Font size
WorksheetsBài 5: Ngân sách nhà nước và Bài 6: Thuế
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 16mins
Ý kiến nào dưới đây không đúng về đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.
Ngân sách nhà nước phải do Quốc hội thông qua và quyết định.
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi vì lợi ích chung.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Cơ quan địa phương.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ của cấp nào?
Nhà nước.
Địa phương.
Trung ương.
Tỉnh, huyện.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?
Tài chính nhà nước.
Kho bạc nhà nước.
Tiền tệ nhà nước.
Ngân sách nhà nước.
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi.
Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu lớn hơn tổng chi.
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
Chi trả tiền lương.
Các khoản chi quy từ thiện.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần vào nội dung nào dưới đây?
Hoàn trả trực tiếp cho người dân.
Chia đều sản phẩm thặng dư.
Duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
Phân chia mọi nguồn thu nhập.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Không hoàn trả trực tiếp.
Thu nhưng không chi.
Chi nhưng không thu.
Hoàn trả trực tiếp.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?
Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.
Tạo một nền tảng chính trị ổn định.
Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
Phân phối lại thu nhập cho người dân.
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
Công cụ điều tiết vi mô nền kinh tế.
Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
Để ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế.
Nhóm chi nào sau đây không được tính vào nhóm chi của ngân sách nhà nước?
Nhóm chi dự trữ quốc gia phục vụ việc dự trữ cho các biến động bất ngờ như dịch bệnh, thiên tai,...
Nhóm chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước như lương, công tác phí, hợp, cộng tác phí,...
Nhóm chi trả nợ và viện trợ để Nhà nước trả các khoản vay và thanh toán nghĩa vụ quốc tế.
Nhóm chi đầu tư phát triển nhằm tăng cường cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho doanh nghiệp.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.
Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.
Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc hội.
Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ của cấp nào?
Địa phương.
Trung ương.
Nhà nước.
Tỉnh, huyện.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?
Luật ngân sách nhà nước.
Nguyện vọng của nhân dân.
Tác động của quần chúng.
Ý chí của nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào dưới đây?
Thu các công trình phát triển nông thôn.
Thu từ các dịch vụ tư nhân.
Thu từ đầu thu, thu nội địa.
Thu các dịch vụ y tế bắt buộc.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định các khoản thu ngân sách.
Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung.
Nhà nước sẽ hoàn trả cho người dân những khoản mà họ đóng góp vào ngân sách.
Nhận định nào dưới đây nói về vai trò của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi, chi được dự toán.
Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính.
Ngân sách nhà nước là công cụ thực thi vì lợi ích quốc gia.
Những khoản thuộc tổng chi ngân sách là nội dung nào dưới đây?
Chi đầu tư phát triển, dự phòng ngân sách nhà nước, chi thường xuyên.
Chi đầu tư phát triển, thu viện trợ, chi thường xuyên.
Chi đầu tư phát triển, thuế, chi viện trợ.
Chi đầu tư phát triển, thuế, chi thường xuyên.
Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
Một quý.
Hai năm.
Một năm.
Một tháng.
Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách nhà nước bao gồm những ngân sách nào?
Cấp địa phương.
Cấp trung ương.
Trung ương và địa phương.
Trung ương và quốc gia.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần vào nội dung nào dưới đây?
Xóa bỏ cạnh tranh.
Xóa bỏ giàu nghèo.
Gia tăng độc quyền.
Điều tiết thị trường.
Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách nhà nước gồm các khoản chi nào dưới đây?
Cải cách tiền lương.
Cân đối hoạt động xuất khẩu.
Cân đối hoạt động nhập khẩu.
Thu viện trợ, thu từ đầu thu.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước.
Luật Bồi thường nhà nước.
Luật Ngân sách nhà nước.
Khẳng định “ngân sách nhà nước do Quốc hội quyết định, Chính phủ tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội” nói về nội dung nào của ngân sách nhà nước?
Vai trò của ngân sách nhà nước.
Đặc điểm của ngân sách nhà nước.
Khái niệm ngân sách nhà nước.
Chức năng của ngân sách nhà nước.
Phát biểu “ngân sách nhà nước được dùng để huy động tiềm lực tài chính nếu không thì Nhà nước sẽ không thể thực hiện được chức năng và nhiệm vụ của mình” nhấn mạnh nội dung nào?
Chức năng của ngân sách nhà nước.
Vai trò của ngân sách nhà nước.
Đặc điểm của ngân sách nhà nước.
Nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.
Gia đình anh T thuộc hộ nghèo ở xã miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: con học ở trường dân tộc nội trú, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, nhận tiền hỗ trợ chuyển đổi mô hình sản xuất để thoát nghèo. Gia đình anh T đã không được hỗ trợ nội dung nào từ quỹ phúc lợi ngân sách nhà nước?
Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
Tiền hỗ trợ chuyển đổi mô hình sản xuất.
Học bổng để du học nước ngoài.
Học ở trường dân tộc nội trú.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế nào?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô; trong quá trình vận hành, từ máy thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế gián thu.
Thuế trực thu.
Thuế thu được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ và người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị xếp vào tội gì?
Hình sự.
Dân sự.
Hành chính.
Kỉ luật.
Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính gì?
Bắt buộc.
Không bắt buộc.
Tự nguyện.
Thỏa thuận.
Thuế là nguồn thu chính của
các hộ kinh doanh.
các doanh nghiệp.
ngân sách gia đình.
ngân sách nhà nước.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc Nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
điều tiết sản xuất.
triệt tiêu sản xuất.
thu hồi vốn đầu tư.
phân bổ vốn đầu tư.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc Nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
điều tiết thu nhập.
đầu cơ tích trữ.
kiềm chế tăng trưởng.
gia tăng thất nghiệp.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc Nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện
công bằng xã hội.
gia tăng lạm phát.
thu dọn phi pháp.
đầu cơ tích trữ.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?
Thuế là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.
Thuế góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.
Thuế trực thu là gì?
Thuế tính trên giá trị của hàng hoá trên thị trường.
Thuế gián tiếp tính vào giá cả hàng hoá, dịch vụ.
Thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế.
Thuế điều tiết trực tiếp vào giá cả của hàng hoá trên thị trường.
Thuế gián thu là gì?
Thuế thu được từ người có thu nhập cao.
Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.
Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.
Một trong những vai trò của thuế là
nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước.
nguồn tài chính quan trọng của mỗi gia đình.
nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp.
Trong quá trình quản lý nền kinh tế, công cụ quan trọng nhất để điều hành nền kinh tế là
thuế.
tuyên truyền.
giáo dục.
công nghệ.
Theo quy định của pháp luật về thuế, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của thuế?
Thực hiện công bằng xã hội.
Điều tiết thị trường tiêu dùng.
Điều tiết thu nhập trong xã hội.
Gia tăng sự lệ thuộc vào Nhà nước.
Đối với ngân sách Nhà nước, thuế không chỉ là phần thu quan trọng nhất mà còn mang tính chất
nhất thời, xúc bộ.
ổn định lâu dài.
tạm thời để thay đổi.
tương trưng lệ thuộc.
Loại thuế nào dưới đây mà Nhà nước thông qua việc thu thuế của người sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hoá nhằm chuyển phần thu nhập một phần của người tiêu dùng sử dụng dịch vụ, hàng hoá?
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Loại thuế nào dưới đây mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một?
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế sử dụng đất.
Một trong những đặc điểm của thuế gián thu là góp phần điều tiết gián tiếp vào thu nhập của người
sản xuất.
tiêu dùng.
kinh doanh.
doanh nghiệp.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Thuế môi trường.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
Thuế xuất nhập khẩu.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, những người có thu nhập cao phải trích nộp một khoản tiền từ phần thu nhập của mình để nộp vào ngân sách được gọi là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế thu trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông và tiêu dùng ở trong nước được gọi là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế bảo vệ môi trường.
Khoản tiền mà bắt buộc các cá nhân và tổ chức khi tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật được gọi là
thuế.
viện trợ.
vay nợ.
hỗ trợ.
Loại thuế thu vào các hàng hoá, dịch vụ đặc biệt được gọi là thuế
tiêu thụ đặc biệt.
thu nhập cá nhân.
giá trị gia tăng.
thu nhập doanh nghiệp.
Loại thuế thu vào các hàng hoá khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường được gọi là thuế
bảo vệ môi trường.
thu nhập cá nhân.
giá trị gia tăng.
thu nhập doanh nghiệp.
Công dân thực hiện tốt pháp luật về thuế khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
làm giả hồ sơ nộp thuế.
gian lận kê khai nộp thuế.
kê khai đầy đủ hồ sơ thuế.
hủy hoại hồ sơ thuế.
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ
hưởng các ưu đãi về thuế.
kê khai chính xác hồ sơ thuế.
được cung cấp thông tin về thuế.
được cấp mã số thuế.
Loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được gọi là
thuế trực thu.
thuế nhà nước.
thuế gián thu.
thuế địa phương.
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền
kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.
nộp thuế đúng thời hạn quy định.
được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.
đăng ký thuế khi tiến hành hoạt động phát sinh thuế.
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền được
giữ bí mật thông tin về người nộp thuế.
khai báo không trung thực về loại thuế.
tự quyết định thời gian nộp thuế.
tự quyết định địa điểm nộp thuế.
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền được
hướng dẫn việc nộp thuế.
chủ động số tiền nộp thuế.
từ chối nộp thuế khi kinh doanh.
làm sai lệch hồ sơ nộp thuế.
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có trách nhiệm
đăng ký mã số thuế khi kinh doanh.
được hưởng dẫn nộp thuế.
được cung cấp thông tin về thuế.
được giữ bí mật thông tin người nộp.
Người nộp thuế thực hiện tốt trách nhiệm của mình khi
kê khai không trung thực.
sử dụng hoá đơn giả.
nộp thuế chậm so với quy định.
hoàn thiện đầy đủ hồ sơ thuế.
Nội dung nào dưới đây không nói về vai trò của thuế?
Thuế là khoản thu ổn định lâu dài cho ngân sách Nhà nước.
Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vi mô của Nhà nước.
Thuế là công cụ điều tiết thu nhập thực hiện công bằng xã hội.
Thuế là phần thu nhập mà công dân nộp vào ngân sách Nhà nước.
Loại hàng hoá nào dưới đây phải chịu thuế bảo vệ môi trường?
Bao bì nhựa mỏng dùng hàng hoá.
Bao bì đựng gói sản hàng hoá.
Bao bì cả nhãn nhập khẩu để đóng gói sản phẩm.
Bao bì mua trực tiếp của người sản xuất để đóng gói sản phẩm.
Công ty X dự trù chi tiêu cho Công ty Z nhập khẩu một lô hàng từ Nhà sản xuất B qua cửa khẩu biên giới. Đối tượng nào dưới đây phải nộp thuế nhập khẩu?
Công ty X.
Công ty Z.
Nhà sản xuất B.
Công ty Y và Nhà sản xuất B.
Anh X được trao Giải thưởng Sao Đỏ vì là doanh nhân trẻ tiêu biểu trong năm, có nhiều đóng góp cho đất nước. Trong trường hợp này, anh X có thể phải đóng loại thuế nào theo quy định của luật thuế?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế sở hữu trí tuệ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế xuất nhập khẩu.
Anh A làm nhân viên một công ty tư nhân, thu nhập mỗi tháng của anh là 20 triệu đồng; sau khi trừ các khoản miễn thuế và giảm trừ gia cảnh mà anh được hưởng, anh A phải nộp thuế 150 000 đồng/tháng. Loại thuế anh phải nộp là
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế môn bài.
Nhà nước áp dụng biện pháp đánh thuế với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá…; các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường… Loại thuế đánh vào các hàng hoá có đặc điểm này được gọi là
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế bảo vệ môi trường.
Công ty kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật X phải nộp thuế cao khi nhập khẩu thuốc trừ cỏ; ngoài việc nộp thuế nhập khẩu theo quy định, công ty còn phải nộp loại thuế nào nữa mà loại thuế này góp phần tái tạo môi trường?
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế bảo vệ môi trường.
Nội dung nào đúng về mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?
Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?
Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.
Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.
Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.
Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ lao động trở lên.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây?
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đem lại cuộc sống ấm no.
Phát triển văn hoá, xã hội.
Huỷ hoại môi trường.
Về mặt pháp lý, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân; chủ doanh nghiệp là
đại diện theo pháp luật.
tư cách pháp nhân.
luật sư của công ty.
nhân viên công ty.
Đối với công ty hợp danh thì thành viên tham gia thành lập phải là
tổ chức.
pháp nhân.
đại diện chính quyền.
cá nhân.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
vốn đầu tư lớn.
có nhiều công ty con.
huy động nhiều lao động.
quản lý gọn nhẹ.
Đối với công ty hợp danh, ngoài thành viên hợp danh thì còn có thành viên
đứng đầu.
độc lập.
góp vốn.
làm thuê.
Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh, yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?
con người.
tài chính.
dây chuyền, công nghệ, máy móc.
bí quyết kinh doanh.
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
quy mô nhỏ.
không phải đóng thuế.
không cần đăng ký.
quy mô lớn.
Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?
Sự may mắn trong cuộc sống
Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu
Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh
Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người
Mô hình kinh tế nêu dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hoạt động tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Hợp tác xã
Một công ti trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước, công ti muốn thay đổi mô hình nhưng muốn giữ chủ Nhà nước thì công ti cần lựa chọn phương án nào?
Nhà nước giữ 50% để hoạt động
Giữ lại đủ 100% vốn Nhà nước
Giữ lại tối thiểu 51% vốn Nhà nước
Không cần giữ lại vốn Nhà nước
Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một thành phần nào thành lập?
Tổ chức
Tập đoàn
Pháp nhân
Nhóm người
Quá trình con người sử dụng các loại lao động, vốn, kĩ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động gì?
Lao động nghệ thuật
Chính trị - xã hội
Thực nghiệm khoa học
Sản xuất kinh doanh
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính gì?
Tổ chức
Phi lợi nhuận
Tính nhân đạo
Tự phát
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây?
Tạo ra sản phẩm hàng hóa
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Tạo việc làm cho xã hội
Thúc đẩy khủng hoảng
Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì?
Mô hình kinh tế hộ gia đình
Mô hình kinh tế khác
Mô hình kinh tế hợp tác xã
Mô hình kinh tế doanh nghiệp
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần vào mục tiêu nào?
Giải quyết việc làm
Tàn phá môi trường
Duy trì thất nghiệp
Thúc đẩy khủng hoảng
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không có yếu tố nào dưới đây?
Luật sư hỗ trợ
Hóa đơn thuế
Tài sản cố định
Tư cách pháp nhân
Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại đâu?
Một địa điểm
Ba địa điểm
Hai địa điểm
Nhiều địa điểm
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là gì?
Có nguồn vốn lớn
Dễ tạo việc làm
Có trợ thuế
Sử dụng nhiều lao động
Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?
Nâng thu nhập bình quân của dân cư
Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội
Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật
Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính gì?
Kinh doanh
Phí tổ chức
Thiếu bền vững
Bất hợp pháp
Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là gì?
Khó đầu tư trang thiết bị
Dễ quản lý sản xuất
Sử dụng nhiều lao động
Tạo ra nhiều việc làm
Về nhân viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu?
Bốn
Hai
Ba
Một
Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Công ty tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty hợp danh
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính gì?
Phi hợp pháp
Phi lợi nhuận
Từ thiện
Hợp pháp
Trong nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp là một đơn vị gì?
Phân phối của cải vật chất
Sản xuất của cải vật chất
Tạo điều kiện cho con người có được lao động
Phân phối và sản xuất của cải vật chất
Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì?
Đầu tư
Sản xuất
Kinh doanh
Tiêu dùng
Sản xuất kinh doanh có vai trò nào dưới đây?
Làm mất cân bằng xã hội
Làm ra sản phẩm thích thân cho con người
Làm ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ
Làm giảm tỉ lệ sáng tạo của con người
Mô hình của hộ sản xuất kinh doanh có đặc điểm gì nổi bật?
Có quy mô đầu tư vốn lớn
Có quy mô nhỏ lẻ
Có quy mô sản xuất phong phú
Có quy mô hiện đại
Mô hình kinh tế nêu dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty cổ phần
Mô hình kinh tế hợp tác xã
Mô hình kinh tế hộ gia đình
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm mục tiêu nào?
Đáp ứng nhu cầu của con người
Duy trì tình trạng thất nghiệp
Thúc đẩy khủng hoảng kinh tế
Kìm chế sự tăng trưởng
Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Cưỡng chế
Tự nguyện
Bắt buộc
Độc lập
Đối tượng nào dưới đây không phải là thành viên công ti?
Chủ thể chi tiền để mua tài sản cho công ti
Chủ thể mua phần vốn góp của thành viên công ti
Chủ thể hưởng thừa kế từ người để lại di sản
Chủ thể góp vốn để thành lập công ti
Quá trình con người tiến hành hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm gì?
Lạm phát do cầu đẩy
Sản xuất kinh doanh
Khủng hoảng kinh tế
Kích cầu tiêu dùng
Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh là gì?
Tự tổ chức sản xuất kinh doanh
Có sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau
Có quy mô nhỏ lẻ
Có quyền tự làm chủ trong kinh doanh
Mô hình sản xuất kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước là nội dung của khái niệm nào?
Hộ gia đình sản xuất kinh doanh
Hộ sản xuất kinh doanh
Công ty một thành viên
Công ty hợp danh
Đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp là ai?
Người đóng góp nhiều vốn
Cá nhân chủ doanh nghiệp
Tất cả thành viên của doanh nghiệp
Nhiều thành viên tham gia
Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh là nội dung của khái niệm nào?
Giám đốc công ty hợp danh
Giám đốc
Chủ tịch hội đồng quản trị
Doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh là gì?
Hoạt động quyết định sự hưng thịnh của một quốc gia
Quá trình tối đa hoá mọi nguồn lực tạo ra sản phẩm và thu về lợi nhuận
Hoạt động tổ chức công việc cho người lao động
Hoạt động định sinh khí cho doanh nghiệp
Mô hình kinh tế hợp tác xã là mô hình kinh tế thể hiện tính chất nào dưới đây?
Tính hợp tác và tính tư nhân
Tính kinh tế và tính xã hội
Tính tư nhân và tính xã hội
Tính kinh tế và tính tư nhân
Theo quy định của pháp luật, để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên tham gia thành lập?
5 thành viên
6 thành viên
7 thành viên
8 thành viên
Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần?
Có khả năng phát triển thành công ở quy mô lớn
Không chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn góp
Là mô hình có số lượng nhân viên đông nhất
Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông
Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?
Sở hữu tư nhân
Sở hữu tập thể
Sở hữu nhà nước
Sở hữu cá nhân
Một trong những đặc điểm của tín dụng là gì?
Tính vĩnh viễn
Tính bắt buộc
Tính phi điển
Dựa trên sự tin tưởng
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hạn chế tốt tiêu dùng
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
Tiền dịch vụ
Tiền lãi
Tiền gốc
Tiền phát sinh
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ
Là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời
Tăng dựng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Theo quy định của pháp luật thì những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Kho bạc
Chi cục thuế
Các ngân hàng thương mại
Tiệm cầm đồ
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào đâu?
Các dự án công
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Sản xuất kinh doanh
Các dịch vụ vô dân
Trong định nghĩa về tín dụng: quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn bao gồm nội dung nào?
Hoàn trả nguyên phần gốc ban đầu
Hoàn trả nguyên phần lãi phải trả
Chỉ đủ vốn ban đầu
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội
Hạn chế bớt tiêu dùng
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính gì?
Một phía
Tạm thời
Cưỡng chế
Bắt buộc
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
Tính lãi suất cho vay và quy mô khoản vay
Mua tín dụng bao nhiêu thì trả bằng số tiền mặt tương ứng
Chỉ tính lãi suất cho vay
Không có sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí dùng tiền mặt và mua tín dụng
Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định, có hoàn trả cả vốn lẫn lãi
Nhượng quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác
Cho người khác sử dụng lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng lãi
Quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi
Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và ai?
Người giúp đỡ
Người đi vay
Cơ quan nhà nước
Người lao động
Một trong những vai trò của tín dụng là gì?
Bàn công lao người đi vay nợ
Tăng lượng vốn đầu tư sản xuất
Kiềm chế việc làm trái pháp luật
Tư bản hóa chủ thể cho vay nợ
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho vay trong quan hệ tín dụng?
Chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay
Cho vay tiền mặt
Chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay
Chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay trong một thời gian nhất định
Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần vào điều gì?
Gia tăng tỷ lệ lạm phát
Gây bất ổn cho xã hội
Cải thiện cuộc sống dân cư
Gia tăng tỷ lệ nợ xấu
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Dựa trên sự tin tưởng
Tính hoàn trả
Tính tạm thời
Tính bắt buộc
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng?
Nhượng quyền sử dụng tiền nhàn rỗi cho người khác trong một thời hạn nhất định
Mức lãi suất cho vay do thỏa thuận giữa người cho vay và người vay
Dựa trên sự tin tưởng
Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định
Dựa trên sự tin tưởng
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là gì?
Chi phí sử dụng tiền mặt
Chi phí mua tín dụng
Số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay
Khoản chi phí phản ánh chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người đi vay trong quan hệ tín dụng?
Không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay
Có thể trả bằng giá trị hàng hóa tương đương khoản vay khi đến hạn
Phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ
Phải trả số tiền đã vay khi đến hạn hoặc không kèm một khoản lãi
Một trong những đặc điểm của tín dụng là gì?
Rệt tiêu khả năng làm ăn của nhau
Dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau
Ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau
Ép buộc nhau khi gặp khó khăn
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính gì?
Hoàn trả cả gốc và lãi
Chỉ cần trả phần lãi
Không cần hoàn trả
Chỉ cần trả phần gốc
Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước
Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh
Là công cụ giảm ô nhiễm môi trường
Là công cụ giảm lạm phát
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm nào?
Sản xuất
Tín dụng
Trả góp
Tiêu dùng
Tín dụng là mối quan hệ giữa những ai?
Người cho vay với Nhà nước
Các thành viên trong gia đình
Người vay và người cho vay
Người vay với nhau
Câu 27: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
A. Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.
B. Tín dụng dựa trên sự chuỵển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.
C. Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.
D. Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.
Câu 28: Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
A. Dựa trên cơ sở lòng tin.
B. Có tính vô hạn.
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Có tính thời hạn.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
A. có tính phổ biến.
B. Có tính bắt buộc
C. Có tính tạm thời.
D. Có tính vĩnh viễn
Câu 30: Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước
A. gia tăng tỷ lệ nợ xấu. A. gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
C. điều tiết vĩ mô nền kinh tế. D. đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.
A. gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
B. Áp đặt quyền lực của mình.
C. điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
D. đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.
Câu 31: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
A. Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
B. Dựa trên sự tin tưởng.
C. Có tính tạm thời.
D. Chỉ cần hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Sau 3 năm vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội để phát triển kinh tế, nhờ đó chị H có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh dịch vụ mang lại thu nhập ổn định, từng bước vươn lên làm giàu. Hiệu quả kinh tế mà chị H đạt được nói lên nội dung nào dưới đây của tín dụng
A. đặc điểm của tín dụng.
B. trách nhiệm của tín dụng
C. vai trò của tín dụng
D. nghĩa vụ của tín dụng.
Câu 33: Từ nhiều năm nay, chính sách trợ vốn ngân hàng của Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên đã giúp nhiều em có hoàn cảnh khó khăn thực hiện được ước mơ đến với giảng đường đại học. Nhờ được vay ưu đãi, các em có kinh phí để hoàn thành khoá học, có thêm cơ hội,tìm được việc làm và phát triển bản thân, có thu nhập để thực hiện nghĩa vụ hoàn trả vốn vay cho ngân hàng. Vai trò của tín dụng được thể hiện như thế nào qua thông tin trên?
A. Giúp nhiều sinh viên tiếp tục học tập.
B. Điều tiết thị trường hàng hóa.
C. Gia tăng tỷ lệ nợ trong người dân.
D. Hỗ trợ việc làm cho người lao động.
Câu 34: Ngân hàng cho anh A vay sau khi xem xét và tin tưởng anh A là người sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng . Việc ngân hàng cho anh A vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng ?
A. Có tính tự trọng.
B. Có sự tin tưởng.
C. Có tính tạm thời.
D. Có tính hoàn trả gốc và lãi.
