wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 (tổng hợp nhiều chủ đề)

Total questions: 149

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc thành lập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

2.

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ các cường quốc nào đã thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ - Anh - Pháp.

b)

Đức - Pháp - Mỹ.

c)

Liên Xô - Anh - Pháp.

d)

Liên Xô - Anh - Mỹ.

3.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới hai (1945) là

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Liên Xô.

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô tan rã (12/1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

5.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là

a)

cạnh tranh trong quan hệ quốc tế.

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

đơn cực trong quan hệ quốc tế.

d)

Đối đầu trong quan hệ quốc tế.

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Đối đầu về quân sự.

b)

xu hướng đa cực.

c)

Xu thế đối thoại, hợp tác.

d)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

7.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

đơn cực trong quan hệ quốc tế.

d)

toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ.

8.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

quốc phòng.

d)

chính trị.

9.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới từ sau Chiến tranh lạnh (1991) là

a)

Chống khủng bố.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Thực dân hóa.

d)

Đa cực.

10.

Đâu không là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Đa cực.

b)

Toàn cầu hóa.

c)

Đối thoại, hợp tác.

d)

Đơn cực.

11.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi:

a)

ASEAN thành lập năm 1967.

b)

Tất cả các nước Đông Nam Á ra nhập ASEAN.

c)

Các nước ký hiệp ước Bali.

d)

Việt Nam ra nhập ASEAN.

12.

Theo văn kiện “Tầm nhìn ASEAN năm 2020” cộng đồng ASEAN bao gồm

a)

Năm nước sáng lập .

b)

Các nước Đông Nam Á.

c)

Các nước châu Âu.

d)

Bốn nước sáng lập.

13.

Văn kiện đầu tiên chính thức khẳng định ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Hiệp ước Bali năm 1976.

d)

Hiến chương ASEAN năm 2003.

14.

Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.

c)

Cộng đồng An ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

15.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lý

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Bali.

c)

Tuyên bố Băng Cốc.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

16.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của Cộng đồng ASEAN?

a)

Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ.

b)

Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.

c)

Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.

d)

Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hóa khu vực.

17.

Một trong những địa phương giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng.

18.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi để Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

19.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

20.

Theo những quy định tại hội nghị Pốtđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

21.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

22.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

23.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay

a)

Thực dân Pháp.

b)

Thực dân Anh.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Phát xít Nhật.

24.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

thắng lợi của khối Đồng minh trước thế lực phát xít.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

25.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945, bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hà Nội, Hải Dương, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh.

d)

Hà Nội, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

26.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

27.

Một trong những tình hình thuận lợi ở trong nước khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

đối phó với quân Trung Hoa dân quốc và quân Anh.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

28.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

Mỹ tiến công ra miền Bắc nước ta.

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào nước ta.

d)

quân Trung Hoa dân quốc cùng Pháp đánh Nam Bộ.

29.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp (1945-1954) được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.

d)

Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện ở châu Âu.

30.

Sự kiện nào mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam lần thứ hai?

a)

Tấn công trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Tấn công cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

Tấn công căn cứ ở Cù Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

Tấn công các tỉnh Thuận An và kinh đô Huế.

31.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

32.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

toàn kết kháng chiến.

b)

vươn không nhả trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

33.

Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ ta là

a)

toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

b)

chắc thắng thì đánh không thì thắng, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh.

c)

đánh chắc, tiến chắc, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

d)

toàn Đảng, toàn quân, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

34.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

35.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp?

a)

Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Biên giới thu đông 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông –Xuân 1953-1954.

d)

Điện Biên Phủ 1954.

36.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Biên giới thu đông 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông –Xuân 1953-1954.

d)

Điện Biên Phủ 1954.

37.

Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 diễn ra ở địa điểm nào sau đây?

a)

Sông Lô.

b)

Đường số 4.

c)

Đoan Hùng.

d)

Khe Lau.

38.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

39.

Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là gì?

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

40.

Một trong những thắng lợi quân sự của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng An Lão.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc.

41.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

tình hình thế giới yêu cầu.

42.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

43.

Pháp - Mỹ đã chọn địa điểm nào để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, pháo đài bất khả xâm phạm?

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Đường số 4.

c)

Việt Bắc.

d)

Lai Châu.

44.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và lao động.

c)

chiến đấu và sản xuất.

d)

kháng chiến và cải cách.

45.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp có ý nghĩa là cuộc phản công lớn đầu tiên của ta?

a)

Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Biên giới thu đông 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954.

d)

Điện Biên Phủ 1954.

46.

Năm 1954, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

a)

Đường 14 – Phước Long.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Huế – Đà Nẵng.

d)

Điện Biên Phủ.

47.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

48.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)

a)

Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Đi bất biến ứng vạn biến”.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

49.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

50.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội nước nào vào nước ta từ bắc vĩ tuyến 16 để giải giáp quân phiệt Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Trung Hoa Dân quốc.

51.

Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối phó với khó khăn nào sau đây?

a)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Mỹ đưa quân viện chính vào miền Nam.

c)

Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.

d)

Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.

52.

Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

b)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

53.

Tháng 10-1947, quân Pháp mở chiến dịch tấn công lên

a)

Sài Gòn.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Việt Bắc.

d)

Cao Bằng.

54.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch

a)

Việt Bắc.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Biên giới.

d)

Hồ Chí Minh.

55.

Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam 1945 - 1954?

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

56.

Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

57.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mĩ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

chiến dịch Việt Bắc vào thu - đông 1947.

b)

cuộc tấn công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

c)

cuộc tấn công chiến lược Xuân - Hè 1972.

d)

mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

58.

Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Na-va.

b)

Đơ Lát đơ Tát-xi-nhi.

c)

Mác-san.

d)

Ro-ve.

59.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Tướng Đơ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp đầu hàng.

d)

Pháp kí Hiệp định Gio-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

60.

Nội dung nào không phải khó khăn của Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra?

a)

Quân đội các nước dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam.

b)

Nạn đói cuối năm 1944-1945 chưa được đẩy lùi.

c)

Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, chiến tranh tàn phá.

d)

Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.

61.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã

a)

phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

b)

buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.

c)

làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

d)

buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

62.

Từ 1954-1954, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ.

b)

Bảo vệ biên giới phía Bắc.

c)

Kháng chiến chống Pháp.

d)

Bảo vệ biên giới Tây Nam.

63.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.

b)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.

64.

Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.

c)

Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

65.

Nội dung nào không phải mục tiêu của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

b)

Giải phóng Tây Bắc.

c)

Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

d)

Khai thông biên giới Việt – Trung.

66.

Tiêu diệt sinh lực địch; khai thông biên giới Việt - Trung cũng có căn cứ địa Việt Bắc là mục đích của

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Hòa bình đông - xuân năm 1951 – 1952.

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.

67.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Có vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi.

b)

Có với mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa.

68.

Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

sự có vũ mạnh mẽ của các cường quốc trên thế giới.

b)

sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.

c)

sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

sự kết hợp cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng giai cấp dân tộc.

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong thực tế, viện trợ của Mỹ cho Pháp rất lớn, tháng 9-1953 Mỹ đồng ý viện trợ quân sự thêm cho Pháp 385 triệu USD. Trung bình mỗi ngày, hàng viện trợ của Mỹ được đưa tới Đông Dương từ 20.000 đến 40.000 tấn các loại. Cho dù còn nhiều hoài nghi về ý định và khả năng của quân Pháp trên chiến trường, nhưng Washington thấy không còn sự lựa chọn nào khác ngoài việc chấp nhận bản Kế hoạch Nava. Bởi thực tế là vào lúc này cả Pháp và Mỹ đang kẹt trong mớ bong bong và sự phụ thuộc lẫn nhau với những cam kết ngày càng tăng. Mỹ thấy buộc phải “cùng hội cùng thuyền” với Pháp trong cuộc chiến ở Đông Dương.” (Nguyễn Văn Nhật: Lịch sử Việt Nam, tập 11, (2017), Nxb Khoa học xã hội, trang 365). Từ tư liệu đã đọc đến giai đoạn đầu trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Kế hoạch Nava là kế hoạch chiến tranh xâm lược của Pháp có Mỹ hỗ trợ, hậu thuẫn của Mỹ.

b)

Kế hoạch Nava đã đưa cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp giành được thế chủ động trên chiến trường.

c)

Mục đích của Mỹ viện trợ cho Pháp là nhằm quốc tế hóa, mở rộng, kéo dài chiến tranh.

d)

Pháp đã hoàn toàn mất viện trợ của Mỹ nên kế hoạch Nava thất bại.

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tinh cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, kế hoạch bình định quân sự của chúng... Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cuộc kháng chiến chống Pháp; từ đó ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đã đối với đây mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch và làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống ngụy quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ”. (Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.46 - 47). Hãy chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu trên đã nhắc đến những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954).

b)

Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp do Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam với đường lối đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo.

c)

Chiến tranh xâm lược của Mĩ vào nước Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội viễn chinh là chủ yếu.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ là chiến thắng có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp.

71.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Hòa hoãn Đông – Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.

b)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.

c)

Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.

d)

Cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng.

72.

Từ năm 1959 đến năm 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam nổi dậy chống Mỹ-Diệm trong phong trào nào sau đây?

a)

Đồng khởi.

b)

Vạn Tường.

c)

Duy tân.

d)

Ấp Bắc.

73.

Trong giai đoạn 1961-1965, quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào sau đây của đế quốc Mỹ?

a)

Đơn phương.

b)

Đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa.

d)

Cục bộ.

74.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ

a)

An Lão.

b)

Ba Gia.

c)

Bình Giã.

d)

Ấp Bắc.

75.

Chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Vạn Tường.

b)

Núi Thành.

c)

Bình Giã.

d)

Ấp Bắc.

76.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965), Mỹ sử dụng chiến thuật nào sau đây?

a)

Cơ giới hóa.

b)

Trực thăng vận.

c)

Vận động chiến.

d)

Du kích chiến.

77.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam(1965-1968), Mỹ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

a)

Trực thăng vận.

b)

Tìm diệt và bình định.

c)

Dồn dân lập ấp chiến lược.

d)

Thiết xa vận.

78.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mỹ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân “tìm diệt” vào địa bàn nào sau đây?

a)

Vạn Tường.

b)

Hà Nam.

c)

Thanh Hóa.

d)

Ninh Bình.

79.

Từ 1965-1968, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ?

a)

Vạn Tường.

b)

Lai Châu.

c)

Biên Giới.

d)

Việt Bắc.

80.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Cố vấn Mỹ.

b)

Đồng minh Mỹ.

c)

Quân Mỹ.

d)

Quân Đội Sài Gòn.

81.

Trong những năm 1965–1968, chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Vạn Tường

b)

Đồng Xoài

c)

Bình Giã

d)

Ấp Bắc

82.

Tháng 4–1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam–Lào–Campuchia đã xác định kẻ thù chung của nhân dân Đông Dương là lực lượng nào?

a)

Phát xít Italia

b)

Thực dân Hà Lan

c)

Phát xít Đức

d)

Đế quốc Mỹ

83.

Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7–1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là lực lượng nào?

a)

Đế quốc Anh

b)

Phong kiến tay sai

c)

Phát xít Nhật

d)

Đế quốc Mỹ

84.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954–1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tây Nguyên

c)

Huế–Đà Nẵng

d)

Phước Long

85.

Năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn địa bàn nào làm hướng tiến công chủ yếu?

a)

Tây Nguyên

b)

Tây Nam Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đà Nẵng

86.

Trong giai đoạn 1954–1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Khôi phục kinh tế

b)

Khởi nghĩa từng phần

c)

Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ

d)

Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt

87.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt

b)

Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa

c)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện

d)

Chiến tranh Lạnh đã kết thúc

88.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961 đến 1965?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh cục bộ

89.

Một trong những âm mưu của Mỹ thời kỳ 1954–1975 là biến miền Nam Việt Nam thành gì?

a)

Thuộc địa kiểu mới

b)

Căn cứ quân sự

c)

Thị trường xuất khẩu duy nhất

d)

Đồng minh duy nhất

90.

Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1–1959) đã chủ trương gì?

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng

b)

Đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử

c)

Đẩy mạnh chiến tranh du kích

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao

91.

Phong trào “Đồng khởi” (1959–1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang ở tình thế nào?

a)

Giữ vững và phát triển thế tiến công

b)

Gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất

c)

Chuyển dần sang đấu tranh chính trị

d)

Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược

92.

Phong trào “Đồng khởi” (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của mặt trận nào?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

93.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ tiến hành chiến tranh bằng lực lượng nào là chủ yếu?

a)

Quân đồng minh

b)

Quân đội Mỹ

c)

Quân đội Nhật Bản

d)

Quân đội Sài Gòn

94.

Trong quá trình triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mỹ đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược

b)

Kí với Pháp Hiệp ước Patonốt

c)

Thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy

d)

Kí với Pháp Hiệp ước Hác-măng

95.

Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961–1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng

b)

Chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam

c)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng

d)

Dùng người Việt đánh người Việt

96.

Chiến thắng Ấp Bắc (1–1963) chứng tỏ nhân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

97.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961–1965) ở miền Bắc Việt Nam là gì?

a)

Ra sức phát triển thương nghiệp

b)

Hoàn thành cải cách ruộng đất

c)

Khôi phục và phát triển kinh tế

d)

Tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa

98.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9–1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Hỗ trợ và tạo điều kiện

b)

Quyết định gián tiếp

c)

Quyết định nhất

d)

Quyết định trực tiếp

99.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9–1960) xác định cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Căn cứ địa cách mạng

b)

Quyết định trực tiếp

c)

Quyết định nhất

d)

Hậu phương kháng chiến

100.

Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Chiến dịch Việt Bắc

c)

Chiến dịch Biên giới

d)

Chiến dịch Tây Nguyên

101.

Mỹ chính thức tiến hành đánh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đặc biệt

102.

Ở miền Nam Việt Nam, trong những năm 1965–1968, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Chiến tranh đơn phương

103.

Việc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh cục bộ

104.

Điểm khác biệt về lực lượng giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam là gì?

a)

Quân Mỹ là chủ lực

b)

Quân đội Sài Gòn là chủ lực

c)

Quân đồng minh Mỹ là chủ lực

d)

Cố vấn Mỹ là chủ lực

105.

Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến nào sau đây?

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

b)

Nam Trung Bộ, Phước Long, Xuân Lộc

c)

Phước Long, Xuân Lộc, Phan Rang

d)

Tây Nam Bộ, Phước Long, Quảng Ngãi

106.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969–1973), lực lượng chủ yếu được Mỹ sử dụng ở miền Nam Việt Nam là lực lượng nào?

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân đội Mỹ

c)

Quân đồng minh của Mỹ

d)

Cố vấn Mỹ

107.

Sự kiện nào biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ của nhân dân ba nước Việt Nam–Lào–Campuchia trong giai đoạn 1969–1973?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất

b)

Gia nhập tổ chức ASEAN

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

d)

Lật đổ chế độ phong kiến

108.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mỹ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào?

a)

Phản ứng linh hoạt

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Chiến tranh đặc biệt

109.

Trong những năm 1969–1973, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mỹ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?

a)

Chiến dịch Việt Bắc

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”

c)

Chiến dịch Trung Lào

d)

Chiến dịch Thượng Lào

110.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7–1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên những mặt trận nào?

a)

Quân sự, kinh tế, ngoại giao

b)

Quân sự, ngoại giao, văn hóa

c)

Quân sự, chính trị, ngoại giao

d)

Chính trị, kinh tế, văn hóa

111.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược giải phóng toàn miền Nam?

a)

Huế–Đà Nẵng

b)

Đường 14 – Phước Long

c)

Tây Nguyên

d)

Đường 9 – Nam Lào

112.

Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là của quân ta trong chiến dịch nào?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tây Nguyên

c)

Huế–Đà Nẵng

d)

Đường 9 – Nam Lào

113.

Chiến thắng nào đã cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và sự can thiệp trở lại của Mỹ rất hạn chế?

a)

Chiến thắng Quảng Trị

b)

Chiến thắng Tây Nguyên

c)

Chiến thắng Buôn Ma Thuột

d)

Đường 14 – Phước Long

114.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi gắn liền với yếu tố nào sau đây?

a)

Tinh thần chiến đấu của nhân dân Đông Nam Á

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô

c)

Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á

d)

Sự phối hợp chiến đấu của quân đội các nước Đông Nam Á

115.

Nội dung nào phản ánh đúng thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954–1975)?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước

b)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn cầu

c)

Tác động to lớn đến thế giới, làm sụp đổ hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ

d)

Góp phần mở rộng không gian địa lý của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới

116.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đây là Đúng hay Sai: “Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu… để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng, không có con đường nào khác là phải đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà.” Nhận định: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đọc đoạn tư liệu ở câu trên và cho biết nhận định sau đây là Đúng hay Sai: Từ thực tiễn đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh chính trị hòa bình sẽ không thể hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đọc đoạn tư liệu ở câu trên và cho biết nhận định sau đây là Đúng hay Sai: Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954–1975) là Việt Nam góp phần đưa hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới ngày càng lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc đoạn tư liệu ở câu trên và cho biết nhận định sau đây là Đúng hay Sai: Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc đoạn tư liệu: “Chiến tranh phá hoại ác liệt không làm cho nhân dân ta khiếp sợ… miền Bắc được rèn luyện… vừa sản xuất, vừa chiến đấu anh dũng.” Nhận định: Khi Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, nhân dân miền Bắc vừa sản xuất, vừa chiến đấu anh dũng. Hãy xác định Đúng hay Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Với đoạn tư liệu ở trên, nhận định: Khẩu hiệu “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược” được đề ra từ khi Mỹ xây dựng nền chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. Hãy xác định Đúng hay Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Với đoạn tư liệu ở trên, nhận định: Tinh thần quyết tâm đánh thắng chiến tranh phá hoại của Mỹ được nhân dân miền Nam thể hiện trong khẩu hiệu “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”. Hãy xác định Đúng hay Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Với đoạn tư liệu ở trên, nhận định: Tinh thần và ý chí chiến đấu kiên cường của nhân dân miền Bắc làm cho mưu đồ của Mỹ trong chiến tranh phá hoại không đạt được. Hãy xác định Đúng hay Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4–1975 là gì?

a)

Được sự lãnh đạo của Đảng

b)

Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế

c)

Khơ-me đỏ nắm quyền

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa

125.

Đâu là khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4–1975?

a)

Có được sự lãnh đạo của Đảng

b)

Hậu quả chiến tranh nặng nề

c)

Quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa

126.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975 diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Chiến tranh Lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ–Trung căng thẳng

b)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ–Xô–Trung trở lại bình thường

c)

Chiến tranh Lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động

d)

Xu thế hòa hoãn Đông–Tây tiếp diễn, quan hệ các nước lớn phức tạp

127.

Sau khi lên nắm quyền ở Campuchia (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia.

b)

Ứng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

128.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn Pốt đối với Việt Nam sau tháng 4/1975 là

a)

Tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

b)

Phái biệt kích xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

c)

Cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

d)

Xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

129.

Nội dung nào phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt – Trung từ giữa năm 1957?

a)

Chấm dứt viện trợ kinh tế.

b)

Rút các chuyên gia về nước.

c)

Xâm phạm khu vực biên giới.

d)

Ủng hộ Việt Nam toàn diện.

130.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng.

b)

Thái Nguyên.

c)

Nam Định.

d)

Phú Thọ.

131.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt – Trung như thế nào?

a)

Trở lại bình thường.

b)

Đã yên bình trở lại.

c)

Tiếp tục căng thẳng.

d)

Liên Xô can thiệp.

132.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

Xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

Đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

Cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

133.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo nào?

a)

Cát Bà.

b)

Gạc Ma.

c)

Đá Bắc.

d)

Phú Quốc.

134.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Luật Biển Việt Nam.

b)

Tuyến bờ Băng-ốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

135.

Tính chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

Để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

Chiến tranh thống nhất đất nước.

136.

Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

Quân đội Trung Quốc còn yếu.

b)

Truyền thống dân tộc, yêu nước.

c)

Sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

Đoàn kết ba nước Đông Dương.

137.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

Giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

Sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

Liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

Xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

138.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

139.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

Độc lập, tự do, dân chủ.

b)

Hòa bình và hạnh phúc.

c)

Dân quyền và dân sinh.

d)

Độc lập và thống nhất.

140.

Bài học rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

141.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Nam Á.

142.

Theo đoạn tư liệu: “Để rõ tình hình, từ đêm 5/11/1978, Việt Nam đơn phương lui quân về cách biên giới 5 km. Ngược lại, tập đoàn Pôn Pốt lại tăng cường hơn nữa lực lượng quân chủ lực ở dọc biên giới, chuẩn bị cho hành động tiến công quân sự lớn hơn. Ngày 22/12/1978, tập đoàn Pôn Pốt huy động lực lượng lớn… đến sát biên giới phía Đông, tiến công vào khu vực Bến Sỏi (Tây Ninh), rồi tiến sâu vào lãnh thổ nước ta.” Chọn Đúng/Sai cho nhận định: Năm 1978, tập đoàn Pôn Pốt đã có những hành động xâm phạm trái phép vào lãnh thổ thuộc chủ quyền của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Theo đoạn tư liệu về hành động của tập đoàn Pôn Pốt cuối năm 1978 (Việt Nam đơn phương lui quân 5 km, Pôn Pốt tăng cường lực lượng và mở rộng tiến công): Chọn Đúng/Sai cho nhận định: Việt Nam có những hành động thiện chí với mong muốn chấm dứt xung đột với tập đoàn Pôn Pốt bằng phương pháp hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Theo đoạn tư liệu về cuộc tấn công cuối năm 1978 của Pôn Pốt: Chọn Đúng/Sai cho nhận định: Năm 1978, tập đoàn Pôn Pốt tấn công biên giới Tây Nam của Việt Nam để khôi phục chính quyền Sài Gòn.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Theo đoạn tư liệu về cuộc tấn công cuối năm 1978 của Pôn Pốt: Chọn Đúng/Sai cho nhận định: Cuộc tấn công Việt Nam của tập đoàn Pôn Pốt có sự tham dự của quân Đồng minh.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Đọc đoạn tư liệu: “Sức mạnh toàn diện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc nhất là lòng dân. Công cuộc kiến thiết đất nước gắn với củng cố quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và đồng thuận của toàn dân. Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của đất nước; làm cho toàn quân, toàn dân sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi trước mọi kẻ thù xâm lược.” Chọn Đúng/Sai cho nhận định: Từ năm 1975, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được hiểu là sức mạnh quân sự của quốc gia đó.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Đọc đoạn tư liệu về sức mạnh toàn diện và lòng dân nêu trên: Chọn Đúng/Sai cho nhận định: Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng vào xây dựng sức mạnh toàn diện của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Đọc đoạn tư liệu về sức mạnh toàn diện và lòng dân nêu trên: Chọn Đúng/Sai cho nhận định: Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng nhất để giữ nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Đọc đoạn tư liệu về sức mạnh toàn diện và lòng dân nêu trên: Chọn Đúng/Sai cho nhận định: Để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng xây dựng sức mạnh tổng hợp văn hóa của quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai