều kiện chất lượng tối thiểu có thể chấp nhận được.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
Khác với khách hàng coi trọng giá cả, những người ............... chỉ chú trọng vào chi phí, nhà đàm phán coi trọng giá trị có tính đến các chi phí cho độ thỏa mãn cho người bán thu được lợi nhuận cao, nếu biết thuyết phục về các giá trị vượt trội của hàng hóa, dịch vụ đang đàm phán.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
Đối với ..............., tốt nhất là chọn những giải pháp đã được thử thách và duy trì những mối quan hệ có uy tín.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
Nhóm ............... thường chỉ gặp trong hoàn cảnh đặc biệt, các nhà đàm phán thuộc nhóm này lấy mục tiêu chính là sự tiện lợi, họ không quá quan tâm so sánh giữa chi phí, giá cả và chất lượng sản phẩm/dịch vụ.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
Nhà đàm phán theo quan điểm ..............., sẽ không đánh đổi một mức giá cao hơn để lấy chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc uy tín của nhà cung cấp.
coi trọng giá cả
coi trọng giá trị
coi trọng tiện lợi
trung thành
Để đàm phán với ............. nên hướng họ tập trung vào giá trị của hàng hóa, dịch vụ và làm tăng khả năng chấp nhận một mức giá cao hơn của họ cho các sản phẩm, dịch vụ có những đặc điểm giá trị khác biệt.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
............ là khách hàng không muốn chi phí cao và ý thức được sự khác biệt về chất lượng (giữa các đối thủ cạnh tranh).
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
................. tập trung vào hàng hóa, dịch vụ có độ thỏa mãn cao nhất tính theo giá đơn vị.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
............ ngược với khách hàng coi trọng giá cả, họ coi trọng chất lượng và đặt niềm tin vào nhà cung cấp.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
Thái độ khi đàm phán với nhóm ................ là sự chân tình, tập trung vào các giải pháp thỏa mãn mục đích của cả người bán và người mua.
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
............ thường là các công ty lớn, các cơ quan chính phủ, có quan hệ rộng và có nhiều giải pháp thay thế
khách hàng coi trọng giá cả
khách hàng coi trọng giá trị
khách hàng coi trọng tiện lợi
khách hàng trung thành
Cách viết thư thương mại, thường diễn ra trình tự:
Hỏi hàng (Inquiry); Chào hàng (Offer); Đặt hàng (Order); Hoàn giá (Counter Offer or Order); Chấp nhận (Acceptance); Xác nhận (Confirmation).
Chào hàng (Offer); Đặt hàng (Order); Hoàn giá (Counter Offer or Order); Xác nhận
(Confirmation); Chấp nhận (Acceptance),
Hỏi hàng (Inquiry); Đặt hàng (Order); Xác nhận (Confirmation); Chấp nhận (Acceptance).
Tất cả đều đúng
Mỗi nhà đàm phán đền có hai lợi ích cần quan tâm: .............
Lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể
Lợi ích thực sự và lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể và lợi ích qua mối quan hệ
Lợi ích thực sự và lợi ích qua mối quan hệ
BATNA (Best Alternative to no agreement), là tiêu chuẩn để:
Ngăn chúng ta chấp nhận những điều khoản bất lợi
Ngăn chúng ta bác bỏ những giải pháp thay thế lợi ích
tất cả đúng
tất cả sai
Việc đánh giá lại điểm mạnh, điểm yếu của mình một cách khách quan, toàn điện thì chúng ta cần phải đánh giá vấn đề gì?
Quyền: Trong cuộc đàm phán sắp tới, bạn là chủ hay là khách? Ai là người có quyền dưa ra quyết định.
Thế: Kiểm tra lại tiềm lực tài chính, mối quan hệ, uy tín, ảnh hướng của bạn và của đối tác. Ai có thế hơn?
Lực: Kiểm tra lại lực lượng đàm phán của bạn: họ là ai? Năng lực thể nào? Chuẩn bị ra sao? (So sánh với phía đổi tác nếu bạn có thông tin).
Tất cả đều đúng
đàm phán theo kiểu nguyên tắc có bao nhiêu đặc điểm?
2
3
4
5
trong đàm phán khi thỏa thuận về giá cả cần .................. những xung đột có thể xảy ra sau này.
xác định
hạn chế
giải quyết tốt
lường trước
Phong cách giao tiếp của người đại diện..................sẽ ít nhiều chịu chi phối bởi nhiệm vụ hơn khi
so sánh với phong cách của đại diện cho các doanh nghiệp ..........
Kiên quyết hoạch dịnh / Tùy cơ ứng biến
Tùy cơ ứng biến / Kiên quyết hoạch định
Kiên quyết /Hoạch định
Hoạch định / Kiên định
Đâu là cách ứng phó cơ bản trong đàm phán?
Bộc lộ thái độ chia sẽ; Chuyển hướng đột ngột.
Biện pháp nhặt nhạnh; Khoanh vùng giới hạn; Chống thù địch.
Làm động tác giả; Bỏ bàn đàm phán; Biến thành chuyện đã rồi.
Tất cả đều đúng
Trong giai đoạn trình bày và thuyết phục, người đàm phán nên suy nghĩ gì?
Lưu ý trình bày với sự nhiệt tinh: (AIDA)
hải làm gì với đối tác để chiến lược này có thể thực hiện được?
Lợi ích (Benefi) thiết thực cho khách hàng: an toàn, lợi ích về sức khỏe.
Tất cả đều đúng
Nhà đàm phán cần tâm niệm một điều: Hoạt động sau mua bán hàng là.............
Việc rất quan trọng và cần phải tập trung cao độ để thực hiện
Việc tương lai của doanh nghiệp
Rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của đoanh nghiệp
Nền móng của tương lai
Để đối phó với trường hợp khi đối tác càng có nhiều giải pháp thay thế thì nhà dàm phán tập trung nỗ lực vào việc giảm tác động của hàng hóa tham khảo gốc, bằng cách nào?
Nêu bật tính ưu việt của sản phẩm của mình
Nêu bật tính độc đáo của sản phẩm của mình
Nêu bật tính ưu việt và độc đáo dịch vụ của mình
Tất cả đều đúng
"Loại chào hàng không ràng buộc trách nhiệm người phát ra nó" được gọi là gì?
Chào hàng chủ động
Chào hàng thụ động
Chào hàng tự do (Free order)
Chào hàng cố dịnh (Firm order)
Trong đàm phán, đổi tác nói càng dài thì ta.................
Càng có được nhiều thông tin
Càng có cơ hội để hiểu nhau nhiều hơn
Càng có cơ hội khai thác được nhiều thông tin
Càng có thời gian để suy nghĩ phương án đổi phó tốt nhất
Để khai thác thông tin của đối tác, bên cạnh lắng nghe, cần phải biết ..........
Thuyết phục đối tác
Chinh phục đối tác
Đặt câu hỏi
Khai thác
"Người bán chủ động chào hàng khi chưa nhận được "Thư hỏi hàng' của người mua" được gọi là gì?
Chào hàng chủ động
Chào hàng thụ động
Chào hàng cố định (Firm order)
Chào hàng tự do (Free order)
Nhờ lắng nghe, ta phát hiện được những chi tiết và............
Những diễm nghi vấn
Hỏi vào thời điểm phù hợp
Những thông tin bí mật từ đối tác
Những điểm nghi vấn để hỏi vào thời điểm phù hợp
Để cuộc đàm phản có kết quả tốt, nhà thương lượng cần phải tiến hành các công việc .........
Đàm phán thật tốt
Chuẩn bị đầy đủ tỉ mỉ
Chuẩn bị môi trường đàm phán thật tốt
Cho cả ba giai đoạn là tiền đàm phản, đàm phản và hậu đàm phán
Khi đàm phán với đối tác mới, việc tỏ rõ ......... của mình đối với họ là hết sức cần thiết.
Tâm tư
Thiện ý
Tình cảm
Nguyện vọng
Sau một cuộc đàm phán, nếu thất bại thì các thành viên trong đoàn đàm phán nên có một buổi họp........... và nếu thành công thì ............ triển khai thực hiện.
Rút kinh nghiệm / Tiến hành
Rút kinh nghiệm / Chia xẻ và tiến hành
Thân mật / Cũng tổ chức họp thân mật
Rút kinh nghiệm / Cũng rút kinh nghiệm
Nghiên cứu những điểm yếu của đối tác trong những lần tranh luận trước của họ bằng cách tìm ra những lĩnh vực thuộc về chất lượng, số lượng, giá cả khó giải quyết trong tình thế thương lượng của họ để..................
Chiếm ưu thế tốt nhất
Khai thác một cách tốt nhất
Đạt kết quả đàm phán tốt nhất
Vận dụng một cách hiệu quả nhất
Để cuộc đàm phán có kết quả tốt, nhà thương lượng cần phải tiến hành các công việc ..................
Đàm phán thật tốt
Chuẩn bị đầy đủ ti mỉ
Chuẩn bị môi trường đàm phán thật tốt
Cho cả ba giai đoạn là tiền đàm phán, đàm phản và hậu đàm phán
................... cụ thể cho người bán biết, sau lần yêu cầu này có thể mở ra khả năng phát triển của hai bên.
Thư hỏi hàng
Hoàn giá (Counter-offer)
Chào hàng, báo giá (Offer)
Chấp nhận (Acceptance)
Muốn đàm phán thành công phải xác định rõ mục tiêu đàm phán một cách khoa học, phải kiên định, khôn ngoan bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời phải biết ứng phó một cách linh hoạt, sáng tạo trong từng trường hợp cụ thể. Là nguyên tắc bao nhiêu?
Nguyên tắc thứ nhất
Nguyên tắc thứ hai
Nguyên tắc thứ ba
Nguyên tắc thứ tư
Francois de Cailere, một nhà đàm phán, thương thuyết nổi tiếng của ........... (vào những năm 1716-1717), đã khẳng định: “Một nhà đàm phán kinh doanh giỏi phải là người mềm dẻo như ngọn cỏ và cũng phải cứng rắn như một khối đá. Người đó phải có phản xạứng xử nhanh nhạy và phải là người biết lắng nghe, lịch sự và có thể đem lại cảm giác dễ chịu cho đối tác. Song đồng thời cũng phải biết tranh luận, thuyết phục bằng cách biết hé lộ, đưa ra những thông tin có vẻ là bí mật đối với người khác”.
Ý
Pháp
Tây Ban Nha
Nga
Tiêu chuẩn tối ưu hóa giá thành, chi phí thấp nhất: Khi tiến hành một cuộc đàm phán phải cần những chi phí nhất định, thông thường trong đàm phán hợp đồng ngoại thương có chi phí nào?
Chi phí cơ bản
Chi phí trực tiếp cho đàm phán
Chi phí cơ hội
Tất cả đều đúng
Trong khi các ........... có tác động tiêu cực. Các tác động đó lại ảnh hưởng tới bầu không khí và kết quả đàm phán.
mục tiêu mâu thuẫn
mục tiêu chung
mục tiêu bổ trợ
tất cả đều sai
Các .............. và mục tiêu bổ trợ, tác động trực tiếp và tích cực tới quá trình đàm phán,
mục tiêu chung
mục tiêu mâu thuẫn
mục tiêu bổ trợ
mục tiêu chung, mục tiêu mâu thuẫn và mục tiêu bổ trợ
