wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương I: Nguồn gốc và Khái niệm Triết học

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời ngay từ hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Xã hội Phong kiến

b)

Xã hội Cộng sản nguyên thủy

c)

Xã hội Chiếm hữu nô lệ

d)

Xã hội Tư bản chủ nghĩa

2.

Nguồn gốc xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học?

a)

Cả B và C

b)

Khi nền sản xuất xã hội có sự phân công lao động xã hội

c)

Khi trình độ nhận thức của con người còn thấp

d)

Khi xã hội có sự phân hóa giai cấp

3.

Triết học chỉ ra đời khi xã hội loài người đã đạt đến?

a)

Cả A, B và C

b)

Của cải tường đối thừa dư, tư hữu hóa tư liệu sản xuất được luật định

c)

Trình độ tư tưởng đối cao của sản xuất xã hội, phân công lao động xã hội hình thành

d)

Giai cấp phân hóa rõ và mạnh, nhà nước ra đời

4.

Chọn đáp án sai: Triết học chỉ có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định nào sau đây?

a)

Xã hội phân chia lao động trí óc và lao động chân tay.

b)

Xã hội chưa có sự phân chia lao động trí óc và lao động chân tay

c)

Con người có khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.

d)

Con người đã nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lý luận.

5.

Triết học là hệ thống quan điểm lí luận ...... về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

khái quát

b)

Tổng hợp

c)

Tập trung

d)

chung nhất

6.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành khái niệm: "Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về .... - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới?

a)

Cả A, B và C

b)

Tư duy

c)

Xã hội

d)

Tự nhiên

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – lênin, triết học được hiểu là:

a)

Hệ thống tri thức về kinh tế - chính trị .

b)

Khoa học của mọi khoa học.

c)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

d)

Hệ thống tri thức lý luận về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

8.

Thuật ngữ Dar’sana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngưỡng, là cách hiểu về triết học của:

a)

Hy Lạp cổ đại

b)

Trung Quốc cổ đại

c)

Ấn Độ cổ đại

d)

La Mã cổ đại

9.

Trong các yếu tố cấu thành thế giới quan, yếu nào phản ánh trình độ phát triển cao nhất?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tình cảm

10.

Tri thức có vai trò như thế nào trong việc hình thành thế giới quan của mỗi con người?

a)

Quyết định thế giới quan của mỗi cá nhân

b)

Là cơ sở gián tiếp hình thành nên thế giới quan

c)

Là cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan

d)

Có ảnh hưởng tới sự hình thành TGQ

11.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng (một cách ý thức hoặc không ý thức) trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là?

a)

Thế giới quan thần thoại

b)

Thế giới quan khoa học

c)

Thế giới quan triết học

d)

Thế giới quan tôn giáo

12.

Thế giới quan sẽ quy định các vấn đề gì để định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?

a)

Thái độ

b)

Giá trị

c)

Cả A, B và C

d)

Nguyên tắc

13.

Triết học tồn tại với tính cách là?

a)

Vừa là tồn tại xã hội vừa là ý thức xã hội

b)

Hình thái ý thức xã hội

c)

Không thuộc phạm trù ý thức xã hội hoặc là tồn tại xã hội

d)

Tồn tại xã hội

14.

Khách thể khám phá của triết học là?

a)

Khách thể không xác định

b)

Thế giới bên trong của con người

c)

Thế giới bên ngoài của con người

d)

A và B

15.

Chọn đáp án sai: Tri thức triết học mang tính

a)

Hệ thống

b)

Logic

c)

Trừu tượng

d)

Riêng biệt

16.

Cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan là?

a)

Lý tưởng

b)

Niềm tin

c)

Tình cảm

d)

Tri thức

17.

Chọn đáp án sai: Nguyên nhân để triết học trở thành hạt nhân lý luận của thế giới quan?

a)

Bản thân triết học chính là thế giới quan.

b)

Trong thế giới quan khoa học cụ thể, thế giới quan của các dân tộc, các thời đại... triết học bao giờ cũng đóng thành phần cốt lõi.

c)

TGQ triết học bị chi phối bởi các TGQ khác

d)

Thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định thế giới quan và các quan niệm khác như thế.

18.

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi?

a)

. Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?

b)

. Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

c)

. Vật chất là bản nguyên (nguồn gốc) của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới được

d)

Tinh thần là bản nguyên (nguồn gốc) của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới được

19.

“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”, tuyệt đại đa số các nhà triết học (cả duy vật và duy tâm) trả lời một cách khẳng định?

a)

Thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người

b)

Không thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người

c)

Nghi ngờ khả năng nhận thức được thế giới của con người

d)

Cả A, B và C

20.

Ai là người đưa ra kết luận: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại”?

a)

V. I. Lênin

b)

Ph. Ăngghen

c)

C. Mác

d)

Hêghen

21.

Điền cụm từ đúng vào câu sau: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa… … …”.

a)

Cả 3 phương án trên

b)

Giữa tư duy và tồn tại

c)

Giữa tinh thần và giới tự nhiên

d)

Giữa ý thức và vật chất

22.

Câu nói: “Cái đẹp không phải ở trên đôi má hồng của người thiếu nữ mà trong con mắt của kẻ si tình”. Hãy xác định lập trường triết học của quan điểm trên.

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

23.

“Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”, câu này thuộc lập trường triết học:

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

24.

Nội dung nào đây không phản ánh quan điểm duy tâm?

a)

Gần lửa rát mặt

b)

Người sang tại phận

c)

Cha mẹ sinh con trời sinh tính

d)

Cây khô thì lá cũng khô, phận nghèo đi đến nơi mô cũng nghèo

25.

Quan điểm nào thuộc chủ nghĩa duy tâm?

a)

Vật chất có trước, quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Ý thức là tính thứ hai, vật chất là tính thứ nhất

26.

Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “Phức hợp những cảm giác” của cá nhân. Đây là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

27.

Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Cả 3 phương án trên

28.

Chọn phương án trả lời đúng, phù hợp với câu sau: “Phú quý tại thiên” thuộc lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy tâm chủ quan

29.

Hêghen là nhà triết học

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật siêu hình

30.

C.Mác và Ph.Ăngghen là nhà triết học:

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy tâm khách quan

31.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sáng lập bởi:

a)

V. I. Lênin

b)

C. Mác và Ph. Ăngghen

c)

C. Mác

d)

Ph. Ăngghen

32.

Chọn phương án trả lời, phù hợp với câu sau: “Sướng khổ tại tâm”.

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật

33.

Học thuyết triết thừa nhận chỉ một trong hai thực thể (vật chất hoặc tinh thần) là bản nguyên (nguồn gốc) của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới được gọi là?

a)

Nhị nguyên luận

b)

Nhất nguyên luận

c)

Cả A, B và C

d)

Tam nguyên luận

34.

Vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết tất cả những vấn đề còn lại trong triết học?

a)

Ý thức

b)

Không có vấn đề nào được coi là nền tảng

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Vật chất

35.

Mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vấn đề nhận thức luận

b)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội hay ngược lại?

c)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

d)

Vật chất hay ý thức cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào?

36.

Câu 38. Nội dung nào sau đây không phản ánh phương pháp biện chứng

a)

Nhập giang tùy khúc

b)

Cây có cội, nước có nguồn

c)

Chim có tổ, người có tông

d)

Nhìn mặt mà bắt hình dong

37.

Câu 39. Quan điểm “Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều”. Nhận định của Phơbách thể hiện lập trường thế giới

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Thế giới quan duy tâm

c)

Duy tâm khách quan

d)

Thế giới quan duy vật

38.

Câu 40. Câu thành ngữ nào thể hiện phương pháp biện chứng?

a)

Anh em kiến giả nhất phận

b)

Nhập gia tùy tục

c)

Đèn nhà ai nấy rạng

d)

Thân ai nấy lo

39.

Câu 41. Thành ngữ nào sau đây phản ánh tư duy biện chứng?

a)

Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao

b)

Nước chảy đá mòn

c)

Cả A, B và C

d)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

40.

Câu 42. Triết học Mác ra đời vào thời gian nào

a)

Những năm 40 của thế kỷ 19

b)

Những năm 30 của thế kỷ 19

c)

Những năm 20 của thế kỷ 19

d)

Những năm 50 của thế kỷ 19

41.

Câu 43. Nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác:

a)

Cách mạng công nghiệp

b)

Cả A, B và C

c)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản

d)

Phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

42.

Câu 44. Nguồn gốc trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin là:

a)

Cả A, B và C

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

43.

Câu 45. Mác và Ăngghen đã kế thừa hạt nhân hợp lý nào trong triết học Hêghen?

a)

Biện chứng duy tâm

b)

Biện chứng

c)

Duy tâm trong xã hội

d)

Duy vật trong tự nhiên

44.

Câu 46. Phơ bách là nhà triết học?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy vật nửa vời

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy vật biện chứng

45.

Câu 47. Vì sao nói Phơ Bách là nhà triết học duy vật nửa vời?

a)

Cả B và C

b)

Duy vật trong tự nhiên, duy tâm trong xã hội

c)

Duy vật không triệt để

d)

Duy vật trong xã hội, duy tâm trong tự nhiên

46.

Câu 48. Tiến đề khoa học nào đã bác bỏ tư duy siêu hình trong nhận thức thế giới và quan điểm thần học; khẳng định tính đúng đắn của quan điểm duy vật biện chứng về thế giới vật chất?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

c)

Thuyết tiến hóa

d)

Cả A, B và C

47.

Câu 49. Sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác là? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Sản phẩm tất yếu của điều kiện kinh tế – xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa đầu thế kỷ XX

b)

Sự kế thừa thăng và trực tiếp những học thuyết của các đại biểu xuất sắc nhất trong triết học cổ điển Đức.

c)

Sự “lắp ghép” phép biện chứng duy tâm của Hêghen với chủ nghĩa duy vật nhân bản của Phơ-bách.

d)

Sản phẩm tất yếu của điều kiện kinh tế – xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa giữa thế kỷ XIX.

48.

Câu 50. Ba phát minh khoa học nào trong số các phát minh sau được coi là có vai trò to lớn chuẩn bị cho sự ra đời của CN Duy vật biện chứng? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Thuyết tiến hóa về loài; Phát minh ra tia Rơnghen

b)

Phát hiện ra tia X; Thuyết tiến hóa về loài; Thuyết cấu tạo tế bào của các cơ thể sống

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Thuyết tiến hóa về loài; Thuyết cấu tạo tế bào của các cơ thể sống.

d)

Phát minh ra điện tử; Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Thuyết tiến hóa về loài

49.

Câu 51. Nguồn gốc lý luận trực tiếp nhất của triết học Mác là:

a)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh.

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

c)

Triết học cổ điển Đức.

d)

Cả 3 tác phẩm trên.

50.

Câu 52. Chủ nghĩa Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp? Xác định câu trả lời đúng:

a)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phơ-bách.

b)

Thế giới quan duy vật của Phơ-bách và phép biện chứng của Hêghen.

c)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hêghen và Phơ-bách.

d)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Hêghen.

51.

Câu 53. Tác phẩm có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác?

a)

Sự khốn cùng của triết học.

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

d)

Gia đình thánh thần

52.

Câu 54. Thời kỳ nào đánh dấu sự hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản?

a)

Thời kỳ (1841 - 1844).

b)

Thời kỳ (1848 - 1895).

c)

Thời kỳ (1844 - 1848)

d)

Thời kỳ 1907 – 1917

53.

Câu 54 a. Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử?

a)

Thời kỳ (1841 - 1844)

b)

Thời kỳ (1848 - 1895)

c)

Thời kỳ (1844 - 1848)

d)

Thời kỳ 1907 – 1917

54.

Bước ngoặt cách mạng trong triết học mà C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện trong triết học?

a)

Khám phá ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

b)

Khám phá ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Cả A, B và C

d)

Khám phá ra quy luật vận động của chủ tư bản

55.

Trong tác phẩm nào, Mác và Ăngghen đã đưa ra khẩu hiệu: “Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại”?

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Luận cương về Phoiơbắc

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

d)

Gia đình thần thánh

56.

Khi nói tới tính cách mạng trong triết học Mác, được thể hiện Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là…

a)

Biến đổi

b)

Cải tạo

c)

Tìm hiểu

d)

Nhận thức

57.

Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là:

a)

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Hoàn thiện phép biện chứng của Hegel thành một hệ thống tư duy độc lập

c)

Phê phán triệt để chủ nghĩa duy tâm của Hegel

d)

Bổ sung và hoàn thiện triết học cổ điển Đức

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, triết học được hiểu là:

a)

Khoa học của mọi khoa học

b)

Hệ thống tri thức lý luận về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

c)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

d)

Hệ thống tri thức về kinh tế - chính trị

59.

Chọn cụm từ đúng điền vào câu: triết học Mácxit là … … …

a)

Một học thuyết đã hoàn chỉnh xong xuôi

b)

Khoa học hoàn chỉnh, chỉ cần vận dụng vào thực tiễn

c)

Khoa học của mọi khoa học

d)

Chưa hoàn chỉnh, chưa xong xuôi và cần phải bổ sung để phát triển

60.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng

b)

Nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Nghiên cứu những quy luật trong các lĩnh vực riêng biệt về tự nhiên, xã hội hoặc tư duy

d)

Cả A và B

61.

Quan hệ giữa quy luật của triết học và quy luật của khoa học cụ thể là?

a)

Quan hệ giữa cái chung và cái riêng

b)

Quan hệ giữa cái bản chất và hiện tượng

c)

Quan hệ giữa cái đơn nhất và cái đặc thù

d)

Quan hệ giữa cái chung và cái phổ biến

62.

Chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin là

a)

Chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng thế giới quan

c)

Cả A và B

d)

Chức năng dự báo

63.

Chức năng nào của triết học Mác- Lênin sẽ định hướng cho con người nhận thức đúng đắn thế giới hiện thực; Giúp con người hình thành quan điểm khoa học; cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học

a)

Chức năng phê phán

b)

Chức năng dự báo

c)

Chức năng phương pháp luận

d)

Chức năng thế giới quan

64.

Chức năng nào của triết học Mác- Lênin sẽ trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc phương pháp luận chung nhất cho hoạt động nhận thức và thực tiễn, giúp con người phát triển tư duy khoa học, đó là tư duy ở cấp độ phạm trù, quy luật

a)

Chức năng dự báo

b)

Chức năng phê phán

c)

Chức năng phương pháp luận

d)

Chức năng thế giới quan