Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hocsinhlopbon

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.

b)

Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

2.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về lĩnh vực nào?

a)

kinh tế.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

3.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995?

a)

Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

Phát huy yếu tố con người và lấy phục vụ con người là mục đích cao nhất.

c)

Chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

4.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là gì?

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

5.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải như thế nào?

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

6.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước như thế nào?

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

7.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Kinh tế và chính trị.

8.

Nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là gì?

a)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

b)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

9.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải như thế nào?

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

10.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là gì?

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

11.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

thị trường.

b)

tập trung.

c)

bao cấp.

d)

kế hoạch hóa.

12.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế nào?

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

13.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng nào?

a)

kinh tế tập trung.

b)

kinh tế thị trường.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

phân phối theo lao động.

14.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

15.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

16.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

b)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

d)

Đổi mới kinh tế là trọng tâm.

17.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

b)

Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

18.

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Tập trung cải tạo công thương nghiệp.

c)

Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

19.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương gì?

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

b)

duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

c)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

20.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về lĩnh vực nào?

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

pháp luật.

d)

đối ngoại.

21.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại nào?

a)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

b)

Hòa bình, hữu nghị, trung lập.

c)

Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.

d)

Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.

22.

Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là gì?

a)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

c)

vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

d)

xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

23.

Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

b)

Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả.

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

24.

Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

b)

Đời sống người dân được cải thiện và nâng cao.

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

25.

Về văn hóa, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hội nhập quốc tế về văn hóa được mở rộng.

b)

Trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

26.

Về hội nhập quốc tế, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đạt nhiều thành tựu.

c)

khắc phục triệt để nạn đói trong nước.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

27.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ điều gì?

a)

đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

d)

đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.

28.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển điều gì?

a)

an ninh kinh tế.

b)

kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.

29.

Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới đề ra từ Đại hội VI (1986) xuất phát từ yêu cầu nào?

a)

yêu cầu phù hợp với thực tế.

b)

yêu cầu của Trung Quốc.

c)

điểm xuất phát còn quá thấp.

d)

đảm bảo an ninh - quốc phòng.

30.

Trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là do đâu?

a)

Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.

b)

Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

31.

Một trong những nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986) là gì?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

32.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là gì?

a)

tự nhiên.

b)

bao cấp.

c)

tự chủ.

d)

thị trường.

33.

Trong đường lối Đổi mới giai đoạn 1986-1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế xuất phát từ đâu?

a)

có nhiều quốc gia khác đổi mới về kinh tế.

b)

nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

xu thế của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

34.

Nhận xét nào đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

35.

Một trong những điểm giống nhau giữa công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

chủ trương đổi mới về chính trị.

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

36.

Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay là gì?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

37.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì?

a)

phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

38.

Một trong những thành tựu về đổi mới Chính trị, An ninh - Quốc phòng là gì?

a)

xây dựng thành công hàng đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.

d)

trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

39.

Để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội, Đảng Cộng sản Việt Nam đã làm gì?

a)

tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.

b)

gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.

d)

phát động chiến tranh biên giới Tây Nam.

40.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là gì?

a)

giữ vững sự ổn định chính trị.

b)

trở thành cường quốc quân sự.

c)

giành lại thành công Hoàng Sa.

d)

ngân sách quốc phòng tăng lên.

41.

Đường dây 500kV được xây dựng và đóng điện thành công (1994) ở Việt Nam đã mang lại điều gì?

a)

giải quyết nạn thiếu điện ở miền Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam.

c)

giải quyết xong vấn đề tranh chấp đường biên giới trên bộ với Lào.

d)

biến Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất đất nước.

42.

Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là gì?

a)

nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.

b)

được miễn thuế khi bán hàng nông sản.

c)

dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.

d)

tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.

43.

Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là gì?

a)

sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.

b)

bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.

c)

khó khăn trong quá trình vận chuyển.

d)

nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.

44.

Một trong những nội dung hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.

b)

lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

c)

chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

d)

chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

45.

Một trong những nội dung hạn chế của công cuộc đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.

b)

nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.

c)

còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống.

d)

văn hóa không được truyền bá ra bên ngoài.

46.

Lực lượng nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

47.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

48.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

b)

Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an.

c)

Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.

d)

Buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự gần biên giới.

49.

Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là

a)

Muốn nâng cao vị thế đất nước.

b)

Coi trọng mối quan hệ với Lào.

c)

Thái độ và chính sách với Mỹ.

d)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.

50.

Nội dung nào dưới đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.

b)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

c)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

51.

Một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ.

b)

Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

52.

Một trong những thành tựu về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

b)

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt được nhiều thành tựu.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.

53.

Năm 2000, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Trở thành nền kinh tế thứ tư trong tổ chức ASEAN.

b)

Là quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

c)

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

d)

Hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

54.

Đâu không phải là nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới?

a)

Tham gia các hiệp ước, hiệp định song phương, đa phương.

b)

Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

c)

Thị trường xuất khẩu giảm, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài chững lại.

d)

Giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.

55.

Đâu không phải là thành tựu cơ bản về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng.

b)

Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm.

c)

Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.

d)

Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.

56.

Thành tựu hội nhập quốc tế về chính trị trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Tăng cường mối quan hệ với các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện.

b)

Triển khai hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia.

c)

Đóng góp tích cực vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

57.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về văn hóa từ năm 1986 đến nay?

a)

Hoạt động văn hóa, nghệ thuật, báo chí còn lạc hậu, chưa phát triển.

b)

Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên.

c)

Nhiều di sản lịch sử, văn hóa được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới.

d)

Chỉ số đổi mới sáng tạo (GII) của Việt Nam liên tục tăng.

58.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu về xã hội trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và bảo hiểm y tế được mở rộng.

b)

Cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch theo hướng tăng xuất khẩu chế tạo.

c)

Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục.

d)

Nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở, đi lại, giải trí được đáp ứng tốt hơn.

59.

Thành tựu cơ bản của Việt Nam sau 20 năm (1986-2000) tiến hành công cuộc đổi mới là gì?

a)

Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.

b)

Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.

c)

Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, ngày càng phát triển.

d)

Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức.

60.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về nhận thức lí luận và thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là gì?

a)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới và chủ nghĩa xã hội.

b)

Nền dân chủ tư bản chủ nghĩa được phát huy và mở rộng cùng khối đại đoàn kết.

c)

Chính sách xóa đói giảm nghèo được quan tâm và ghi nhận nhiều thành tựu.

d)

Luôn đề cao vai trò lãnh đạo của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị.

61.

Đâu không phải là thành tựu chủ yếu về hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới?

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế.

b)

Tham gia các hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương về thương mại.

c)

Từ hội nhập kinh tế khu vực đến hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng.

d)

Đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết các vấn đề của khu vực và quốc tế.

62.

Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức phù hợp.

c)

Đổi mới vì lợi ích của cá nhân, phát huy vai trò của cá nhân.

d)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

63.

Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào về chính trị trong thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay?

a)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước cộng hòa công - nông - binh.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

64.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

Xây dựng Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền dân tộc.

c)

Triệt để xóa bỏ thành phần kinh tế tập thể.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học.

65.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình (2008).

b)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.

d)

Kinh tế Nhà nước đóng vai trò quan trọng nhất của nền kinh tế.

66.

Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng dịch vụ.

c)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

d)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa do Nhà nước quản lí hiệu quả.

67.

Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?

a)

Trở thành nước công nghiệp tiên tiến.

b)

Thu nhập đầu người cao nhất Đông Nam Á.

c)

Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh.

d)

Chi phối nền tài chính châu Á.

68.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hóa - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.

b)

Không còn hộ nghèo, cận nghèo trên cả nước.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu thế giới.

d)

Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.

69.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

b)

Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

c)

Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

d)

Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế.

b)

Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.

c)

Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giữ gìn hòa bình ở một số các điểm nóng trên thế giới.

71.

Một trong những bài học rút ra từ công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

b)

Đổi mới chính trị luôn đóng vai trò quan trọng nhất, chi phối kinh tế.

c)

Các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.

d)

Đổi mới văn hóa - giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.

72.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy

a)

Luôn phải đổi mới, cải cách trong mọi hoàn cảnh.

b)

Đổi mới chính trị luôn được quan tâm hàng đầu.

c)

Đổi mới phải hướng đến lợi ích của nhân dân.

d)

Phải áp dụng triệt để cải cách của các quốc gia đi trước.

73.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xây dựng thành công cơ chế kinh tế thị trường, đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.

74.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế.

b)

Chuyển từ hội nhập kinh tế sang hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

d)

Xây dựng nhà nước pháp trị.

75.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

a)

Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

76.

Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp, được thể hiện ở việc

a)

Thực hiện nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

b)

Khơi nguồn sáng tạo, chủ động và phát huy các nguồn lực của nhân dân.

c)

Luôn tôn trọng quy luật khách quan, đổi mới từ tư duy, nhận thức đến thực tiễn.

d)

Kết hợp nội lực, ngoại lực tạo sức mạnh tổng hợp để phát triển nhanh và bền vững.

77.

Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân, được thể hiện ở quan điểm

a)

Lấy "dân làm gốc".

b)

Lấy "dân làm bệ phóng".

c)

Đề cao sự lãnh đạo của dân.

d)

Luôn để nhân dân quyết định.

78.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, coi nội lực là nhân tố quyết định.

b)

Đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xã hội và quốc phòng an ninh.

79.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay?

a)

Lạm phát được kiểm soát khá tốt.

b)

Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực.

c)

Mức sống của dân cư đều và rất cao.

d)

Tăng trưởng kinh tế khá cao và tương đối bền vững.

80.

Đường lối Đổi mới từ năm 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam không được thể hiện những nội dung nào dưới đây?

a)

Phát triển nhận thức về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế nông nghiệp.

c)

Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng, tăng cường quốc phòng và an ninh.

81.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

Đổi mới chính sách văn hóa - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

Đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

82.

Một trong những công trình được khởi công trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế (1996-2006) là

a)

Nhà máy thủy điện Sơn La.

b)

Nhà máy thủy điện Hòa Bình.

c)

Khu gang thép Thái Nguyên.

d)

Nhà máy điềm của Bến Thủy.

83.

Về kinh tế, giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

84.

Về chính trị, giai đoạn 1986 – 1995, một trong những chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.

b)

Xây dựng con người hiện đại mới.

c)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

d)

Phát huy quyền lực của nền kinh tế cá thể.

85.

Ba chương trình kinh tế được đề ra trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là

a)

Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nhẹ và Thủy hải sản.

b)

Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nặng và Thủy hải sản.

c)

Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.

d)

Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và sản xuất da giày.

86.

Đường lối đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên trong

a)

Giai đoạn 1986 - 1995.

b)

Giai đoạn 1996 - 2006.

c)

Giai đoạn 1975 - 1986.

d)

Giai đoạn 2006 đến nay.

87.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Việt Nam chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

88.

Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

b)

Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.

c)

Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

89.

Đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 có nội dung nào sau đây?

a)

Ưu tiên phát triển nông, lâm, ngư nghiệp.

b)

Coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

c)

Đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

d)

Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.

90.

Lần đầu tiên trong Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng (khóa VII, 1993) nhấn mạnh giáo dục và đào tạo là

a)

quốc sách hàng đầu.

b)

quan trọng hàng đầu.

c)

quyết định hàng đầu.

d)

mặt trận hàng đầu.

91.

Về văn hóa, giai đoạn 1996 – 2006, Đảng cộng sản Việt Nam xác định

a)

Đẩy mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xoá đói, giảm nghèo.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.

92.

Về chính trị giai đoạn 1996 – 2006, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xoá đói, giảm nghèo.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.

93.

Chủ trương đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển là nội dung của

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội X (2006).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

94.

Chủ trương đổi mới về kinh tế giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

95.

Chủ trương đổi mới về chính trị giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

96.

Về đối ngoại giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

97.

Chủ trương đổi mới về văn hóa - xã hội giai đoạn 2006 đến nay của Đảng cộng sản Việt Nam nhằm

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến.

98.

Công cuộc đổi mới trong giai đoạn đầu (1986 - 1995) của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa

a)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.

99.

Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa

a)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.

100.

Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

b)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại.

101.

Trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986 - 1995), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Để giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm, Hàng tiêu dùng cho nhân dân.

b)

Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm-hàng tiêu dùng.

c)

Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.

d)

Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.

102.

Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là

a)

chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

b)

chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.

c)

xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

d)

xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

103.

Một trong những điểm mới của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) so với Đại hội Đảng lần thứ V (1982) là gì?

a)

Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài nhưng gặp nhiều thuận lợi.

b)

Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều giai đoạn.

c)

Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu cấp thiết và quyết tâm thực hiện.

d)

Đảng nhận thức được phải đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

104.

Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra trong thời kì đầu đổi mới từ 1986 – 1995 là

a)

huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.

c)

duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.

d)

đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.

105.

Một trong những biểu tượng nổi bật thể hiện thành công bước đầu của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

xây dựng được đường dây điện 500 kV Bắc - Nam.

b)

khánh thành cầu Long Biên nối 2 bờ sông Hồng.

c)

nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng.

d)

xây dựng được nhà máy gang thép Thái Nguyên.

106.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

107.

Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nhằm

a)

phục vụ cho công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.

b)

thực hiện chủ trương chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu.

d)

khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.

108.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

b)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

109.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

b)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

110.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

b)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị hoạt động hiệu quả.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

111.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

112.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

113.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

Đổi sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã được cải thiện.

d)

Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.

114.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về xã hội ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

Đổi sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã được cải thiện.

d)

Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.

115.

Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi. Đó là

a)

đường sắt Bắc - Nam.

b)

đường Trường Sơn.

c)

đường Hồ Chí Minh trên biển.

d)

đường Hồ Chí Minh.

116.

Ngày 11-7-1995 diễn ra sự kiện gì gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới?

a)

Việt Nam và Mĩ bình thường hoá quan hệ ngoại giao.

b)

Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

c)

Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ.

117.

Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là gì?

a)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Á - Âu.

d)

Việt Nam gia nhập WTO.

118.

Bước tiến của Việt Nam trong lĩnh vực ngoại giao năm 1995 là gì?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ.

c)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Nhật Bản.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Pháp.

119.

Nội dung nào sau đây là thành tựu về kinh tế đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1986?

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối bền vững.

b)

cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa.

c)

nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh chóng.

d)

hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

120.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của kinh tế Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ 1986 đến nay)?

a)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

c)

Phát triển một nền kinh tế tư cung, tự cấp.

d)

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán.

121.

Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn của nước ta giai đoạn đầu khi tiến hành công cuộc đổi mới là

a)

gạo, dầu thô, cà phê.

b)

gạo, dầu thô, thủy sản.

c)

gạo, dầu thô, than đá.

d)

gạo, than đá, cà phê.

122.

Việc Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu việc ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

b)

Mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các nước ngoài khu vực.

c)

Nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

d)

Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và thế giới.

123.

Việc Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) chứng tỏ

a)

ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

b)

ASEAN kết nạp cả các nước ngoài khu vực Đông Nam Á.

c)

vị thế quốc tế của ASEAN được nâng cao hơn trước.

d)

với công cuộc đổi mới, Việt Nam đã hội nhập quốc tế sâu rộng.

124.

Ngày 28-7-1995 đã diễn ra sự kiện ngoại giao gì nổi bật đối với Việt Nam?

a)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mĩ.

d)

Việt Nam tổ chức thành công hội nghị APEC.

125.

Những thành tựu đạt được của Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới đã hoàn thành.

b)

kế hoạch xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội đã thành công.

c)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới về cơ bản là phù hợp.

d)

bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp, Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng lạm phát.

126.

Yếu tố nào sau đây quyết định thành công của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đổi mới kinh tế, chính trị.

b)

Đổi mới văn hóa xã hội.

c)

Đổi mới tư duy kinh tế.

d)

Đổi mới về ngoại giao.

127.

Đâu không phải là những khó khăn và tồn tại của Việt Nam khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước (1986 - 2000)?

a)

Kinh tế phát triển chưa bền vững

b)

Một số vấn đề văn hóa, xã hội bức xúc chưa được giải quyết

c)

Tình trạng quan liêu, tham nhũng

d)

Sự chia rẽ khối đoàn kết dân tộc

128.

Thành tựu lớn nhất của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) là

a)

tự túc được một phần lương thực, thực phẩm

b)

trở thành nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới

c)

trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất Đông Nam Á

d)

đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu

129.

Nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) là

a)

biết nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên

b)

coi giáo dục và đào tạo, khoa học kĩ thuật là quốc sách hàng đầu

c)

đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

nắm bắt xu thế phát triển của thế giới và phát huy nội lực trong nước

130.

Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

đổi mới kinh tế - chính trị

b)

đổi mới về văn hóa - xã hội

c)

đổi mới tư duy, nhất là tư duy kinh tế

d)

đổi mới về chính sách đối ngoại

131.

Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu Việt Nam đạt được trong công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay) là gì?

a)

Đất nước thoát khỏi khủng hoảng, từng bước qua độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

Vị thế, uy tín của Việt Nam không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế

c)

Việt Nam trở thành quốc gia đang phát triển của thế giới

d)

Củng cố vững chắc nền độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa

132.

Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới

b)

Bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam

133.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước

c)

Đổi mới phải toàn diện nhưng trong tâm là đổi mới chính trị

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân

134.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Đổi mới phải vì lợi ích nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trong tâm là đổi mới chính trị

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

135.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trong tâm là đổi mới chính trị

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

136.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Muốn đổi mới hiệu quả cần có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trong tâm là đổi mới chính trị

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

137.

Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu Việt Nam đạt được trong công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay) là

a)

củng cố vững chắc nền độc lập dân tộc

b)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

c)

khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn

d)

Việt Nam trở thành một quốc gia đang phát triển

138.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

kiên định mục tiêu xã hội chủ nghĩa

b)

thực hiện đa nguyên đa đảng

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

139.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

d)

Phát triển khoa học là mục đích cao nhất

140.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Bao cấp

b)

Kế hoạch hóa

c)

Tập trung

d)

Thị trường

141.

Một trong những xu hướng quốc tế ảnh hưởng đến Việt Nam trong thời gian khởi đầu đổi mới là gì?

a)

Sự kết thúc của chiến tranh lạnh

b)

Sự gia tăng của chiến tranh lạnh

c)

Sự suy yếu của các nước tư bản chủ nghĩa

d)

Sự sụp đổ hoàn toàn của Liên Xô

142.

Một trong những yếu tố quan trọng tạo ra động lực cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Xu thế toàn cầu hóa

b)

Khủng hoảng kinh tế tại Mỹ

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của các nước Đông Âu

d)

Cuộc chiến tranh giữa hai miền nước Đức

143.

Những thay đổi nào trên thế giới đã tác động mạnh đến Việt Nam trong giai đoạn đầu đổi mới?

a)

Cuộc gặp gỡ thượng lượng giữa hai miền Triều Tiên

b)

Xu thế cải cách, mở cửa và hội nhập quốc tế

c)

Cuộc xung đột tại khu vực Trung Đông

d)

Sự bùng nổ của chiến tranh Việt Nam

144.

Một trong những khó khăn trong quan hệ quốc tế mà Việt Nam phải đối mặt khi bắt đầu công cuộc đổi mới là gì?

a)

Mỹ cấm vận kinh tế

b)

Cuộc xung đột tại Trung Đông

c)

Sự phát triển của các nước Đông Âu

d)

Chiến tranh lạnh tái bùng phát

145.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam được khởi đầu trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Sự kết thúc của xu thế hòa hoãn Đông Tây

c)

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

d)

Sự gia tăng mâu thuẫn giữa các nước lớn

146.

Việc đổi mới toàn diện đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đã có tác động như thế nào đến vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế?

a)

Tăng cường quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa

b)

Việt Nam trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế quan trọng như ASEAN và WTO

c)

Việt Nam giảm sự phụ thuộc vào các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Việt Nam không thay đổi vị thế trên trường quốc tế

147.

Trong quá trình đổi mới, Việt Nam đã áp dụng những biện pháp nào để giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước?

a)

Tập trung phát triển nông nghiệp và xuất khẩu hàng hóa

b)

Đồng hóa các doanh nghiệp nhà nước không hiệu quả

c)

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài

d)

Thực hiện chính sách cô lập kinh tế với thế giới bên ngoài

148.

Sự thành công của công cuộc đổi mới ở Việt Nam có thể rút ra bài học gì về việc thích ứng với những thay đổi của thế giới?

a)

Chỉ cần cải cách kinh tế là đủ để phát triển

b)

Việc mở cửa và hội nhập quốc tế là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững

c)

Phát triển kinh tế chỉ cần dựa vào nguồn lực trong nước

d)

Sự thay đổi chính trị là yếu tố quyết định tất cả

149.

Thực tế trong quá trình đổi mới, Việt Nam đã phải đối mặt với những thách thức nào từ các chính sách cấm vận kinh tế của Mỹ?

a)

Khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn và công nghệ từ nước ngoài

b)

Sự gia tăng mâu thuẫn nội bộ

c)

Sự giảm sút lòng tin của nhân dân vào Đảng

d)

Sự phát triển quá mức của các doanh nghiệp tư nhân

150.

Việc Việt Nam tham gia vào xu thế toàn cầu hóa trong thời kỳ đổi mới đã mang lại những cơ hội và thách thức nào cho nền kinh tế nước ta?

a)

Cơ hội tiếp cận thị trường thế giới nhưng cũng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài

b)

Gia tăng cơ hội việc làm trong nước nhưng giảm xuất khẩu hàng hóa

c)

Phát triển kinh tế mạnh mẽ nhưng làm tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền

d)

Tăng cường quan hệ ngoại giao nhưng giảm đầu tư trong nước

151.

Trong quá trình đổi mới, mục tiêu chính trị mà Việt Nam luôn giữ vững là gì?

a)

Độc lập dân tộc

b)

Chủ nghĩa xã hội

c)

Kinh tế thị trường

d)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa