wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

100.3 QPAN 1

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện ở đâu?
a)
Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước
b)
Ngay trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia
c)
Ngay trong kế hoạch củng cố nền QPTD và xây dựng thế trận CTND
d)
Ngay trong việc hoạch định chiến lược xây dựng nền QPTD, ANND
2.
Thực chất của việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng – an ninh là gì?
a)
Thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân
b)
Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh
c)
Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược
d)
Phát triển kinh tế, quốc phòng vững mạnh
3.
Tại sao trong quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng?
a)
Do trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ở nước ta còn hạn chế
b)
Để hạn chế hậu quả tiến công hỏa lực của địch khi có chiến tranh
c)
Do nước ta còn nghèo chưa đủ trình độ xây dựng các khu công nghiệp lớn
d)
Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chỗ cho xây dựng thành phố, khu công nghiệp
4.
Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng-an ninh, giải pháp nào là quan trọng nhất?
a)
Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng củng cố quốc phòng
b)
Tăng cường hiệu lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước đối với quốc phòng an ninh
c)
Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm cho cán bộ chủ trì các cấp, bộ, ngành, đoàn thể
d)
Củng cố, kiện toàn phát huy vai trò tham mưu của các cơ quan chuyên trách
5.
Trong lịch sử, vì sao nước ta luôn bị nhiều kẻ thù nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược?
a)
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi
b)
Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản
c)
Việt Nam có rừng vàng biển bạc
d)
Việt Nam có thị trường to lớn
6.
Một trong những lý do làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là vì?
a)
Nhà Hồ đã tích cực chủ động tiến công nhưng sai lầm trong chỉ đạo chiến lược
b)
Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh
c)
Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược
d)
Nhà Hồ đã không đề phòng, thiên về phòng thủ, không phản công
7.
Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là gì?
a)
Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược
b)
Chuẩn bị thế trận phòng thủ vững chắc để đánh địch
c)
Chủ động đánh địch từ xa làm cho địch bất ngờ lúng túng
d)
Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động
8.
Tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào đối với nghệ thuật quân sự VN?
a)
Là cơ sở cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam
b)
Là động lực cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam
c)
Là kim chỉ nam cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam
d)
Là nền tảng cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam
9.
Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?
a)
Lấy nhỏ địch lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu địch mạnh
b)
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh
c)
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh
d)
Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh
10.
“Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng bản là một pháo đài…” thuộc nội dung nào nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?
a)
Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao
b)
Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc
c)
Nghệ thuật lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
d)
Nghệ thuật chiến tranh toàn dân, toàn diện lấy đấu tranh quân sự là chủ chốt
11.
Quy luật của chiến tranh là gì?
a)
Đông quân thì thắng, ít quân thì thua
b)
Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua
c)
Mạnh được yếu thua
d)
Cả 2 đáp án A và B
12.
Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo có mấy nội dung?
a)
5 nội dung
b)
4 nội dung
c)
3 nội dung
d)
2 nội dung
13.
Đặc trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?
a)
Lấy kế thắng lực
b)
Lấy thế thắng lực
c)
Lấy mưu thắng lực
d)
Lấy ý chí thắng lực
14.
Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?
a)
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận
b)
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận
c)
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại thương, dân vận
d)
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, binh vận
15.
Vì sao tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ?
a)
Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh
b)
Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh
c)
Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh
d)
Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù
16.
Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?
a)
Tích cực, chủ động tiến công
b)
Tích cực phòng ngự chờ thời cơ tiến công
c)
Phòng ngự chắc chắn kết hợp tiến công
d)
Phòng ngự tạo thời cơ thuận lợi để phản công
17.
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định là gì?
a)
Là mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất
b)
Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp
c)
Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự
d)
Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù
18.
Nội dung nào là quan trọng nhất trong nghệ thuật quân sự VN từ khi có Đảng lãnh đạo?
a)
Nghệ thuật chiến lược
b)
Chiến thuật quân sự
c)
Nghệ thuật chiến dịch
d)
Tất cả các câu đều đúng
19.
Biện pháp “Tiên phát chế nhân” do lãnh tụ nào khởi xướng và thực hiện?
a)
Lê Lợi
b)
Lê Hoàn
c)
Lý Thường Kiệt
d)
Nguyễn Trãi
20.
Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?
a)
Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên
b)
Từ nghệ thuật quân sự của các nước
c)
Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin
d)
Cả 2 đáp án B và C
21.
Một trong những nội dung chiến lược quân sự của Đảng ta là gì?
a)
Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến
b)
Xác định đúng kẻ thù, đánh giá đúng kẻ thù xâm lược
c)
Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác
d)
Xác định đúng lực lượng và đánh giá đúng đối tác của ta
22.
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của quân và dân ta là?
a)
Quân đội Anh, quân đội Tưởng
b)
Quân đội Nhật, quân đội Pháp
c)
Quân đội Nhật, quân đội Tưởng
d)
Quân đội Pháp xâm lược
23.
“Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng” muốn nói đến nội dung nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?
a)
Xác định đúng kẻ thù
b)
Đánh giá đúng kẻ thù
c)
Phương thức tiến hành chiến tranh
d)
Phương châm tiến hành chiến tranh
24.
Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định như thế nào?
a)
Mỹ rất giàu và rất mạnh
b)
Mỹ giàu nhưng không mạnh
c)
Mỹ không giàu nhưng rất mạnh
d)
Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu
25.
Về chiến lược quân sự chúng ta thường mở đầu chiến tranh vào thời điểm nào?
a)
Chúng ta có đủ lực lượng và vũ khí
b)
Chúng ta được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ
c)
Chúng ta đã xây dựng được thế trận vững mạnh
d)
Chúng ta đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử
26.
Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?
a)
Tự lực cánh sinh tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác
b)
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính
c)
Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính
d)
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính
27.
Nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân là gì?
a)
Tiến công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược
b)
Tiến công địch bằng 3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược
c)
Tiến công địch bằng 3 lực lượng, 4 mũi giáp công, 5 vùng chiến lược
d)
Tiến công địch bằng 4 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược
28.
“Đánh địch bằng ba mũi giáp công quân sự, chính trị, binh vận” thuộc nội dung nào?
a)
Phương châm tiến hành chiến tranh
b)
Cách đánh địch trong chiến dịch quân sự
c)
Xác định cách đánh địch hiệu quả
d)
Phương thức tiến hành chiến tranh
29.
Loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?
a)
Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, vận động, phục kích, tập kích
b)
Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp
c)
Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phục kích, tập kích
d)
Chiến dịch tiến công, phục kích, phòng không, tiến công tổng hợp
30.
Chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông (1947), Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào thuộc loại hình chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch phản công
b)
Chiến dịch tiến công
c)
Chiến dịch phòng ngự
d)
Chiến dịch tổng hợp
31.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là gì?
a)
Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh
b)
Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài
c)
Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc
d)
Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc
32.
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” đây là tư tưởng của chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (1975)
b)
Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (1972)
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
d)
Chiến dịch Bình Trị Thiên (1975)
33.
Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?
a)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
b)
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947
c)
Chiến dịch Quảng Trị năm 1972
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
34.
Mặt trận binh vận có ý nghĩa là gì?
a)
Làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan
b)
Làm cho lực lượng kẻ thù thương vong, không còn khả năng tiến công
c)
Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta
d)
Làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiến
35.
Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?
a)
Phản công, phòng ngự, tập kích
b)
Tập kích, phục kích, vận động tiến công
c)
Phục kích, đánh úp
d)
Phòng ngự, phục kích, phản kích
36.
Nội dung quan trọng nhất của lý luận chiến thuật là gì?
a)
Phương thức tác chiến
b)
Phương châm tác chiến
c)
Quy mô lực lượng tham gia chiến đấu
d)
Cách đánh
37.
Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay là gì?
a)
Tích cực phòng thủ trong thế tiến công
b)
Tích cực tiến công và phòng ngự
c)
Tích cực phòng ngự và chủ động phản công
d)
Tích cực chủ động tiến công
38.
Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự cần quán triệt là gì?
a)
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống
b)
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế
c)
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng mưu kế, thế, thời, lực
d)
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà
39.
Có loại hình chiến dịch nào sau đây trong nghệ thuật quân sự?
a)
Tiến công, tiến công tổng hợp, phản công
b)
Phòng ngự, phòng không
c)
Phản công, tiến công tổng hợp
d)
Cả A và B
40.
Nghệ thuât đánh giặc của ông cha ta là gì?
a)
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh
b)
Chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc
c)
Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận
d)
Tất cả đều đúng
41.
Một trong những nội dung của chiến lược quân sự là gì?
a)
Nghiên cứu kẻ thù
b)
Tìm điểm mạnh yếu của kẻ thù
c)
Đánh giá đúng kẻ thù
d)
Xác định cách đánh
42.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 được chia làm mấy đợt và diễn ra trong mấy ngày?
a)
Chia làm 2 đợt và diễn ra trong 60 ngày đêm
b)
Chia làm 3 đợt và diễn ra trong 65 ngày đêm
c)
Chia làm 3 đợt và diễn ra trong 56 ngày đêm
d)
Chia làm 2 đợt và diễn ra trong 70 ngày đêm
43.
Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Tây Nguyên, Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch tổng hợp
b)
Chiến dịch phòng ngự
c)
Chiến dịch tiến công
d)
Chiến dịch phản công
44.
Xác định đúng đối tượng tác chiến thuộc nội dung nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?
a)
Nghệ thuật chiến dịch
b)
Chiến lược quân sự
c)
Nghệ thuật chiến thuật
d)
Tất cả các câu đều sai
45.
Lãnh thổ quốc gia là?
a)
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia
b)
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển
c)
Phạm vi không gian giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
d)
Một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia
46.
Việt Nam có đường biên giới dài bao nhiêu km?
a)
4550 km
b)
4500 km
c)
5450 km
d)
4450 km
47.
Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận sau:
a)
Vùng đất, vùng biển, vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia
b)
Vùng đất, vùng biển, nội địa và vùng nội thuỷ
c)
Vùng đất, vùng biển, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt
d)
Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời
48.
Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia:
a)
Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải
b)
Là vùng nước biển nằm ở phía trong của đường cơ sở
c)
Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở
d)
Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển
49.
Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?
a)
3620 km
b)
2360 km
c)
3260 km
d)
3206 km
50.
Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:
a)
Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải
b)
Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở
c)
Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong
d)
Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý
51.
Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của VN không?
a)
Không được phép đi lại
b)
Được phép đi lại tự do
c)
Được phép đi lại khi chính phủ Việt Nam cho phép
d)
Được phép đi lại không gây hại
52.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của Việt Nam?
a)
Tỉnh Kiên Giang
b)
Tỉnh Khánh Hoà
c)
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
d)
Tỉnh Bình Thuận
53.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố và biển nào của Việt Nam?
a)
Thành phố Đà Nẵng, Biển Đông
b)
Thành phố Vũng Tàu, Biển Đông
c)
Tỉnh Quảng Ninh, Vịnh Bắc Bộ
d)
Tỉnh Khánh Hoà, Biển Đông
54.
Thế nào là chủ quyền quốc gia?
a)
Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình.
b)
Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp.
c)
Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định.
d)
Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia
55.
Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển?
a)
Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia
b)
Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế
c)
Là ranh giới phía ngoài của thềm lục địa
d)
Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau
56.
Luật Biên giới quốc gia của Việt Nam năm 2003 xác định:
a)
Xây dựng biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, của quân đội và công an do Nhà nước thống nhất quản lý.
b)
Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
c)
Quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là sự nghiệp của quân đội do Nhà nước thống nhất quản lý.
d)
Bảo vệ khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
57.
Đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của một quốc gia là gì?
a)
Quyền lực công cộng nhà nước
b)
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
c)
Chủ quyền quốc gia
d)
Hoà bình, độc lập, tự chủ
58.
Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?
a)
Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.
b)
Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của một quốc gia, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.
c)
Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.
d)
Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
59.
Biên giới quốc gia trên không được xác định độ cao như thế nào?
a)
Độ cao 100Km
b)
Độ cao ngang bầu khí quyển
c)
Độ cao tàu vũ trụ
d)
Chưa có quốc gia nào quy định độ cao cụ thể
60.
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
a)
Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
b)
Xây dựng và phát triển nền kinh tế kết hợp với quốc phòng - an ninh.
c)
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên mọi mặt.
d)
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị.
61.
Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?
a)
Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không.
b)
Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển.
c)
Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất
d)
Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.
62.
Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng yếu tố nào?
a)
Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền, các mốc quốc giới trên biển.
b)
Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, các tọa độ trên hải đồ.
c)
Hệ thống các đường biên giới, các tọa độ trên hải đồ.
d)
Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền bằng các tọa độ.
63.
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:
a)
Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới.
b)
Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hoà bình, ổn định và phát triển lâu dài.
c)
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc
d)
Tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài.
64.
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
a)
Phối hợp với các nước trong khu vực ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.
b)
Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị.
c)
Phối hợp chặt chẽ giữa chống giặc ngoài và dẹp thù trong để bảo vệ vững chắc Tổ quốc
d)
Phối hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.
65.
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
a)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.
b)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
c)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc VN.
d)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
66.
Quan điểm xây dựng biên giới hoà bình hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước ta thể hiện:
a)
Là vấn đề quan trọng, cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta
b)
Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
c)
Là quan điểm nhất quán phù hợp với lợi ích, luật pháp của Việt Nam và công ước quốc tế.
d)
Là xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta
67.
Để xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, mọi công dân Việt Nam phải:
a)
Có nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
b)
Có nghĩa vụ, trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
c)
Có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
d)
Tất cả các câu đều đúng
68.
Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:
a)
Vừa hợp tác vừa đấu tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình
b)
Thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau
c)
Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
d)
Kết hợp nhiều biện pháp kể cả biện pháp đe doạ sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
69.
Về vấn đề tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông, quan điểm nhất quán của Việt Nam là gì?
a)
Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
b)
Việt Nam khẳng định chủ quyền tuyệt đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
c)
Việt Nam khẳng định chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối với vùng biển, đảo trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
d)
Việt Nam khẳng định chủ quyền thiêng liêng hoàn toàn không cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông
70.
Dân quân tự vệ ra đời từ đâu?
a)
Dân quân tự vệ ra đời từ phong trào cách mạng do Đảng phát động.
b)
Dân quân tự vệ ra đời từ đấu tranh cách mạng của nhân dân ta
c)
Dân quân tự vệ ra đời từ phong trào cách mạng của nhân dân do Đảng lãnh đạo.
d)
Dân quân tự vệ ra đời từ phong trào cách mạng do Đảng xây dựng và lãnh đạo.
71.
Dân quân tự vệ có vai trò gì?
a)
Là một trong những công cụ chủ yếu để bảo vệ địa phương cơ sở
b)
Trong thời bình DQTV là lực lượng đông đảo tham gia xây dựng kinh tế
c)
Trong thời chiến DQTV làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc
d)
Tất cả a, b, c đều đúng
72.
Ban Chỉ huy quân sự cơ sở của dân quân tự vệ gồm những thành phần nào?
a)
Chỉ huy trưởng; phó chỉ huy trưởng hậu cần
b)
Chỉ huy trưởng; chính trị viên và phó chỉ huy trưởng
c)
Chỉ huy trưởng; phó chỉ huy trưởng
d)
Chỉ huy trưởng; chính trị viên, chỉ huy phó chính trị
73.
Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức như thế nào?
a)
Lực lượng dự bị và lực lượng rộng rãi
b)
Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi
c)
Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.
d)
Lực lượng thường trực và lực lượng đánh địch tại chỗ.
74.
Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:
a)
Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
b)
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao.
c)
Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.
d)
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.
75.
Xây dựng lực lượng DBĐV bảo đảm giữa số lượng và chất lượng như thế nào?
a)
Số lượng đông, chất lượng cao, phải xây dựng toàn diện
b)
Số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
c)
Xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
d)
Số lượng hợp lý, chất lượng cao, nhất là chất lượng chính trị.
76.
Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
a)
Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao.
b)
Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu xây dựng chất lượng.
c)
Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
d)
Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu.
77.
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay cần lưu ý nhất nội dung nào?
a)
Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, coi trọng chất lượng chính trị.
b)
Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng là chính.
c)
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp toàn diện có sức chiến đấu cao.
d)
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, toàn diện
78.
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ cần chú ý phương châm:
a)
Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng chính trị.
b)
Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.
c)
Xây dựng toàn diện sẵn sàng chiến đấu cao.
d)
Xây dựng toàn diện, coi trọng chất lượng chính trị là chính.
79.
Dân quân tự vệ có nhiệm vụ tăng cường cho quân đội để làm gì?
a)
Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương.
b)
Bổ sung, phối hợp với quân đội chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
c)
Trực tiếp bổ sung cho quân chủ lực
d)
Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương ở hỏa tuyến.
80.
Dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt của Đảng vì:
a)
Dân quân tự vệ là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng nhân dân.
c)
Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt chiến đấu bảo vệ địa phương.
d)
Dân quân tự vệ là lực lượng chiến lược bảo vệ Tổ quốc
81.
Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc:
a)
Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú.
b)
Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.
c)
Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khoẻ.
d)
Theo hạng, theo trình độ văn hoá và theo tuổi đời.
82.
Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:
a)
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.
b)
Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.
c)
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.
d)
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.
83.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng như thế nào?
a)
Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.
b)
Trực tiếp về mọi mặt.
c)
Tuyệt đối về mọi mặt.
d)
Toàn diện về mọi mặt.
84.
Một biểu hiện của sức mạnh tổng hợp trong xây dựng LLDBĐV là:
a)
Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của các địa phương.
b)
Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ, Ngành.
c)
Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của toàn xã hội.
d)
Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ Quốc phòng.
85.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
a)
Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên tất cả các cấp các ngành, của toàn xã hội.
b)
Nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.
c)
Nhiệm vụ hệ trọng trong bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân
d)
Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của toàn xã hội và quân đội
86.
Dân quân tự vệ được bảo đảm hậu cần như thế nào?
a)
Tự cung tự cấp về mọi mặt.
b)
Được bảo đảm hậu cần tại chỗ
c)
Được địa phương bảo đảm về công tác chiến đấu.
d)
Được địa phương bảo đảm về mọi mặt công tác
87.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên được xác định là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của lực lượng nào?
a)
Của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
b)
Của toàn xã hội và nhân dân.
c)
Của Đảng, toàn dân, toàn quân.
d)
Của Bộ Quốc phòng và An ninh nhân dân
88.
Thẩm quyền quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do cấp nào quy định?
a)
Bộ Quốc phòng
b)
Chủ tịch nước
c)
Chủ tịch Quốc hội
d)
Chính phủ
89.
Một trong những nội dung xây dựng LLDBĐV là:
a)
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
b)
Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.
c)
Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
d)
Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh qui định.
90.
Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?
a)
Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc
b)
Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường
c)
Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác
d)
Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ
91.
Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên nhằm:
a)
Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.
b)
Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên tham gia mở rộng quân đội.
c)
Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi có lệnh.
d)
Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng LLDBĐV
92.
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm đạt mục đích:
a)
Duy trì sức mạnh chiến đấu của LLDBĐV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
b)
Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
d)
Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.
93.
Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:
a)
Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.
b)
Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.
c)
Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.
d)
Lực lượng cơ động tại chỗ đánh địch và lực lượng dự bị.
94.
Huấn luyện quân sự đối với dân quân tự vệ bao gồm những đối tượng nào?
a)
Toàn thể cán bộ, công nhân viên các ngành, các cấp.
b)
Toàn thể cán bộ dân quân tự vệ.
c)
Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.
d)
Toàn thể cán bộ, Đảng viên, dân quân tự vệ.
95.
Nội dung giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ là gì?
a)
Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, âm mưu thủ đoạn của kẻ thù
b)
Giáo dục âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch chống phá nước ta
c)
Giáo dục cho mọi người nâng cao tinh thần cảnh giác
d)
Giáo dục âm mưu và ý chí đánh giặc giữ nước cho người dân
96.
Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
a)
Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân
b)
Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ công dân
c)
Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân
d)
Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân
97.
Một trong những nội dung xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ hiện nay là:
a)
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng chính trị
b)
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện
c)
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện có sức chiến đấu cao
d)
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng là chính.
98.
Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân:
a)
Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
b)
Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
c)
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
d)
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
99.
Vị trí của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:
a)
Luôn giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng
b)
Có vị trí không thể thiếu được trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội
c)
Là nền tảng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
d)
Là nền tảng của sự nghiệp bảo vệ an ninh, trật tự
100.
Vai trò của quần chúng trong bảo vệ an ninh Tổ quốc, được thể hiện:
a)
Khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm
b)
Khả năng nắm bắt mọi hoạt động của các đối tượng phạm tội
c)
Khả năng trực tiếp phòng chống, tố giác tấn công tội phạm.
d)
Khả năng kiểm tra, kiểm soát các loại tội phạm trong khu vực họ sinh sống.