Font size
WorksheetsKiểm Tra Cuối Kỳ 1 Năm 2025 - 2026
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
cao và tăng chậm.
thấp nhưng tăng nhanh.
Dân cư Mỹ La-tinh sống tập trung ở
đồng bằng A-ma-dôn.
vùng núi An-đét.
hoang mạc A-ta-ca-ma.
vùng ven biển Đại Tây Dương.
Nước có quy mô GDP lớn nhất uhu vực Mỹ La-tinh năm 2020 là
Mê-hi-cô.
Pê-ru.
Ác-hen-ti-na.
Bra-xin.
Các dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích khu vực Mỹ Latinh?
Đồng bằng và sơn nguyên.
Sơn nguyên và cao nguyên.
Cao nguyên và núi thấp.
Núi cao và đồi trung du.
Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc.
có người bản địa và da đen.
nhiều quốc gia nhập cư đến.
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Vấn đề dân cư - xã hội đáng quan tâm nhất ở Mỹ La-tinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
dân nông thôn vào đô thị đông.
chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
Các sơn nguyên ở mỹ la tinh thuận lợi phát triển
trồng trọt và trồng cây lâm nghiệp.
lâm nghiệp và trồng cây lương thực.
chăn nuôi và trồng cây công nghiệp.
chăn nuôi và trồng cây lương thực.
Ở khu vực Mỹ Latinh có thuận lợi nào sau đây để phát triển cây lương thực và thực phẩm?
Đất đai đa dạng và màu mỡ.
Khí hậu phân hóa khá đa dạng.
Nhiều cao nguyên rộng lớn.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là do
Các quốc gia này không phát triển nông nghiệp.
Kinh tế phát triển cao, nhiều khu công nghiệp lớn.
Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đô thị.
Dân nghèo không ruộng kéo ra thành phố tìm việc.
Cộng đồng châu Âu được thành lập năm nào sau đây?
1957
1967
1981
1993
Đồng tiền chung của châu Âu (đồng ơ-rô) được chính thức đưa vào giao dịch thanh toán từ năm nào sau đây?
1997
1998
1999
2000
Trụ sở hiện nay của Liên minh châu Âu (EU) được đặt ở thành phố nào sau đây?
Brúc-xen (Bỉ)
Béc-lin (Đức)
Pa-ri (Pháp)
Mat-xcơ-va (Nga)
Tự do lưu thông hàng hóa trong Liên minh châu Âu (EU) là
tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc
tự do đối với các dịch vụ vận tải, du lịch
bãi bỏ các hạn chế trong giao dịch thanh toán
hàng hóa các nước không thuế giá trị gia tăng
Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu (EU) bao gồm tự do
cư trú và dịch vụ kiểm toán
đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải
cư trú, lựa chọn nơi làm việc
đi lại, dịch vụ thông tin liên lạc
Ở Liên minh châu Âu (EU), doanh nghiệp A của Hà Lan có thể tiếp cận nguồn vốn, thông tin, bán sản phẩm, tuyển nhân viên tạo Áo như một doanh nghiệp của Áo là biểu hiện của
tự do di chuyển
tự do lưu thông tiền vốn
tự do lưu thông dịch vụ
tự do lưu thông hàng hóa
Thị trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các nước thành viên về
con người, hàng không, y tế, văn hóa
hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ
tiền vốn, dịch vụ, văn hóa, quân sự
dịch vụ
Việc sử dụng đồng tiền chung (ơ-rô) trong EU có vai trò
nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu.
làm tăng rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
làm cho việc chuyển giao vốn trong EU trở nên khó khăn hơn.
công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia trở nên phức tạp.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đưa đồng Ơ-rô vào sử dụng chung trong Liên minh châu Âu (EU) là
giảm thiểu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.
thúc đẩy đầu tư, ổn định tài chính và hỗ trợ lẫn nhau.
đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp.
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã
kí kết các hiệp định thương mại tự do.
tăng thuế quan và kiểm soát biên giới.
áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa.
dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại.
Cho thông tin sau: Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, đây là kết quả của sự nhất thể hoá EU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ - rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu, xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc sản xuất, kinh doanh…
Đồng Ơ-rô là một trong những đồng tiền có ảnh hưởng quan trọng đối với thế giới.
Đồng Ơ-rô giúp nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu.
Tất cả các thành viên của EU đều sử dụng đồng tiền chung Ơ - rô.
Sự ra đời của đồng Ơ - rô thúc đẩy sự phát triển kinh tế giữa các quốc gia đồng thời tăng sự đoàn kế
Dòng người nhập cư vào Châu Âu không chỉ là cơ hội kinh tế mà còn là thách thức về văn hoá. Hội nhập thành công là một quá trình nhiều mặt, không chỉ liên quan đến sự hoà nhập của người nhập cư vào thị trường lao động mà còn cả sự hoà nhập văn hoá và cách sống của họ vào xã hội Châu Âu.
Châu Âu có nhiều chính sách khuyến khích dân nhập cư tự do.
Châu Âu đang đối mặt với già hoá dân số và thiếu lao động.
Dân nhập cư vào châu Âu góp phần đa dạng hoá nên văn hoá châu Âu.
Sự phân biệt đối xử kỳ thị dân tộc vẫn tiếp tục là rào cản lớn đối với người nhập cư đến Châu Âu.
Mục đích của thiết lập thị trường chung là tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt.
Mục đích của thiết lập thị trường chung là tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt.
EU là trung tâm kinh tế đứng thứ 1 thế giới.
Mặt hàng nhập khẩu của EU chủ yếu là hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị, khoáng sản.
EU đã thiết lập một thị trường chung với 4 mặt tự do lưu thông: hàng hoá, con người, dịch vụ và tiền vốn.
Bốn quyền tự do của EU là tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ, tự do lưu thông hàng hóa và tự do lưu thông tiền vốn. Công dân Eu có quyền tự do sinh sống, làm việc và được bảo đảm an toàn ở bất kì đâu trong EU.
Quyền tự do đi lai, tự do cư trú, chọn nghề của mọi công dân EU được đảm bảo.
Tự di đối với các hoạt động vận tải du lịch.
Lưu thông hàng hóa giữa các nước trong EU phải đóng thuế.
Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong thị trường chung.
Các nước EU thống nhất thực hiện mục tiêu phát triển xanh. Các hoạt động tập trung vào nền kinh tế tăng trưởng cân bằng, hướng tới tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy tiến bộ khoa học - công nghệ.
EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép.
Đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU.
Mục tiêu năm 2030 giảm phát thải khí nhà kính ít nhất 55%.
Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á.
giáp với Đại Tây Dương.
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
phía bắc nước Nhật Bản.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
lục địa và hải đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á?
Gia-va.
Lu-xôn.
Xu-ma-tra.
Ca-li-man-tan.
Nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng ở vùng thềm lục địa nhiều nước Đông Nam Á là
dầu khí.
bôxit.
than đá.
quặng sắt.
Khu vực Đông Nam Á bao gồm có
12 quốc gia.
11 quốc gia.
10 quốc gia.
13 quốc gia.
Eo biển có vai trò quan trọng đối với hàng hải ở khu vực Đông Nam Á là
Ba-xơ.
Ma-gien-lăng.
Ma-lắc-ca.
Mô-dăm-bích.
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi.
Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp.
đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
dân số đông, người già trong dân số nhiều.
tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn.
Dân số đông giúp Đông Nam Á có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
Thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.
Dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
Phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Cho thông tin sau: Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2020, dân số Đông Nam Á 668,4 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,0 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các quốc gia.
Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước đang phát triển.
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia.
Cho thông tin sau: Đông Nam Á nằm ở nơi giao nhau của các nền văn hóa lớn, đồng thời là nơi có lịch sử phát triển lâu dài.
Đây là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
Là khu vực có tình hình chính trị bất ổn nhất trên thế giới.
Hệ thống giáo dục, y tế phát triển ở mức rất cao.
Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều.
Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7 %). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến đế nâng cao chất lượng dịch vụ.
Cơ sở hạ tầng dịch vụ các nước Đông Nam Á phát triển tốp đầu thế giới.
Dịch vụ đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế.
Một số thành phố là trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực và thế giới: Xin-ga-po, Cu-a-la-lăm pơ, Băng Cốc…
Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực. Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu.
Đông Nam Á phát triển cả du lịch tự nhiên và du lịch văn hóa.
Đông Nam Á có nhiều di sản được UNESCO ghi danh như: Vịnh Hạ Long, quần thể di tích đền Ăng-co… để thu hút khách du lịch.
Các quốc gia phát triển du lịch biển của khu vực Đông Nam Á như: Cam-pu-chia, Thái Lan, Việt Nam.
Du lịch Đông Nam Á đóng góp không đáng kể vào GDP ngành dịch vụ của khu vực.
Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có diện tích khoảng 4,5 triệu km2, bao gồm 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Đông Nam Á lục địa gồm 6 quốc gia.
Đông Nam Á hải đảo gồm 5 quốc gia.
Đông Nam Á có diện tích nhỏ hơn Mĩ la tinh.
Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa.
Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và giải quyết các vấn đề của khu vực, như tham gia vào quá trình hình thành các liên kết kinh tế, quảng bá hình ảnh du lịch ASEAN như một điểm đến chung, thúc đẩy giáo dục về biến đổi khí hậu.
Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN năm 1995.
Việt Nam chỉ tham gia hợp tác với ASEAN trong lĩnh vực kinh tế.
Việt Nam cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nhân lực, chất lượng sản phẩm để có thể nâng cao vị trí trong ASEAN.
Là thành viên của ASEAN, Việt Nam sẽ có cơ hội tăng cường thu hút FDI cũng như mở rộng cơ hội đầu tư sang các nước ASEAN.
Cho đến năm 2020, quốc gia nào sau đây trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
Đông Ti-mo.
Lào.
Mi-an-ma.
Bru-nây.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
1967.
1984.
1995.
1997.
Quốc gia nào sau đây không phải nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN?
Thái Lan.
Việt Nam.
Xin-ga-po.
Phi-lip-pin.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào thời gian nào sau đây?
1967.
1977.
1995.
1997.
Cơ chế hợp tác của ASEAN không có biểu hiện nào sau đây?
Thông qua các diễn đàn.
Tổ chức sản xuất vũ khí.
Tổ chức các hội nghị.
Các dự án, chương trình.
Nhận định nào sau đây không phải cơ sở hình thành ASEAN?
Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế, xã hội.
Việc sử dụng chung một loại tiền tệ trong giao dịch.
Sự tương đồng về địa lí và văn hóa của các quốc gia.
Thách thức nào sau đây thường không xuất hiện ở các nước ASEAN hiện nay?
Các nước có trình độ phát triển chênh lệch.
Vấn đề người nhập cư, chảy máu chất xám.
Tình trạng đói nghèo, thiếu việc làm ở đô thị.
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên chưa hợp lí.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
phát triển kinh tế, giáo dục và tiến bộ xã hội của các quốc gia thành viên.
xây dựng ASEAN thành khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất.
giải quyết sự khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ từng nước.
Cơ chế hợp tác về phát triển kinh tế trong khối ASEAN không phải là
thông qua các diễn đàn, hội nghị.
thông qua các hiệp ước, hiệp định.
thông qua các dự án, chương trình.
các chuyến thăm nguyên thủ quốc gia.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ASEAN hiện nay?
Mở rộng liên kết với các nước bên ngoài.
Trình độ phát triển khác nhau giữa các nước.
Là một tổ chức lớn mạnh hàng đầu thế giới.
Quan tâm đến nâng cao trình độ nhân lực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quốc gia trong ASEAN hiện nay?
Chú trọng việc bảo vệ môi trường.
Có trình độ phát triển giống nhau.
Phong tục, tập quán có sự tương đồng.
Tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia.
Đâu không phải là thách thức của ASEAN trong những năm gần đây?
Chênh lệch trình độ phát triển.
Tình trạng đói nghèo còn phổ biến.
Đã tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định.
Vấn đề tôn giáo, hòa hợp dân tộc.
ASEAN tạo ra một môi trường hòa bình và ổn định là cơ sở vững chắc để
phát triển kinh tế biển.
phát triển kinh tế - xã hội.
phát triển ngành vũ trụ.
đa dạng cơ cấu kinh tế.
Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động trên lĩnh vực nào của ASEAN?
Kinh tế và văn hóa.
Trật tự - an toàn xã hội.
Khoa học - công nghệ.
Tất cả các lĩnh vực.
Thách thức được coi là lớn nhất mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là
quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí.
nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ.
các tai biến thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán.
Phần lớn dân cư trong khu vực Tây Nam Á theo
Phật giáo.
Thiên chúa giáo.
Hồi giáo.
Do thái giáo.
Tây Nam Á có vị trí địa lí ở
tây nam châu Á.
giáp Đông Á và Tây Á.
liền kề đất liền châu Phi.
giáp Thái Bình Dương.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là
núi, sơn nguyên và đồng bằng.
cao nguyên, đồi thấp, đồng bằng.
đồi thấp, sơn nguyên, đầm lầy.
sơn nguyên, đầm lầy, đồng bằng.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm.
dầu mỏ và khí đốt.
atimoan và đồng.
apatit và than đá.
Ngành công nghiệp then chốt của khu vực Tây Nam Á là
dệt, may.
khai thác và chế biến dầu khí.
thực phẩm.
sản xuất điện.
Điều kiện tự nhiên Tây Nam Á thuận lợi chủ yếu cho phát triển
trồng cây lương thực.
chăn nuôi gia súc lớn.
khai thác dầu khí.
trồng cây công nghiệp.
Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh Cổ đại của loài người là
sơn nguyên Iran.
bán đảo A-ráp.
đồng bằng Lưỡng Hà.
vịnh Pec-xich.
Quốc gia nào sau đây có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất ở Tây Nam Á?
Cô-oét.
A-rập Xê-út.
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất.
I-rắc.
Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu mang tính chất
nóng ẩm.
nóng khô.
lạnh khô.
lạnh ẩm.
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt địa trung hải và nhiệt đới.
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm.
hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
Khu vực Tây Nam Á có vị trí nằm ở ngã ba của ba châu lục
Châu Á - châu Âu - châu Phi.
Châu Âu - châu Phi - châu Mỹ.
Châu Phi - châu Á - châu Mỹ.
Châu Á - châu Âu - châu Đại Dương.
Tây Nam Á là khu vực có
tỉ lệ dân thành thị cao.
mật độ dân số rất cao.
rất ít lao động nước ngoài.
quy mô dân số già rất lớn.
Tây Nam Á là khu vực có
tốc độ tăng dân số rất nhỏ.
gia tăng tự nhiên rất cao.
dân số trẻ, lao động đồi dào.
tỉ lệ dân thành thị thấp.
Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ đường biển quốc tế từ
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương sang Nam Đại Dương.
Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương.
Hoạt động ngoại thương nổi bật nhất khu vực Tây Nam Á là
xuất khẩu các loại nông sản nhiệt đới.
nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng cao cấp.
nhập khẩu các sản phẩm dầu thô và khí tự nhiên.
xuất khẩu các sản phẩm từ dầu thô và khí tự nhiên.
Nền văn minh Lưỡng Hà thời Cổ đại được hình thành và phát triển ở lưu vực các con sông nào sau đây?
Ti-grơ và Ơ-phrát.
Ơ-phrát và Công-gô.
Ti-grơ và A-ma-dôn.
Ơ-phrát và Mê Công.
Tình trạng đói nghèo vẫn xảy ra ở một số nơi trong khu vực Tây Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thiếu hụt nguồn lao động.
Chiến tranh, xung đột tôn giáo.
Sự khắc nghiệt của tự nhiên.
Thiên tai xảy tai thường xuyên.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực Tây Nam Á có nhiều biến động, nguyên nhân chủ yếu là do
thiếu lao động có trình độ, dịch bệnh.
sự bất ổn xã hội, giá dầu không ổn định.
khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.
công nghệ chậm đổi mới, thiếu lao động.
Hoa Kỳ là quốc gia rộng lớn nằm ở
Trung Mĩ.
Ca-ri-bê.
Nam Mĩ.
Bắc Mĩ.
Phần lãnh thổ trung tâm Hoa Kỳ nằm giữa
Ca-na-đa và khu vực Mỹ La-tinh.
Ca-na-đa và bán đảo A-lát-xca.
bán đảo A-lát-xca và Mê-hi-cô.
đảo Grin-len và Mê-hi-cô.
Đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kỳ là
kéo dài từ chí tuyến Bắc đến xích đạo.
nằm hoàn toàn trong nội địa.
tiếp giáp với Mê-hi-cô ở phía Bắc.
nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Quần đảo Ha-oai của Hoa Kỳ nằm giữa đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Lãnh thổ Hoa Kỳ phần lớn nằm trong vành đai khí hậu
xích đạo.
nhiệt đới.
ôn đới.
hàn đới.
Lợi thế nào là quan trọng nhất của vị trí địa lí Hoa Kỳ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Tiếp giáp với Ca-na-đa.
Tiếp giáp với Mỹ La-tinh.
Tiếp giáp với các đại dương.
Nằm ở bán cầu Tây.
Dân cư Hoa Kỳ chủ yếu sống ở
vùng nông thôn.
vùng nội địa đất đai màu mỡ.
trung tâm các đô thị lớn.
vùng phụ cận đô thị lớn và đô thị vệ tinh.
Bang A-la-xca nổi tiếng nhất với loại khoáng sản
Than và quặng sắt
Thiếc và đồng
Dầu mỏ và khí đốt
Vàng và kim cương
Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ, Hoa Kỳ còn bao gồm các bộ phận nào sau đây?
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai
Quần đảo Ha-oai, quần đảo Ăng-ti Lớn
Quần đảo Ăng-ti Lớn, quần đảo Ăng-ti
Quần đảo Ăng-ti Nhỏ, bán đảo A-la-xca
Dân cư Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở
vùng nội địa và ven biển
vùng Đông Bắc và ven biển
vùng phía bắc và ven biển
vùng ven biển phía tây và phía đông
