wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KỸ NĂNG KIỂM TRA HỆ SỐ 2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Ý nào sau đây là ưu điểm của giao tiếp trực tiếp
a)
Không bị hạn chế về mặt không gian
b)
Ít bị chi phối bởi yếu tố ngoại cảnh
c)
Lượng thông tin trao đổi thường phong phú, đa dạng.
d)
Thông tin thường có tính chính xác cao
e)
Không khí thân tình.
2.
Chức năng nào sau đây không thuộc nhóm chức năng tâm lý của giao tiếp
a)
Chức năng động viên, khích lệ.
b)
Chức năng thiết lập, củng cố các mối quan hệ.
c)
Chức năng cân bằng cảm xúc.
d)
Chức năng tổ chức, phối hợp hành động.
e)
Chức năng hình thành, phát triển tâm lí, nhân cách .
3.
Chức năng nào sau đây không thuộc nhóm chức năng xã hội của giao tiếp
a)
Chức năng thông tin.
b)
Chức năng tổ chức, phối hợp hành động.
c)
Chức năng động viên, khích lệ
d)
Chức năng phê bình
e)
Chức năng điều khiển
4.
Ý nào sau đây không phải là cơ sở để phân loại giao tiếp:
a)
Theo tính chất của tiếp xúc
b)
Theo quy cách của giao tiếp
c)
Theo vị thế
d)
Theo chức năng của giao tiếp
e)
Theo số lượng người tham gia giao tiếp
5.
Giao tiếp là hoạt động xác lập, vận hành các mối quan hệ giữa ........(?)............ nhằm thoả mãn những nhu cầu nhất định.
a)
Con người với con người
b)
Con người với động vật
c)
Con người với tự nhiên
d)
Con người với động vật và với tự nhiên
e)
Con người với xã hội
6.
Những mối quan hệ hành chính như thủ trưởng – nhân viên, nhân viên – nhân viên là:
a)
Có sẵn từ khi chúng ta sinh ra
b)
Được hình thành, phát triển
c)
Một số có sẵn từ khi sinh ra, một số hình thành, phát triển
d)
Do người khác mang lại cho chúng ta
e)
Do sự tiến hóa của con người.
7.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của giao tiếp đối với mỗi cá nhân
a)
Là điều kiện để tâm lí, nhân cách cá nhân phát triển bình thường
b)
Trong giao tiếp, nhiều phẩm chất của con người được hình thành và phát triển
c)
Giao tiếp thoả mãn nhiều nhu cầu của con người;
d)
Là điều kiện của sự tồn tại và phát triển xã hội
8.
Theo các nhà tâm lí học phát triển, trong cuộc đời của mỗi con người, nhu cầu giao tiếp xuất hiện:
a)
Rất sớm
b)
Muộn
c)
Khi chúng ta bắt đầu biết nói
d)
Tùy theo đặc điểm mỗi người
e)
Do sự học hỏi
9.
Người ta chia chức năng của giao tiếp thành 2 nhóm lớn là:
a)
Chức năng xã hội và chức năng tâm lí.
b)
Chức năng thông tin và chức năng tâm lí
c)
Chức năng thông tin và chức năng tổ chức
d)
Chức năng tâm lí và chức năng động viên, khích lệ
e)
Nhóm có văn hóa và nhóm không có văn hóa.
10.
Theo vị thế, giao tiếp được phân ra thành: giao tiếp ở thế mạnh, giao tiếp ở thế yếu và ........(?)..........
a)
Giao tiếp ở thế cân bằng
b)
Giao tiếp ở thế đối lập
c)
Giao tiếp không chính thức
d)
Giao tiếp ở thế áp đảo
e)
Giao tiếp không cân bằng
11.
Nhóm chức năng tâm lý của giao tiếp gồm các chức năng gì:
a)
Chức năng động viên, khích lệ
b)
Chức năng thiết lập, phát triển
c)
Chức năng động viên, khích lệ; chức năng cân bằng cảm xúc
d)
Chức năng động viên, khích lệ; chức năng cân bằng cảm xúc; chức năng thiết lập, phát triển, củng cố các mối quan hệ; chức năng hình thành, phát triển tâm lý, nhân cách.
e)
Chức năng giám sát.
12.
Cuộc đàm phán giữa hai phái đoàn là loại giao tiếp nào:
a)
Giao tiếp giữa hai cá nhân
b)
Giao tiếp giữa các nhóm với nhau
c)
Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm
d)
Giao tiếp giữa các cá nhân trong nhóm
e)
Giao tiếp ngoại giao
13.
Người lãnh đạo trò chuyện riêng tư với một nhân viên của mình là loại giao tiếp nào:
a)
Giao tiếp chính thức
b)
Giao tiếp không chính thức
c)
Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm
d)
Giao tiếp giữa các nhóm với nhau
e)
Giao tiếp trên xuống.
14.
Về một phương diện nào đó, có thể xem giao tiếp là quá trình ..........(A)......... và ...........(B)......... thông tin giữa những người giao tiếp với nhau.
a)
A. Đọc B. Chép
b)
A. Nói B. Nghe
c)
A. Viết B. Đọc
d)
A. Phát B. Nhận
e)
A. Nghe B. Nghe.
15.
Tổ chức là tập hợp người có .......(?)........, cùng tiến hành một hoạt động nào đó vì lợi ích chung.
a)
Đặc điểm giống nhau
b)
Phong cách ổn định
c)
Cơ cấu nhất định
d)
Sở thích giống nhau
e)
Có thể xem giao tiếp
16.
Nêu các hình thức truyền thông trong tổ chức:
a)
Truyền thông chính thức, truyền thông gián tiếp
b)
Truyền thông không chính thức, truyền thông trực tiếp
c)
Truyền thông chính thức, Truyền thông mạng xã hội
d)
Truyền thông chính thức, truyền thông không chính thức
e)
Truyền thông tâm lý.
17.
Trong tổ chức có các kiểu chiều truyền thông nào:
a)
Truyền thông từ trên xuống
b)
Truyền thông từ dưới lên
c)
Truyền thông từ trên xuống; từ dưới lên; theo chiều ngang
d)
Truyền thông từ trên xuống; từ dưới lên; theo chiều ngang, theo chiều dọc.
e)
Truyền thông theo chiều ngang, theo chiều dọc.
18.
Trong tổ chức, loại mạng truyền thông nào là tốt nhất:
a)
Mạng dây chuyền
b)
Mạng bánh xe
c)
Mạng hình sao
d)
Không có loại mạng nào là tốt nhất đối với mọi trường hợp.
e)
Truyền thông từ trên xuống
19.
Cấu trúc của ấn tượng ban đầu có những thành phần nào:
a)
Thành phần cảm tính; lý tính
b)
Thành phần cảm tính; cảm xúc
c)
Thành phần cảm tính; cảm xúc; lý tính
d)
Thành phần cảm tính; cảm xúc; lý tính; lý trí
e)
Thành phần cảm tính
20.
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình hình thành ấn tượng ban đầu:
a)
Các yếu tố thuộc đối tượng giao tiếp
b)
Các yếu tố ở chúng ta
c)
Các yếu tố thuộc đối tượng giao tiếp; các yếu tố ở chúng ta
d)
Các yếu tố thuộc đối tượng giao tiếp; các yếu tố ở chúng ta; tình huống, hoàn cảnh giao tiếp
e)
Thành phần cảm tính; thành phần cảm xúc; thành phần lý tính; thành phần lý trí.
21.
Trong giao tiếp, .......(?)........ là tự vén bức màn bí ẩn của đời sống nội tâm của mình, làm cho người khác có thể hiểu được chúng ta.
a)
Tăng cường hỏi
b)
Cởi mở
c)
Im lặng
d)
Lắng nghe
e)
Thái độ
22.
Lối nói nào là lối nói nhẹ nhàng, tế nhị, khéo léo, đòi hỏi một sự tinh tế ở người nói và người nghe:
a)
Lối nói ẩn ý
b)
Lối nói thẳng
c)
Lối nói lịch sự
d)
Lối nói mỉa mai, châm chọc
e)
Lối nói gián tiếp
23.
Quá trình phát và nhận thông tin giữa những người giao tiếp với nhau là quá trình:
a)
1 chiều
b)
2 chiều
c)
3 chiều
d)
4 chiều
e)
Đa chiều
24.
Ý nào sau đây thuộc nhóm các yếu tố tâm lý ở người phát và người nhận có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình truyền thông:
a)
Tiếng ồn quá lớn
b)
Người nói sử dụng từ ngữ không chính xác
c)
Người nói phát âm không chuẩn
d)
Những định kiến, thành kiến ở người tiếp nhận thông điệp
e)
Khoảng cách không phù hợp
25.
Chúng ta thường nói “vui lây, buồn lây”. Hiện tượng này là do:
a)
Sự lây lan cảm xúc
b)
Sự ám thị
c)
Áp lực nhóm
d)
Bắt chước hành vi của người khác
e)
Áp lực xã hội
26.
Mạng truyền thông có năm thành viên được phân ra thành bốn cấp: một thành viên phụ trách hai thành viên khác, trên thành viên này còn có hai cấp nữa là:
a)
Mạng dây chuyền
b)
Mạng chữ Y
c)
Mạng bánh xe
d)
Mạng hình sao
e)
Mạng hình tròn
27.
Yếu tố nào là yếu tố then chốt có thể ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả điều trị của bệnh nhân:
a)
Tuổi, giới tính của bệnh nhân.
b)
Tính cách của bệnh nhân.
c)
Nghề nghiệp của bệnh nhân
d)
Kỹ năng giao tiếp của thầy thuốc.
e)
Bệnh của người bệnh
28.
Nguyên tắc của việc thiết lập mối quan hệ tốt giữa dược sỹ với người bệnh là:
a)
Vì sức khỏe của người bệnh là trên hết
b)
Hạ thấp được chi phí điều trị là trên hết
c)
Dược sỹ bán được nhiều thuốc cho bệnh nhân
d)
Bệnh nhân sẽ luôn tìm đến nhà thuốc của dược sỹ khi có nhu cầu về thuốc
e)
Được thầy thuốc giám sát sử dụng thường xuyên
29.
Ngồi theo vị trí góc phù hợp khi:
a)
cần nói những câu chuyện tế nhị.
b)
đại diện của hai phái đoàn họp báo sau đàm phán thành công.
c)
ý kiến giữa những người giao tiếp về cơ bản là thống nhất
d)
Hai người có vấn đề cần tranh luận, cần nói chuyện thẳng thắn với nhau.
e)
Khi phê bình nhân viên
30.
Lắng nghe là một trong những nét nổi bật ở người có phong cách giao tiếp nào:
a)
Giao tiếp dân chủ
b)
Giao tiếp độc đoán
c)
Giao tiếp tự do.
d)
Giao tiếp linh hoạt.
e)
Giao tiếp tình thái
31.
Một người lãnh đạo dễ dàng bỏ qua, không xử lý vi phạm kỷ luật của nhân viên, hoặc nhân viên thích nghỉ sớm thì cho nghỉ ngay, không cần biết lý do. Người lãnh đạo có phong cách giao tiếp nào?
a)
Giao tiếp dân chủ
b)
Giao tiếp tự do
c)
Giao tiếp đôc đoán
d)
Giao tiếp dân chủ, tự do
e)
Giao tiếp ôn hòa
32.
Trong trường hợp người nghe không những chăm chú nghe mà còn đặt mình vào vị trí của người nói để hiểu người nói có cảm nghĩ gì thì họ đang lắng nghe ở mức độ nào?
a)
Giả vờ nghe
b)
Nghe có chọn lọc
c)
Nghe chăm chú
d)
Nghe thấu cảm
e)
Người nghe chỉ nghe những phần mà mình quan tâm.
33.
Khi giao tiếp, để đối tượng giao tiếp chia sẻ với chúng ta nhiều thông tin, chúng ta không nên:
a)
Tỏ ra am hiểu vấn đề, hiểu và thông cảm với người đối thoại
b)
Chú ý lắng nghe và phản hồi một cách thích hợp bằng lời và cả điệu bộ, cử chỉ...
c)
Thỉnh thoảng đặt câu hỏi: “Rồi sau đó ra sao?”,...
d)
Khi người đối thoại dừng lại và im lặng thì ta phải nói để lấp chỗ trống cho cả hai đỡ ngượng ngùng, và tỏ ra mình am hiểu vấn đề.
e)
Có cử chỉ bộc lộ sự quan tâm.
34.
Câu hỏi chuyển tiếp là:
a)
Câu hỏi dùng để chuyển sang một vấn đề khác theo chủ ý của người hỏi
b)
Câu hỏi về một vấn đề khác
c)
Câu hỏi không có các phương án trả lời được ấn định trước
d)
Câu hỏi có sẵn các phương án trả lời, người được hỏi chỉ cần chọn một trong các phương án đó.
e)
Câu hỏi thẳng vào vấn đề mà chúng ta quan tâm.
35.
Câu hỏi: “Sau thời gian uống thuốc vửa rồi ông thấy sức khỏe có được cải thiện nhiều không?” là loại câu hỏi gì?
a)
Câu hỏi tóm lược ý
b)
Câu hỏi chuyển tiếp
c)
Câu hỏi trực tiếp
d)
Câu hỏi kết thúc vấn đề
e)
Câu hỏi gián tiếp đóng.
36.
Ý nào sau đây là một biểu hiện của cách bắt tay đúng?
a)
Bắt tay thật chặt
b)
Thời gian bắt tay phải thật dài.
c)
Khi bắt tay thì 2 người đứng đối diện và nhìn vào nhau
d)
Khi có đồng thời nhiều người ta nên bắt tay tất cả cùng một lúc.
e)
Khi bắt tay nam giới đưa tay ra trước nữ giới
37.
Điều nào sau đây cần tránh khi sử dụng lời khen?
a)
Khen phải đúng
b)
Khen phải cụ thể
c)
Khen chung chung
d)
Khen phải chân thành
e)
Khen tỏ ý tán thưởng
38.
Tư thế ngồi nào của chúng ta sẽ tạo được không khí bình đẳng, cởi mở, kích thích đối tượng giao tiếp tăng cường chia sẻ:
a)
Mắt nhìn thẳng, lưng tựa vào ghế, chân vắt chéo
b)
Mắt nhìn thẳng, người ngả về phía trước
c)
Mắt nhìn thẳng, tay để trên bàn
d)
Mắt nhìn thẳng, người hướng về phía trước, tay để trên bàn, đầu gật theo lời kể.
e)
Ngồi ngang hàng, mắt nhìn thẳng, chân vắt chéo.
39.
Để tạo ra một thông điệp hiệu quả, chúng ta nên làm theo ý nào sau đây:
a)
Sử dụng biệt ngữ và từ địa phương
b)
Dùng ngôn từ khó hiểu
c)
Sử dụng tiếng lóng
d)
Lựa chọn từ phù hợp, dễ hiểu
e)
Có lời nói và hành động mạnh mẽ
40.
Đâu là cách tốt nhất để chắc chắn rằng bạn đã hoàn toàn hiểu thông điệp của một ai đó?
a)
Xem xét ngữ cảnh mà người đó đang nói.
b)
Xem xét giọng điệu của người nói.
c)
Sử dụng ngữ điệu phù hợp để trình bày lại thông điệp của người nói.
d)
Ghi chép hết những gì người nói trình bày
e)
Xem xét thái độ và cử chỉ của người nói.
41.
Theo tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”, khu vực tư vấn cho bệnh nhân tại nhà thuốc có diện tích:
a)
Tối thiểu là 3m2
b)
Tối thiểu 5m2
c)
Tối thiểu 10m2
d)
Không bắt buộc phải có khu vực tư vấn sử dụng thuốc
e)
Không quy định cụ thể
42.
Một học sinh khi trả lời câu hỏi của thầy giáo thì cần mở đầu bằng những từ: “Em thưa thầy.."; một nhân viên khi báo cáo kết quả công việc với giám đốc thì phải: “Thưa giám đốc...” hoặc “Báo cáo giám đốc...”. Đấy là đặc trưng nào của phong cách giao tiếp:
a)
Tính ổn định
b)
Tính linh hoạt
c)
Tính chuẩn mực
d)
Tính tự do
e)
Tính truyền thống
43.
Để giao tiếp hiệu quả với khách hàng, nhân viên nhà thuốc cần tránh điều nào sau đây:
a)
Lắng nghe tích cực
b)
Sử dụng kỹ năng giao tiếp bằng lời và không lời
c)
Liên tục đưa ra các lời khuyên cho khách hàng trong suốt cuộc giao tiếp
d)
Có thái độ không phán xét/chê bai/chỉ trích
e)
Không chuyển chủ đề khi chủ đề trước chưa thông suốt.
44.
Câu hỏi “Bạn đã biết những gì về kế hoạch hóa gia đình?” là loại câu hỏi nào:
a)
Câu hỏi đóng
b)
Câu hỏi mở
c)
Câu hỏi chuyển tiếp
d)
Câu hỏi tóm lược ý
e)
Câu hỏi kháng định.
45.
GPP đòi hỏi mối quan tâm trước tiên của nhân viên nhà thuốc là:
a)
Sức khỏe của khách hàng.
b)
Lợi nhuận của nhà thuốc
c)
Chi phí cho thuốc thấp nhất
d)
Ứng dụng được nhiều công nghệ thông tin
e)
Thuốc phải được bảo quản tốt.
46.
Để có khả năng lắng nghe tích cực, mỗi cá nhân:
a)
Phải luyện tập thường xuyên.
b)
Không cần phải luyện tập.
c)
Khi nào rảnh rỗi thì luyện tập.
d)
Chỉ cần im lặng nhiều hơn khi giao tiếp.
e)
Đánh giá cảm xúc của người giao tiếp.
47.
Ý nào sau đây không phải điều kiện tối thiểu của nhà thuốc theo quy định GPP:
a)
Điều kiện vệ sinh sạch sẽ, ngăn nắp.
b)
Đủ không gian theo quy định
c)
Đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm theo quy định
d)
Phải có phần mềm để quản lý hoạt động nhà thuốc
e)
Phải có khu vực tư vấn
48.
Nêu các đặc trưng của phong cách giao tiếp:
a)
Tính ổn định, linh hoạt, chuẩn mực
b)
Tính ổn định, chuẩn mực, dân chủ
c)
Tính chuẩn mực, dân chủ, độc đoán
d)
Tính linh hoạt, dân chủ, độc đoán
e)
Tính cạnh tranh, linh hoạt, chuẩn mực
49.
Cách sử dụng kháng sinh nào sau đây là không đúng:
a)
Không tự ý giảm liều thuốc, kể cả khi bệnh đã đỡ.
b)
Nếu bệnh nhân cảm thấy như đã khỏi thì nên chủ động ngừng thuốc
c)
Khi dùng hết đợt kháng sinh đã được chỉ định, nếu bệnh chưa khỏi hẳn, không nên tự ý tiếp tục dùng thêm hoặc tăng liều.
d)
Không tự ý đổi thuốc đã được kê trong đơn
50.
Bệnh nhân đến hỏi mua thuốc Digoxin viên 0,5mg. Dược sỹ sẽ làm gì trong trường hợp này?
a)
Bán ngay cho bệnh nhân
b)
Hỏi thông tin về bệnh nhân và bán thuốc cho bệnh nhân
c)
Yêu cầu bệnh nhân đưa đơn thuốc và bán đơn thuốc hợp lệ
d)
Từ chối bán thuốc cho bệnh nhân
e)
Tư vấn và bán ngay cho bệnh nhân