wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12A1 QIZI SINH HỌC

Total questions: 96

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST ở sinh vật nhân thực là

a)

DNA và protein

b)

nucleosome

c)

amino acid

d)

nucleotide

2.

Một gen chiếm một vị trí xác định trên NST. Vị trí của gen được gọi là

a)

chromatid

b)

allele

c)

tâm động

d)

locus

3.

Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST của loài được gọi là

a)

đột biến gene

b)

đột biến NST

c)

thường biến

d)

biến dị tổ hợp

4.

Hình dưới đây mô tả cấu trúc một NST bình thường và một NST đột biến. Dạng đột biến cấu trúc NST được mô tả là

a)

chuyển đoạn

b)

mất đoạn

c)

lặp đoạn

d)

đảo đoạn

5.

Giống nho tam bội không có hạt thuộc thể đột biến nào sau đây?

a)

thể song nhi bội

b)

thể dị đa bội

c)

thể tự đa bội

d)

thể lệch bội

6.

Các gene a, b, c, d, e liên kết với nhau trên NST của E.coli, có ba đột biến mất đoạn, đoạn mất chứa các gene nằm kế nhau xảy ra trên NST dẫn đến sự mất đi một số gene như sau: - Đột biến 1 làm mất các gene: bde. - Đột biến 2 làm mất các gene: ac. - Đột biến 3 làm mất các gene: abd. Dựa vào các dữ kiện trên, có thể dự đoán trình tự các gene trên NST này là

a)

cabde

b)

acbed

c)

bdeac

d)

cadbe

7.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một NST?

a)

đa bội cùng nguồn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

đa bội khác nguồn

8.

Ở một loài côn trùng, xét một nhóm gene quy định quá trình phát triển, trong đó một đoạn của một NST được chuyển sang một NST thuộc cặp số V và ngược lại. Nếu chỉ xét đến hai cặp NST trên có thể mang đột biến NST này khi giảm phân cho số loại giao tử tối đa và tỉ lệ loại giao tử mang NST bị đột biến chuyển đoạn Bn lần lượt là

a)

4; 75%

b)

2; 75%

c)

2; 50%

d)

4; 50%

9.

Ở người, thể ba của một số cặp NST gây ra các hội chứng sau. Có tối đa bao nhiêu thể đột biến sau đây có ở nữ giới? - Down: ở cặp NST số 21 - Edwards: ở cặp NST số 18 - Klinefelter: ở cặp NST số 23, XXY - Jacobs: ở cặp NST số 23, XYY

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

10.

Theo lí thuyết, phát biểu về giao tử sinh ra từ 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEE nào sau đây là sai?

a)

số loại giao tử tối đa là 16

b)

số loại giao tử tối thiểu là 2

c)

tỉ lệ tối thiểu của giao tử abDE là 0%

d)

tỉ lệ tối đa của giao tử ABDE là 50%

11.

Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gene dị hợp tử về một cặp gene?

a)

AABB

b)

aaBB

c)

AaBb

d)

Aabb

12.

Ở đậu hà lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cây thuần chủng thân cao, hoa đỏ có kiểu gene nào sau đây?

a)

AABB

b)

AaBb

c)

A a B B

d)

AABb

13.

Ở đậu hà lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhân. Phép lai P: cây hạt xanh, trơn x cây hạt vàng, nhăn tạo ra F, có tỉ lệ: 1 cây hạt vàng, trơn : 1 cây hạt vàng, nhăn : 1 cây hạt xanh, trơn: 1 cây hạt xanh, nhăn. Theo lí thuyết, thế hệ P có kiếu gene là

a)

AaBb × aa BB

b)

Aabb × AaBB

c)

AaBb × aaBb

d)

aaBb x Aabb

14.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp gene quy định các cặp tính trạng là

a)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

b)

gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn

c)

các gene không có hoán vị giao nhau

d)

mỗi gene phải nằm trên mỗi NST khác nhau

15.

Hội chứng Marfan do một gene mã hoá fibrillin bị đột biến gây đa bệnh. Người mắc hội chứng này đồng thời đặc điểm chân tay dài hơn, thuỷ tinh thể ở mắt bị huỷ hoại. Quy luật di truyền quy định hội chứng này là

a)

liên kết gene

b)

tương tác gene

c)

trội không hoàn toàn

d)

gene đa hiệu

16.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau?

a)

Morgan

b)

Mendel

c)

Correns

d)

Jacobi

17.

Các bước trong thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel ở đậu hàn lan có nội dung như sau: (1) Tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng. (2) Lai từng tính trạng riêng thu được F, F2 và F. (3) Đề xuất giả thuyết và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết. (4) Phân tích kết quả lai và sử dụng toán thống kê xác suất để đánh giá kết quả. Bước cuối cùng trong quy trình thí nghiệm là

a)

(2)

b)

(1)

c)

(4)

d)

(3)

18.

Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhận hai đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ?

a)

hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O

b)

hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A

c)

hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O

d)

hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB

19.

Vì dư noà sau đây dễ nhận thấy hiện tượng đồng trội?

a)

ở ruồi giấm, kiểu gene XAXA, XAXa quy định mắt màu đỏ, XaXa quy định mắt màu trắng

b)

ở cây đậu hàn lan, kiểu gene AA và Aa quy định thân cao, aa quy định thân thấp

c)

ở người, kiểu gene MM quy định nhóm máu M, NN quy định nhóm máu N, MN quy định nhóm máu MN

d)

ở cây hoa mõm sói, kiểu gene AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định hoa màu hồng

20.

Ở người, rất nhiều lông ở cằm và tai tuân theo hiện tượng

a)

di truyền thẳng

b)

di truyền chéo

c)

di truyền theo dòng mẹ

d)

di truyền đa allele

21.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng, gene này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Kiểu gene của ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kí hiệu là

a)

XAXa

b)

XAXA

c)

XAY

d)

XaXa

22.

Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên làm sáng tỏ khái niệm về gene và xác định gene phân bố dọc theo locus trên NST

a)

Jacobi

b)

Morgan

c)

Correns

d)

Mendel

23.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 2 mắt đỏ : 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng?

a)

XAXa × XAY

b)

XAXa × XaY

c)

XaXa × XAY

d)

XAXA × XaY

24.

Kiểu gene nào sau đây viết không đúng?

a)

AB/ab

b)

Ab/Ab

c)

Ab/ab

d)

Aa/Bb

25.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?

a)

chuồn chuồn

b)

bướm

c)

d)

sư tử

26.

Bản đồ di truyền là

a)

sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên một NST

b)

sơ đồ điều chỉnh khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST

c)

sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp các gene trên NST

d)

sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên các NST

27.

Câu 27: Một loài thực vật, xét hai cặp gene phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyến hoá chất K màu trắng trong tế bào cánh hoa: gene A quy định enzyme A chuyến hoá chất K thành sắc tố đỏ; gene B quy định enzyme B chuyển hoá chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả allele A và allele B thì cánh hoa có màu vàng. Các allele a và b không có khả năng phiên mã. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, đời con có tối đa 4 loại kiểu gene

b)

B. Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn thì đời con có 2 loại kiểu hình.

c)

C. Cho 2 cây hoa đỏ có kiểu gene khác nhau giao phấn với nhau luôn thu được đời con có 100% cây hoa đỏ.

d)

D. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 25% số cây hoa vàng.

28.

Giống gà Plimut có allele A gây ra màu lông vằn nằm ở vùng không tương đồng của NST X trội hoàn toàn so với allele a gây ra màu lông đen được tìm thấy ở giống gà Apta. Phép lai nào sau đây có thể đánh dấu được giới tính ở gà con khi mới nở?

a)

Gà mái Apta lông vằn × gà trống Plimut lông đen.

b)

Gà trống Apta lông vằn × gà mái Plimut lông đen.

c)

Gà mái Apta lông đen × gà trống Plimut lông vằn.

d)

Gà trống Apta lông đen × gà mái Plimut lông vằn.

29.

Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu lai tạo để chọn giống lúa thơm có năng suất cao. Trong quá trình làm thí nghiệm, ông sử dụng chỉ thị phân tử có tên là SSR (bản chất là đoạn DNA) để có thể chọn nhanh các cây lúa có mang tính trạng mong muốn. Biết rằng cây lúa thơm có năng suất cao thường có mặt chỉ thị phân tử SSR này. Phát biểu nào sau đây về nghiên cứu này là không đúng?

a)

Phát hiện sự có mặt của SSR ở giai đoạn lúa trổ bông và ra hạt là hợp lí hơn khi cây lúa còn non.

b)

Nhà khoa học có thể chọn cây lúa có năng suất cao bằng cách xác định sự có mặt của SSR.

c)

Gene quy định tính trạng năng suất cao nằm trên cùng NST với đoạn DNA của SSR.

d)

Bằng một số phương pháp sinh học phân tử để xác định sự có mặt của SSR sẽ giúp giảm thời gian và công sức xác định lúa có năng suất cao.

30.

Ở gà, allele A quy định màu nâu và trứng trội hoàn toàn so với allele a quy định màu trắng và trứng; allele B quy định màu lông xanh lục trội hoàn toàn so với allele b quy định màu lông nhụt nhạt. Hai gene A và B cùng nằm trên một NST có tần số trao đổi chéo 5%. Giống gà Araucan có màu xanh và trứng, màu hạt đậu. Giống gà Lago có màu nâu và trứng, màu nhụt nhạt. Một nhà chọn giống muốn đưa gà vao Lago gene quy định màu xanh và trứng nhưng không muốn gà Lago có màu hạt đậu. Phép lai nào sau đây giúp tạo được gà Lago nhanh nhất

a)

AB/ab × ab/ab

b)

AB/Ab × ab/ab

c)

AB/AB × ab/ab

d)

AB/aB × ab/ab

31.

Đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho hai allele của một gene cùng nằm trên một NST đơn?

a)

Chuyển đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Đảo đoạn.

32.

Trong các mức cấu trúc siêu hiền vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?

a)

Chromatid.

b)

Sợi nhiễm sắc.

c)

Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).

d)

Sợi cơ bản.

33.

Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180° và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến

a)

mất đoạn.

b)

lặp đoạn.

c)

chuyển đoạn.

d)

đảo đoạn.

34.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEFGH.Ibị đột biến thành NST có trình tự các gene là CDEFGH.I Đây là dạng đột biến nào sau đây?

a)

Chuyển đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Mất đoạn.

35.

Phát biểu nào sau đây về hoán vị gene là không đúng?

a)

Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp ở đời con, nhằm cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.

b)

Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gene không allele trên các NST tương đồng.

c)

Khoảng cách giữa các gene trên NST càng xa nhau càng dễ xảy ra hoán vị gene và ngược lại.

d)

Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa hai chromatid cùng nguồn của cặp NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân 1.

36.

Giả sử một tế bào sinh tinh có hàm lượng DNA nhân là 6 × 10^9 pg; theo lí thuyết, tinh trùng tạo ra từ tế bào này sẽ có hàm lượng DNA nhân là bao nhiêu pg?

a)

3 × 101010^{10} pg.

b)

6 × 10910^9 pg.

c)

3×1053 \times 10^5 pg.

d)

6 × 10910^9 pg.

37.

Giả sử một đoạn NST có 5 gene I, II, III, IV, V mà hoá 5 loại protein cấu trúc. Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên NST. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa gene IV thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gene IV và V.

b)

Nếu gene II nhân đôi 3 lần thì aene V cũng nhân đôi 3 lần.

c)

Nếu gene I và gene IV đều phiên mã 15 lần thì gene II, gene III cũng phiên mã 15 lần.

d)

Nếu mất đoạn c thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các phần tử protein do gene IV, gene V mã hoá.

38.

Ở một loài thực vật, xét 6 gene mã hoá 6 chuỗi polypeptide nằm trên cùng một NST như Hình 2.1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn NST chứa gene N và gene P thì luôn có hai cho thể đột biến.

b)

Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn NST làm cho gene N chuyển vào vị trí giữa gene S và gene T thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gene N.

c)

Nếu xảy ra đột biến điểm ở gene S thì không làm thay đổi thành phần các loại nucleotide của gene này.

d)

Đột biến mất một cặp nucleotide ở giữa gene M sẽ làm thay đổi trình tự codon của các phân tử mRNA được phiên mã từ các gene N, P, Q, S và T.

39.

Cho gà có màu hình hổ đào giao phối với nhau, thu được F1 có tỉ lệ 56,25% gà có màu hình hổ đào, 18,75% gà có màu đậm; 18,75% gà có màu nhạt hạt đậu, 6,25% gà có màu đơn. Biết tính trạng hình dạng mào do hai cặp gene nằm trên NST thường quy định. Làm thế nào để phân biệt được ở F1 gà có màu hình hổ đào là thuần chủng và không thuần chủng?

a)

Đem lai với gà có màu hỗn hợp.

b)

Đem lai với gà có màu hổ đào.

c)

Đem lai với gà có màu đơn.

d)

Đem lai với gà có màu nhạt hạt đậu.

40.

Ở người, gene A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định da bạch tạng, cặp gene này nằm trên NST thường; gene M quy định màu mắt bình thường trội hoàn toàn so với allele m quy định mù màu, cặp gene này nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng có bố mẹ bình thường, cả hai đều mang ở tế bào sinh dưỡng của con trai kì hai bệnh trên và mang hội chứng Klinefelter. Biết rằng hội chứng Klinefelter do đột biến lệch bội NST giới tính và không ảnh hưởng đến sức khoẻ sinh sản của bố mẹ, và nguyên nhân gây bệnh cho con là

a)

AaXMXm × AaXMY, đột biến trong giảm phân 2 ở bố.

b)

AaXMXm × AaXMY, đột biến trong giảm phân 1 ở bố.

c)

AaXMXm × AaXMY, đột biến trong giảm phân 2 ở mẹ.

d)

AaXMXm × AaXMY, đột biến trong giảm phân 1 ở mẹ.

41.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử, Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng phép lai nào sau đây

a)

Cho F1 lai phân tích

b)

Cho F1 tự thụ phấn

c)

. Cho F1 giao phần với nhau.

d)

Cho F2 tự thụ phấn.

42.

Đặc điểm nào sau đây không phải do gene trên vùng không tương đồng của NST X quy định?

a)

Tính trạng lặn xuất hiện ở giới XY phổ biến hơn giới XX.

b)

Có hiện tượng di truyền chéo.

c)

Kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch ở đời F1 và F2.

d)

Kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch ở đời F1, F2 và con luôn giống mẹ.

43.

Cho biết một số gene quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Phép lai P: AaBbDdEe × aaBbddEe tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ theo lí thuyết là

a)

55/64.

b)

9/64.

c)

18/64.

d)

46/64.

44.

Khảo sát khả năng nhận màu sắc ở người phụ thuộc vào một số gene, trong đó có ba gene trội thuộc các locus khác nhau, gồm gene mã hoá protein cảm nhận màu đỏ (A) và gene mã hoá protein cảm nhận màu xanh lục (C) nằm trên NST giới tính X. Gene mà hoá protein cảm nhận màu xanh lam (C) nằm trên NST thường. Các đột biến lặn ở ba gene này (a, b, c) đều gây nên bệnh mù màu. Có một cặp vợ chồng đều mù màu, nhưng sau khi đến xét nghiệm gene, bác sĩ tư vấn di truyền khẳng định rằng: "Tất cả các con của họ dù trai hay gái đều chắc chắn không bị bệnh mù màu". Kiểu gene của họ có thể là tương hợp nào trong số các trường hợp sau đây?

a)

CCXAbY × ccXaBXab

b)

CCXABY × ccXabXab

c)

CCXaBY × ccXABXAB

d)

. CcXABY × CCXAbXaB

45.

Ở một loài động vật, cho con đực (XY) có lông dài lai phân tích, thu được đời con có 50% con cái lông dài : 25% con cái lông dài : 25% con đực lông ngắn. Tính trạng chiều dài lông di truyền theo quy luật nào sau đây?

a)

Tương tác gene và liên kết với giới tính.

b)

Trội hoàn toàn và liên kết với giới tính.

c)

Phân li độc lập và giới tính.

d)

Tương tác gene và giới tính.

46.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?

a)

Thể tứ bội.

b)

Thể ba.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể một.

47.

: Một gene có hai allele nằm trên NST số 7 của người bị đột biến nên dịch nhày bị tích lại trên niêm mạc phối, niêm mạc đường tiêu hoá,... làm người bệnh bị viêm phối, sụt cân và bị bệnh u xơ nang. Theo lí thuyết, gene quy định các bệnh này thuộc loại

a)

tương tác gene.

b)

gene đa allele.

c)

gene đa hiệu.

d)

liên kết gene.

48.

Một người đàn ông có NST giới tính là XYY. Phát biểu nào sau đây là đúng về người này?

a)

Người này có 47 NST thường trong mỗi tế bào sinh dưỡng.

b)

Người này bị đột biến số lượng NST, thuộc thể tam bội.

c)

Người này được tạo ra do hai nhận giao tử YY từ bố và giao tử X từ mẹ.

d)

Người này bị hội chứng Klinefelter.

49.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1:1?

a)

Aabb x Aabb.

b)

AaBB x aabb

c)

. AaBb x aabb.

d)

. AaBb x AaBb.

50.

: Hiện tượng di truyền nào sau đây làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật

a)

Phân li độc lập.

b)

Liên kết gene.

c)

Liên kết gene.

d)

Liên kết gene.

51.

: Ở đậu hà lan, allele R quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele r quy định hoa trắng. Phép lai giữa hai cây đậu có kiểu gene quy định về màu hoa thu được tỉ lệ các kiểu gene ở F, thể hiện qua hình vuông punnet bên. Trong đó các số thể hiện kiểu gene của giao tử hoặc ở F, chưa biết. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Hai cây ở thế hệ P có cùng màu hoa.

b)

Kiểu gene ở (3) và (5) là giống nhau.

c)

Tỉ lệ giao tử ở (1) và (2) là giống nhau

d)

Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F, là giống nhau.

52.

Một người đàn ông mang đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa một NST thuộc cặp số 4 và một NST thuộc cặp số 12. Theo lí thuyết, xác suất sinh ra giao tử không mang NST đột biến về hai cặp NST này của người đàn ông là bao nhiêu?

a)

12,5

b)

25

c)

50

d)

75

53.

Câu 53: Cho biết khối lượng của từng loại nucleotide của 1 cặp NST (đơn vị tính: 10 đvC) ghi trong Bảng 2.1.

Các NST (I, II, III, IV) trong Bảng 2.2 là kết quả của đột biến từ NST đã cho.Phát biểu nào về tổ hợp đột biến sau đây là không phù hợp nhất với số liệu trong bảng trên?

a)

Đột biến xảy ra ở cặp NST số 1 có thể làm tăng cường biểu hiện tính trạng.

b)

Đột biến xảy ra ở cặp NST số II có thể làm giảm số lượng gene trên NST, làm mất cân bằng gene nên thường gây chết đối với thể đột biến.

c)

Đột biến xảy ra ở cặp NST số III xảy ra là do cặp NST này không phân li trong giảm phân ở một bên bố hoặc mẹ trong quá trình sinh sản

d)

Đột biến xảy ra ở cặp NST số IV làm thay đổi nhóm gene liên kết nên có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

54.

Ở một loài động vật, có 6 đột biến mất các đoạn khác nhau trên NST số 8. Vị trí các đoạn được mô tả trong Hình 2.2 (đoạn – Le – Lie thì phạm) quan NST bị mất so với NST không bị đột biến. Vùng NST bị mất chứa 6 gene (A, B, C, D, E, G) chưa xác định theo thứ tự. Người ta sử dụng các biện pháp kĩ thuật di truyền xác định các gene bị mất trong các giao ước đột biến, kết quả mô tả ở Bảng 2.3. Trật tự các gene trên NST số 8 theo chiều từ trái sang phải nào sau đây là đúng?

a)

chúc bây thi tốt nha bây

b)

câu này bỏ

c)

k có

d)

thi

55.

Các băng từ 1 đến 6 ở Hình 2.3 thể hiện trình tự các gene trên một NST ở tế bào tuyến nước bọt của ruồi giấm; các kí hiệu từ A đến E thể hiện các mất đoạn NST. Cho biết 6 allele lặn: p, q, r, s, 1 và u nằm trên NST này nhưng thứ tự của các gene chưa biết. Người ta tạo ra các dòng ruồi giấm mất đoạn dị hợp tử với mỗi allele. Trong Bảng 2.4, mỗi chữ cái biểu thị một kiểu hình đột biến và dấu (+) là kiểu ban đầu. Hãy xác định trình tự của các allele tương ứng với mỗi băng (từ 1 đến 6) của NST nói trên.

a)

. 1: q, 2: p, 3: r, 4: u, 5: t, 6: s.

b)

1: q, 2: p, 3: u, 4: r, 5: t, 6: 5.

c)

1: q, 2: p, 3: t, 4: u, 5: r, 6: s.

d)

1: p, 2: q, 3: t, 4: u, 5: r, 6: s.

56.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene là 1:2:1?

a)

AB/Ab × AB/Ab        

b)

. Ab/aB × AB/ab        

c)

AB/Ab × Ab/Ab

d)

. AB/ab × Ab/ab

57.

Ở đậu hà lan, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của một cây đâu hoa đỏ thụ phấn cho một cây đâu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây là không đúng về số loại kiểu gene, kiểu hình ở đời con lần lượt?

a)

2 và 1

b)

1 và 1

c)

3 và 2

d)

2 và 2

58.

: Hai trẻ có nghi ngờ mắc hội chứng Down cùng được đưa đến gặp bác sĩ để khám tư vấn. Bác sĩ cho biết cả hai trẻ đều mắc hội chứng này tuy nhiên bộ NST của chúng khác nhau. Theo lí thuyết, bộ NST của hai đứa trẻ này không phải là trường hợp nào sau đây?

a)

Đều là 47 NST và có 3 chiếc ở cặp NST 21

b)

. Đều là 47 NST và có 3 chiếc ở cặp NST 22

c)

Đều là 46 NST và có 3 bản sao của cặp NST 21

d)

Một trẻ có 46 NST, một trẻ có 47 NST và có 3 bản sao của cặp NST 21

59.

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt là kết quả tác động của ba gene trội quy định ba loại enzyme 1, 2, 3 như sơ đồ Hình 2.4.Biết mỗi gene có hai allele trội, lặn hoàn toàn, nằm trên các NST thường khác nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về tính trạng này là không đúng?

a)

Ruồi mắt đỏ chứa các sắc tố đỏ tươi và sắc tố đỏ nâu

b)

Trong quần thể, số loại kiểu gene quy định mắt trắng nhiều hơn mắt đỏ là ba loại

c)

Nếu enzyme 1 không thực hiện chức năng, các enzyme còn lại thực hiện chức năng bình thường thì ruồi này có kiểu hình mắt trắng.

d)

Nếu gene quy định enzyme 2 bị đột biến, các gene còn lại bình thường thì ruồi có kiểu gene này có kiểu hình mắt đỏ tươi

60.

Ở một loài thực vật, dạng kiểu dại có hoa màu xanh. Người ta sử dụng bức xạ tạo ra 3 dòng đột biến đều có hoa màu trắng kí hiệu trắng 1, trắng 2 và trắng 3. Các đột biến này đều là các dòng thuần chủng, có kiểu gene ở trạng thái đồng hợp tử. Thực hiện. các phép lại dưới đây để xác định kiểu gene của mỗi dòng, kết quả thu được ở Bảng 2.5

a)

13 cây hoa trắng: 7 cây hoa xanh

b)

13 cây hoa xanh: 3 cây hoa trắng

c)

8 cây hoa xanh: 7 cây hoa trắng

d)

9 cây hoa xanh: 7 cây hoa trắng

61.

: Ở cà chua (Lycopersicon esculentum), phép lai giữa hai cây lưỡng bội thuần chủng, thu được F1 có các cây lưỡng bội và một số cây tam bội. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu về phép lai này là Đúng hay Sai?

a)

Cây tam bội thuộc thế đột biến số lượng NST.

b)

Hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng của tất cả cây F, là giống nhau.

c)

Trong tế bào sinh dưỡng của cây lưỡng bội có NST tồn tại thành hai chiếc tương đồng, cây tam bội có NST tồn tại thành ba chiếc tương đồng.

d)

. Quá trình giảm phân của cây bố hoặc mẹ đã xảy ra rối loạn phân li ở tất cả các cặp NST của tất cả tế bào sinh giao từ tạo ra giao tử (2n), qua thụ tinh kết hợp với giao tử (n) tạo thành các hợp tử (3n).

62.

Loài lúa mì lục bội (Triticum aestivum) hiện nay được hình thành theo con đường lai xa và đa bội nhiều lần từ ba loài khác nhau. Loài thứ nhất có hệ gene kí hiệu là AA với 2n = 14; loài thứ hai có hệ gene kí hiệu là BB với 2n = 14; loài thứ ba có hệ gene kí hiệu là DD với 2n = 14. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây về loài lúa mì hiện nay là Đúng hay Sai?

a)

Bộ NST của loài lúa mì hiện nay là 3n = 21.

b)

Các cây lúa mì lục bội giảm phân không tạo giao tử bình thường

c)

Các NST tồn tại thành 6 NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng của loài này.

d)

. Loài lúa mì lục bội này thể hiện một trong các vai trò của đột biến NST là tạo ra nguồn nguyên liêu cho quá trình hình thành loài mới nhờ lai xa và đa bội.

63.

: Ở loài ốc sên (Cepaea nemoralis), allele B quy định vỏ không có dải trội hoàn toàn so với allele b quy định vỏ có dải, allele Y quy định vỏ màu nâu trội hoàn toàn so với allele y quy định vỏ màu vàng. Các gene này đều nằm trên NST thường. Một con ốc sên màu vàng, vỏ có dải được lai với một con ốc sên đồng hợp tử màu nâu, không có dải, thu được F₁. Sau đó, cho con F1 lai với ốc sên màu vàng, vỏ có dải thu được đời Fa Theo lí thuyết, mỏi phát biểu sau về phép lai này là Đúng hay Sai?

a)

Nếu kết quả Fa xuất hiện hai kiểu hình, chứng tỏ các gene B và Y cùng nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn

b)

Nếu kết quả Fa xuất hiện bốn kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau, chứng tỏ các gene B và Y phải nằm trên các NST khác nhau

c)

Nếu kết quả Fa xuất hiện bốn kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình giống F1 chiếm tỉ lệ lớn hơn, chứng tỏ các gene B và Y đã xảy ra hoán vị gene.

d)

Nếu kết quả Fa xuất hiện bốn kiểu hình với tỉ lệ 41% : 41% : 9% : 9%, chứng tỏ khoảng cách giữa các gene B và Y trên một NST là 18%.

64.

Một cặp vợ chồng đến tư vấn di truyền sau khi người vợ bị sảy thai liên tiếp và chưa sinh được người con nào. Khi phân tích bộ NST của cặp vợ chồng, người chồng bị chuyển đoạn tương hỗ giữa NST số 3 và NST số 21, còn người vợ có bộ NST bình thường. Hình 2.5 minh hoạ cho 6 khả năng của bộ NST trong tinh trùng người chồng, trong đó, màu đen là NST số 3, màu trắng là NST số 21.

Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay sai?

a)

Cặp vợ chồng này có thể sinh con bình thường không mắc bệnh Down.

b)

Nếu cặp vợ chồng trong lần mang thai tiếp theo không bị sảy thai, thì chắc chắn sẽ bình thường về mặt kiểu hình.

c)

Giao tử (2) tham gia thụ tinh với giao tử bình thường thì sẽ sinh ra người con mang bất thường về cấu trúc NST dạng cân bằng

d)

. Giao tử (4) và (6) nếu tham gia thụ tinh với giao tử bình thường thì sinh ra người con mắc hội chứng Down còn sống

65.

Câu 73: Ở cà độc dược (2n = 24), có tối đa bao nhiêu dạng thể bào thành các dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước, phát triển?

(a)  

66.

Câu 74: Số phân tử protein histone trong mỗi nucleosome của quả nén NST là bao nhiêu?

(a)  

67.

Một loài thực vật, tình trạng chiều cao do cặp gene (A, a) quy định, allele A là trội hoàn toàn; tính trạng màu hoa do cặp gene (B, b) quy định, allele B là trội hoàn toàn; hai cặp gene phân li độc lập. Cho một cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho các cây thân cao, hoa đỏ khác thu được F1 có tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa đỏ. Nếu loại bỏ toàn bộ cây thân cao, hoa đỏ ở F1 rồi sau đó cho các cây còn lại ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 kiểu hình có tỉ lệ lớn nhất là bao nhiêu? (số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy).

(a)  

68.

: Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, phép lai P: Aaaa (4n) x Aaaa tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử chiếm bao nhiêu? (số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy).

(a)  

69.

Câu 77: Ở ruồi giấm, gene y (thân vàng) và gene ras (mắt hình quả dâu) cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST X cách nhau 32 cM. Phép lai phân tích của ruồi cái giảm cái sẽ cho F1 ở ruồi cái gồm các kiểu hình quả dâu thu được đối với F1 có tỉ lệ kiểu hình tái tổ hợp ở con đực là bao nhiêu?

(a)  

70.

Câu 78: Ở hoa mõm chó, kiểu gene AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Có bao nhiêu phép lai để đời con đồng tính?

(a)  

71.

Câu 79: Ở lúa, tính trạng kích thước thân do ba cặp allele phân li độc lập Aa, Bb, Dd tác động qua lại cùng quy định. Cây lúa AABBDD cao nhất và có chiều cao là 90 cm. Mỗi allele lặn làm lúa thấp hơn 5 cm. Xét trong quần thể, cây có chiều cao 75 cm có bao nhiêu loại kiểu gene?

(a)  

72.

Câu 80: Ở đậu Hà Lan, allele Y quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele y quy định hạt xanh. Khi cho lai cây hạt vàng tự thụ và tạo F1 hạt vàng thuần chủng với cây mọc từ hạt xanh, tạo ra F1 , sau đó tiếp tục tự thụ phân để tạo ra các thế hệ tiếp theo. Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu vàng trên cây F1 là bao nhiêu?

(a)  

73.

Câu 81: Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt, các gene nằm cùng nhau trên một NST. Quần thể ruồi có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene quy định các tính trạng này?

(a)  

74.

Sơ đồ Hình 2.7 minh hoạ một phần bản đó di truyền NST X của ruồi giấm. Dựa vào bản đồ di truyền, hãy xác định khoảng cách giữa hai gene quy định thân vàng và gene quy định lông xém là bao nhiêu cM.

(a)  

75.

Ở đậu hà lan, allele P nằm trên NST số 1 quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele p quy định hoa trắng; allele T nằm trên NST số 4 quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele t quy định thân thấp. Theo lí thuyết, số phép lai tự thụ phấn tạo ra đời con đồng tính là bao nhiêu?

(a)  

76.

Ở bò, kiểu gene AA quy định tính trạng lông đen, kiểu gene Aa quy định tính trạng lông lang đen trắng, kiểu gene aa quy định tính trạng lông vàng; allele B quy định tính trạng không sừng trội hoàn toàn so với allele b quy định tính trạng có sừng; allele D quy định tỉnh trạng chân cao trội hoàn toàn so với allele d quy định tính trạng chân thấp. Các gene nằm trên các NST thường khác nhau. Phép lai P: AaBbDD x AaBbdd, tạo ra F1 Theo lí thuyết, xác suất để sinh một con bò lông đen, không sừng, chân cao là cao gấp bao nhiêu lần một con bỏ lông vàng, có sừng, chân cao?

(a)  

77.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Quần thể ruồi có 5 loại kiểu gene quy định tính trạng màu mắt. Theo lí thuyết, phép lai giữa tất cả ruồi giấm đực và tất cả các ruồi giấm cái có kiểu gene khác nhau thì tạo ra đời con có kiểu hình mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy).

(a)  

78.

Câu 86: Khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc mắt và độ dài cánh của một loài ruồi giấm, người ta đem lai bố mẹ đều thuần chủng nhận được F1 đồng loạt ruồi giấm mắt đỏ, cánh dài. Tiếp tục cho các cá thể F1 giao phối, thu được F2 có kết quả: - Ruồi giấm cái: 181 mắt đỏ, cánh dài; 59 mắt đỏ, cánh ngắn - Ruồi giấm đực: 79 mắt đỏ, cánh dài; 81 mắt trắng, cánh dài; 29 mắt trắng, cánh ngắn; 31 mắt đỏ, cánh ngắn. Biết mối cặp tính trạng do một cặp gene quy định. Theo lí thuyết, tổng số loại kiểu gene ở hai giới của F2 là bao nhiêu?

(a)  

79.

: Màu sắc của loài ốc sống đáy sông là một tính trạng do 5 cặp gene nằm trên các cặp NST thường khác nhau cùng quy định; mỗi gene gồ♂m hai allele trội lặn hoàn toàn. Sắc tố được tiết ra ở ba cấp độ phụ thuộc vào ngưỡng sản phẩm gene được tạo ra bởi allele trội. Màu nâu sảm khi có ít nhất bốn loại allele trội, màu ghi nhạt khi có hai hoặc ba loại allele trội, các kiểu gene còn lại quy định màu xanh nhạt. Theo lí thuyết, phép lai giữa hai cả thế nàu sảm với nhau, đời con thu được kiểu hình xanh nhạt chiếm tỉ lệ lớn nhất là bao nhiêu? (số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy).

(a)  

80.

Câu 88: Ở chuột, màu lông đục quy định bởi một gene có bốn allele nằm trên NST thường, allele trội là trội hoàn toàn. Số loại kiểu gene nhiều nhất của một loại kiểu hình là bao nhiêu?

(a)  

81.

Câu 89: Ở cà độc dược (2n = 24). Số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng ở cây là bao nhiêu?

(a)  

82.

Câu 90: Cừu có 2n = 54, dê có 2n = 60. Con lai giữa cừu – dê được gọi là geeep. Số NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng của geeep là bao nhiêu?

(a)  

83.

Ở ruồi giấm, gene N nằm trên NST giới tính X gây chết đối với con đực và khi nó ở trạng thái đồng hợp thì gây chết đối với con cái. Những con ruồi cái có kiểu gene XNXn thì đầu cảnh có mấu nhỏ. Những con ruồi cái có kiểu gene XnXn và những con ruồi đực có kiểu gene XnY thì có dạng cánh bình thường. Cho lai giữa ruồi đực có dạng cánh bình thường với ruồi cái dạng cảnh có mấu nhỏ thì tỉ lệ giữa ruồi dạng cánh có máu nhỏ với ruồi có dạng cảnh bình thường ở F1 là bao nhiêu? (số thập phân, làm tròn 1 chữ số sau dấu phẩy).

(a)  

84.

Câu 92: Ở ruồi giấm, phép lai P: ♀ mắt trắng × ♂ mắt đỏ, F1 100% mắt đỏ. Tiếp tục ngẫu phối F1 thu được F2 có tỉ lệ: 2♀ mắt đỏ: 1♀ mắt đỏ: 1♀ mắt đỏ: 1♂ mắt trắng. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gene dị hợp ở F2 lai với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết tính trạng màu mắt do một gene có hai allele quy định. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi giấm đực được mắt đỏ ở F3 là bao nhiêu?

(a)  

85.

Một người đàn ông mang đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa một NST thuộc cặp số 4 và một NST thuộc cặp số 12. Anh ta kết hôn với người phụ nữ có bộ NST bình thường. Họ dự định sinh con nên đến gặp bác sĩ tư vấn di truyền. Biết quá trình đột biến không ảnh hưởng đến sức sống của các giao tử, hợp tử, theo lí thuyết, xác suất họ sinh ra một người con trai bình thường là bao nhiêu? (số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy).

(a)  

86.

Trong các loại đột biến sau đây, có tối đa bao nhiêu loại đột biến làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA?         (1) Mất đoạn.  (2) Lặp đoạn.  (3) Thể ba.            (4) Đảo đoạn.  (5) Thể không.            (6) Thể một.

(a)  

87.

Một số loài có bộ NST như sau: lúa mì 6n = 42, khoai tây 4n = 48, chuối nhà 3n = 27, cà độc dược 2n + 1 = 25. Có tối đa bao nhiêu thể đa bội chẵn trong các ví dụ trên?

(a)  

88.

Câu 96: Ở ruồi giấm, phép lai P: một con chân ngắn × một con chân dài thu được F1 đồng loạt chân ngắn. Tiếp tục cho giao F1 , F2: Đối F3 thu được 1♀ chân ngắn : 3♂ chân dài. Biết tính trạng do một gene quy định. Tỉ lệ giao tử mang allele trội ở F2 là bao nhiêu?

(a)  

89.

Hiện nay các trung tâm chiếu xạ ở Việt Nam đang sử dụng tia gamma Code xử lí hạt giống, chồi non,... nhằm tạo ra các giống cây đột biến mới nhiều đặc điểm tốt như năng suất, khả năng chống chịu, đặc biệt là hạn hán. Trong các giống nho trồng ở miền Trung, giống A cho quả nhỏ, ngọt và hầu như không hạt, nhưng khả năng chịu hạn kém. Một giống B khác cho quả to, hơi chua, được nhân giống bằng hạt là chủ yếu và có khả năng chịu hạn tốt. Sau khi gây đột biến, người ta đã chọn lọc được hai giống nho mới giống C cho quả to, ngọt, hầu như không có hạt, nhưng chịu hạn kém và giống D cho quả to, ngọt, có hạt, chịu hạn tốt. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?

a)

Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đột biến đa bội lẻ.

b)

Để tạo được giống nho mới có các đặc điểm ưu việt của cả hai giống nho đột biến C và D trên có thể sử dụng phương pháp lai tạo bằng thụ phấn chéo (lai hữu tính).

c)

Đối với giống C, đột biến phát sinh ở loài này phải là đột biến trội.

d)

Đối với giống D, đột biến phát sinh ở loài này có thể là đột biến trội hoặc đột biến lặn.

90.

Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh thì nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực. Xét allele A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh ngắn; allele B quy định cánh rộng trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh hẹp. Hai gene quy định các tính trạng này đều nằm trên một cặp NST thường và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho ong cái cánh dài, rộng giao phối với ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau về phép lai này là Đúng hay Sai?

a)

. Bộ NST của ong đực khác với ong cái

b)

Số loại giao tử của mỗi con ong cái F, và mỗi con ong đực F, là bằng nhau.

c)

Nếu cho F, ngẫu phối, tạo ra F, có tỉ lệ kiểu hình cánh dài, rộng ở ong cái gấp đôi ở ong đực.

d)

Số loại kiểu gene tối đa của loài này là 14.

91.

Ở ngô (Zea mays), màu sắc hạt do hai cặp gene A, a, và B, b phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định, kiểu gene chứa cả allele A và B quy định hạt màu tím; các kiểu gene chỉ chứa một allele trội hoặc không chứa allele trội thì quy định hạt màu trắng.

Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây về tỉnh trạng này là Đúng hay Sai?

a)

Tính trạng màu sắc hạt tuân theo quy luật tương tác gene.

b)

Trong quần thể, số kiểu gene quy định hạt tím nhiều hơn số kiểu gene quy định hạt trắng.

c)

Phép lai giữa cây hạt tím với cây hạt trắng tạo ra đời con đồng loạt hạt tím, chứng tỏ các cây bố mẹ là thuần chủng

d)

Phép lai giữa một cây hạt tím với một cây hạt trắng, tạo ra đời con có tỉ lệ 1 hạt tím : 3 hạt trắng, thì ở đời con này có bốn loại kiểu gene.

92.

: Ở một loài thực vật, tính trạng hoa xanh do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Một nhà khoa học xử lí hạt của cây có hoa màu xanh thuần chủng bằng tác nhân đột biến để tạo ra một quần thể các cây đột biến; trong đó có ba đột biến lặn thuần chủng kí hiệu X1, X2 và X3 cho cùng cho hoa màu trắng. Tiếp tục tiến hành các phép lai sau:

P₁: 1 cây X1 × 1 cây X2, tạo ra F1,  F1 tự thụ tạo ra F2: 100% cây hoa màu trắng.

P₂: 1 cây X2 × 1 cây X3, tạo ra F1,  F1 tự thụ tạo ra F₂: 9 cây hoa màu xanh : 7 cây hoa màu trắng.

Theo lí thuyết, mỏi phát biểu sau đây về thí nghiệm này là Đúng hay Sai?

a)

Kiểu hình của các cây F1 ở P1 là hoa trắng.

b)

Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

c)

. Cây X2, X3 là hai thể đột biến gene lặn khác locus.

d)

Ở F1 của P2 có tỉ lệ kiểu gene đồng hợp bằng tỉ lệ kiểu gene dị hợp.

93.

Ở một loài thực vật, sự hình thành màu hoa do các cặp gene A, a và B, b phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định theo sơ đó Hình 2.6. Biết các allele a và b không tổng hợp được enzyme tương ứng.

Mỗi phát biểu sau đây về tính trạng này sau là Đúng hay Sai?

a)

. Tình trạng màu hoa tuân theo quy luật tương tác gene

b)

. Quần thể có tối đa 9 kiểu gene khác nhau quy định tính trạng màu hoa

c)

. Để đời con thu được 4 loại kiểu hình khác nhau thì kiểu hình của hai cây bó mẹ phải khác nhau.

d)

Phép lai giữa hai cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau, đời con tạo ra đồng loạt hoa tím thì P có thể có hai phép lai.

94.

: Khi cho hai cây đậu hà lan P giao phần với nhau, tạo ra F, đồng loạt hạt trơn, màu vàng. Đem gieo riêng các hạt F, để sau này cho từng cây F, thụ phấn với cây cho hạt nhân, màu xanh thì được kết quả sau đây:

- Trường hợp 1: 25% số cây F, đều cho tỉ lệ 1 hạt trơn, màu vàng : 1 hạt trơn, màu xanh.

- Trường hợp 2: 25% số cây F, đều cho tỉ lệ 1 hạt trơn, màu vàng : 1 hạt nhăn, màu vàng.

- Trường hợp 3: 25% số cây F, đều cho 100% hạt trơn, màu vàng. natt

- Trường hợp 4: Số cây F, còn lại đều cho tỉ lệ 1 hạt trơn, màu vàng : 1 hạt trơn, màu xanh: hạt nhăn, màu vàng : 1 hạt nhăn, màu xanh.

 Cho biết mỗi gene quy định một tỉnh trạng. Theo lí thuyết, mỏi phát biểu sau về phép lai này là Đúng hay Sai?

a)

. Hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhân, màu xanh trội hoàn toàn so với màu vàng

b)

. Hai tính trạng hình dạng và màu sắc hạt phân li độc lập với nhau.

c)

Các cây F, có nhiều hơn bốn loại kiểu gene.

d)

Ở P có thể có hai phép lại.

95.

Ở một loài thực vật, giao phấn các cây hoa kép, trắng thuần chủng với các cây hoa đơn, đỏ thu được F1 toàn cây hoa kép, đỏ. Giao phần F1 với nhau, F2 có tỉ lệ: 1 kép, trắng : 2 kép, đó : 1 đơn, đỏ. Cho biết khi xử lí đột biến gene tính trạng hình dạng hoa ở dòng thuần hoa kép, trắng chỉ thu được dạng hoa đơn, đỏ. Biết rằng không có hiện tượng tương tác gene, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây về phép lai này là Đúng hay sai?

a)

Hoa kép trội hoàn toàn so với hoa đơn, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

b)

. Ở F1 tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử là 100%.

c)

Ở F2 tỉ lệ kiểu gene tương tự tỉ lệ kiểu hình.

d)

Trong quần thế có 10 kiểu gene quy định các tính trạng này.

96.

Người ta tiến hành một số phép lai ở chuột và thu được kết quả như Bảng 2.6.

Biết tính trạng màu lông chuột do một gene nằm trên NST thường quy định. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu về phép lai này là Đúng hay sai?

a)

Tính trạng màu lông di truyền theo hiện tượng đa gene.

b)

Thứ tự trội lặn của tính trạng màu lông lần lượt là: Đen > Ghi > Kem > Bạch tạng

c)

Kiểu gene của cơ thể đen thế hệ P ở phép lai 1 giống phép lai 2.

d)

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử ở F1 tối đa là thuộc về phép lại 1 hoặc 3.