Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là

a)

Hạn chế tình trạng du cư

b)

Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc

c)

Triển khai Luật Lâm nghiệp

d)

Giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng

2.

Vùng nào có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?

a)

Nam Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ

3.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

Chịu sự chi phối của nhân tố thị trường

b)

Chịu tác động về đối tượng nuôi trồng

c)

Sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm

d)

Các vùng nước ngọt yếu nuôi tôm

4.

Sản phẩm nào thuộc nhóm lâm sản ngoài gỗ ở nước ta?

a)

Mỏ nhĩ

b)

Gỗ lim

c)

Hồ tiêu

d)

Cà phê

5.

Yếu tố chủ yếu chi phối sự phân bố của ngành khai thác thủy sản nước ta là

a)

Nguồn lợi

b)

Lao động

c)

Thị trường

d)

Công nghệ

6.

Vùng nào có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?

a)

Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

7.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là

a)

Bão

b)

Lũ lụt

c)

Hạn hán

d)

Sạt lở bờ biển

8.

Điều nào phản ánh đúng về ngành thủy sản ở nước ta?

a)

Khai thác thủy sản có nơi địa chiếm tỉ trọng nhỏ

b)

Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng

c)

Sản lượng khai thác sẽ biến chiếm tỉ trọng lớn

d)

Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh

9.

Hoạt động lâm sinh của nước ta hiện nay

a)

Đã hình thành nhiều nhà máy giấy

b)

Tập trung chủ yếu ở vùng ven biển

c)

Trồng chủ yếu trên nguyên liệu giấy

d)

Bao gồm trồng rừng và chế biến gỗ

10.

Hoạt động khai thác hải sản ở ngư trường nào của nước ta rất ít chịu tác động của bão?

a)

Cà Mau – Kiên Giang

b)

Hoàng Sa – Trường Sa

c)

Hải Phòng – Quảng Ninh

d)

Ninh Thuận – Bình Thuận

11.

Ngư trường trọng điểm nằm ở vùng biển phía Tây Nam của nước ta là

a)

Hoàng Sa – quần đảo Trường Sa

b)

Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu

c)

Cà Mau – Kiên Giang

d)

Hải Phòng – Quảng Ninh

12.

Sản lượng lâm sản ở nước ta hiện nay được khai thác chủ yếu từ

a)

Vườn quốc gia

b)

Rừng ngập mặn

c)

Rừng sản xuất

d)

Rừng phòng hộ

13.

Vùng nào có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ

14.

Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là

a)

Khai thác thủy sản

b)

Chế biến thủy sản

c)

Nuôi trồng thủy sản

d)

Bảo quản thủy sản

15.

Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?

a)

An Giang

b)

Nghệ An

c)

Quảng Trị

d)

Thanh Hóa

16.

Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

17.

Phát biểu nào đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý

b)

Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh

c)

Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng

d)

Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng

18.

Ở nước ta hiện nay, hoạt động khai thác hải sản đang được đẩy mạnh ở

a)

Vùng biển xa bờ

b)

Vùng biển ven bờ

c)

Những đầm phá

d)

Tại các sông lớn

19.

Ngư trường trọng điểm nằm ở vùng biển phía Bắc của nước ta là

a)

Cà Mau – Kiên Giang

b)

Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu

c)

Hải Phòng – Quảng Ninh

d)

Hoàng Sa – quần đảo Trường Sa

20.

Khu vực nào của nước ta thuận lợi cho nuôi thủy sản nước lợ?

a)

Cửa sông

b)

Sông suối

c)

Ven đảo

d)

Ngư trường

21.

Nhận định nào đúng về ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Chưa chú ý công tác bảo vệ rừng

b)

Tập trung khai thác rừng ngập mặn

c)

Ứng dụng công nghệ trong quản lý

d)

Chỉ chế biến sản phẩm từ tre, nứa

22.

Thế mạnh tự nhiên để phát triển ngành lâm nghiệp nước ta là

a)

Rừng giàu chiếm phần lớn diện tích

b)

Chất lượng rừng đang phục hồi nhanh

c)

Có nhiều lâm sản giá trị kinh tế cao

d)

Có nhiều chim, thú quý trong Sách đỏ

23.

Phát biểu nào đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Tỷ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng

b)

Diện tích rừng tự nhiên được phục hồi nhanh

c)

Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý

d)

Tài nguyên rừng phân bố đều ở các vùng

24.

Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến khai thác hải sản ở nước ta là

a)

Chi phí đánh bắt ven bờ

b)

Áp dụng công nghệ pin mặt trời

c)

Tập trung ở các ngư trường

d)

Chủ yếu đánh bắt ở sông, suối

25.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm lũ ở vùng hạ lưu là

a)

Trồng cây công nghiệp lâu năm và rừng

b)

Trồng và bảo vệ rừng vùng đầu nguồn

c)

Xây dựng đập thủy điện và hồ thủy lợi

d)

Trồng rừng ngập mặn và chắn gió bão

26.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay

a)

Ít chịu tác động của nhân tố thị trường

b)

Nuôi sinh thái được triển khai rộng rãi

c)

Sản lượng sản phẩm ngày càng giảm

d)

Tôm cá ở nước ngọt được nuôi nhiều ở đầm phá

27.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

Phát triển thị trường, ngăn ngập mặn

b)

Sản xuất giống sạch, tăng vốn

c)

Tăng diện tích, mở rộng đầu ra

d)

Tăng diện tích, đảm bảo thức ăn

28.

Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào?

a)

Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng

b)

Có nhiều ngư trường, bãi cồn lấn

c)

Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường

d)

Nhiều vùng, vịnh, đầm phá ven bờ

29.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

Nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ cao

c)

Tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước

d)

Độ nhường đa dạng, phân bố trên núi thấp

30.

Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật phong phú

b)

Sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng

c)

Tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển

d)

Bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ

31.

Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

Nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ

b)

Thị trường lớn, gia tăng chế biến

c)

Nguồn nước sâu, nhiều ngư trường

d)

Bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ

32.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.

b)

thu hút nhiều lao động từ vùng khác.

c)

bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.

d)

tăng lai tạo giống mới năng suất cao.

33.

Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

nâng độ che phủ, hạn chế sự lũ lụt.

b)

giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.

c)

điều hoà khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.

d)

mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.

34.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.

b)

tăng sản lượng thuỷ sản, bảo tồn tài nguyên.

c)

tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.

d)

mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.

35.

Ngành khai thác thuỷ sản của nước ta hiện nay

a)

tỉ trọng khai thác thuỷ sản tăng nhanh.

b)

đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ở ven bờ.

c)

phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

d)

ít tác động đến tài nguyên, môi trường.

36.

Ngành thủy sản của nước ta hiện nay

a)

ưu tiên phát triển khai thác hơn nuôi trồng.

b)

không chịu chi phối bởi nhân tố thị trường.

c)

phát triển thuận lợi nhờ mở rộng chế biến.

d)

có tàu thuyền, ngư cụ không được đổi mới.

37.

Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay

a)

sản phẩm không được chế biến.

b)

phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.

c)

tập trung ở các đảo lớn ven bờ.

d)

chưa gắn với thị trường tiêu thụ.

38.

Giải pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu thủy sản ở nước ta là

a)

ổn định đầu ra, thúc đẩy hội nhập kinh tế.

b)

nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.

c)

tăng cường thức ăn, tăng công nghệ mới.

d)

gia tăng chế biến, thúc đẩy dịch vụ thủy.

39.

Ý nghĩa của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

mở rộng sản xuất, tăng công nghệ chế biến.

b)

nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế.

c)

tăng thêm thu nhập, mở rộng trang trại.

d)

thúc đẩy công nghệ, giải quyết việc làm.

40.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh vùng núi.

b)

tập trung các tỉnh ven biển.

c)

phổ biến ở vùng đồng bằng.

d)

ít gắn với thị trường tiêu thụ.

41.

Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên của nước ta để phát triển khai thác thủy sản là

a)

diện tích rừng ngập mặn rộng lớn.

b)

có các cửa sông rộng đổ ra biển.

c)

biển có nhiều tài nguyên sinh vật.

d)

có nơi trú ẩn tàu cá ở ven các đảo.

42.

Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nội địa ở nước ta là

a)

vùng biển rộng, nhiều ngư trường.

b)

có nhiều cửa sông, vịnh, đầm phá.

c)

sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc.

d)

có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ.

43.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển thuận lợi hơn nhờ

a)

lao động đông, nhiều kinh nghiệm.

b)

dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.

c)

khai thác rừng ngập mặn, cải tiến ngư cụ.

d)

khắc phục được thiên tai, bệnh dịch.

44.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

a)

phát triển rộng rãi ở nhiều vùng.

b)

chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu.

c)

phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ.

d)

tập trung hầu hết ở các đầm phá.

45.

Hoạt động đánh bắt hải sản ở nước ta hiện nay

a)

phân bố hoàn toàn ở vùng ven bờ.

b)

chủ yếu nhằm phục vụ xuất khẩu.

c)

diễn ra ở tất cả các tỉnh giáp biển.

d)

chỉ chú trọng vào các loài cá quý.

46.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển ngành khai thác thủy sản là

a)

nguồn lợi, ngư trường.

b)

nhiều bãi biển, diện tích mặt nước.

c)

đường bờ biển dài, giàu sinh vật.

d)

bãi triều rộng, nhiều ngư trường.

47.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là

a)

rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.

b)

nhiều bãi biển, thềm lục địa rộng.

c)

biển nông ấm, nhiều ngư trường.

d)

biển nông ấm, nhiều ngư trường.

48.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.

b)

hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.

c)

các sản phẩm gỗ chưa phong phú.

d)

chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.

49.

Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng

a)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.

b)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định.

d)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

50.

Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng hải sản là

a)

nhiều đầm phá, ô trũng ở đồng bằng.

b)

nhiều cửa sông rộng và ở gần nhau.

c)

có nhiều sông suối và các hồ rộng.

d)

có vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn.

51.

Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển

a)

trồng rừng ngập mặn và thủy sản nước ngọt.

b)

khai thác khoáng sản và hoạt động du lịch.

c)

nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.

d)

khai thác khoáng sản và giao thông vận tải.

52.

Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản nước ta hiện nay

a)

chú trọng vào khai thác tre luồng và nứa.

b)

chủ yếu cung cấp nguồn gỗ củi, than củi.

c)

phát triển công nghiệp bột giấy và giấy.

d)

hoàn toàn do các xưởng gỗ tư nhân thực hiện.

53.

Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản?

a)

nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.

b)

phương tiện đánh bắt hiện đại.

c)

nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

d)

bờ biển dài, ngư trường trọng điểm.

54.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chủ yếu phát triển ở sông suối.

b)

có đối tượng nuôi trồng đa dạng.

c)

chỉ tập trung nuôi tôm.

d)

tập trung ở vùng mỏ.

55.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu do

a)

phá rừng để mở rộng diện tích nuôi tôm.

b)

đời sống nhân dân tăng trưởng chậm.

c)

phá rừng để mở rộng diện tích trồng rừng.

d)

ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.

56.

Khó khăn chủ yếu của việc nuôi tôm nước ta là

a)

môi trường bị suy thoái dễ đe doạ nguồn lợi thuỷ sản.

b)

dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.

c)

trong năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa đông Bắc.

d)

hàng năm có 6 tới 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông.

57.

Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay

a)

có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.

b)

tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

c)

có phần lớn là lao động trình độ cao.

d)

chỉ phát triển ở địa phương có rừng.

58.

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản ở bờ của nước ta?

a)

hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

b)

hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.

d)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.

59.

Hoạt động đánh bắt thuỷ sản của nước ta hiện nay

a)

có nhiều sản phẩm khác nhau.

b)

chủ yếu phát triển ở sông suối.

c)

chỉ tập trung ở các vùng biển.

d)

hoàn toàn phục vụ xuất khẩu.

60.

Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là

a)

tạo sự đa dạng sinh học.

b)

điều hoà nguồn nước của các sông.

c)

cung cấp gỗ và lâm sản quý.

d)

điều hoà khí hậu, chắn gió bão.

61.

Hoạt động trồng rừng của nước ta hiện nay

a)

chỉ chú trọng trồng ở vùng ven biển.

b)

tập trung chủ yếu trồng cây gỗ quý.

c)

thu hút sự tham gia của nhiều người.

d)

tập trung hoàn toàn ở vùng đồi núi.

62.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?

a)

đồng bằng có nhiều ô trũng.

b)

biển có nhiều ngư trường lớn.

c)

sông ngòi, ao hồ dày đặc.

d)

nhiều cửa sông, đầm phá.

63.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là

a)

đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.

b)

đẩy mạnh tìm kiếm ngư trường mới.

c)

mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.

d)

trang bị kiến thức mới cho ngư dân.

64.

Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là

a)

có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

b)

khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.

c)

có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá.

d)

có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.

65.

Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm giảm thời gian khai thác hải sản ở nước ta?

a)

Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

b)

Địa hình bờ biển rất phức tạp.

c)

Môi trường ven biển bị suy thoái.

d)

Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.

66.

Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của khu vực đồng bằng vì

a)

do che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.

b)

rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.

c)

nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.

d)

diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn ven biển.

67.

Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay là

a)

Sản lượng khai thác ở biển chiếm tỉ trọng lớn.

b)

Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng lớn.

c)

Khai thác gần bờ đang được đẩy mạnh.

d)

Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.

68.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

khai thác theo hợp lí đối với rừng trồng mới trồng.

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

69.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

toàn bộ được chế biến phục vụ xuất khẩu.

b)

đang dần chiếm lĩnh nhiều thị trường mới.

c)

chỉ tiến hành ở các ngư trường gần bờ.

d)

phụ thuộc hoàn toàn vào vốn nước ngoài.

70.

Vị trí nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do

a)

phù sa bồi đắp, đất đai ngập nước.

b)

các vùng trũng thấp, nước ngập quanh năm.

c)

có nguồn thức ăn, mặt nước lớn.

d)

thị trường lớn, dịch vụ nuôi tốt.

71.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta được thuận lợi chủ yếu nhờ

a)

đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

b)

tìm kiếm thêm ngư trường mới.

c)

phát triển các dịch vụ thủy sản.

d)

đóng mới tàu thuyền hiện đại.

72.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

a)

có sản lượng ít hơn khai thác.

b)

còn nhiều tiềm năng phát triển.

c)

chủ yếu tập trung ở miền núi.

d)

chỉ phục vụ thị trường nội địa.

73.

Ngành thủy sản của nước ta hiện nay

a)

bước phát triển đột phá, vị trọng ngày càng cao.

b)

chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.

c)

đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

d)

sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng.

74.

Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay

a)

đánh bắt hải sản ven bờ còn chưa chặt chẽ.

b)

sản lượng khai thác thủy sản giảm mạnh.

c)

sản lượng nuôi trồng thủy sản giảm mạnh.

d)

nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm mạnh.

75.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chỉ tiến hành ở các ngư trường trọng điểm.

b)

toàn bộ được chế biến phục vụ xuất khẩu.

c)

đang dần chiếm lĩnh nhiều thị trường mới.

d)

phụ thuộc hoàn toàn vào vốn nước ngoài.

76.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

chủ yếu khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

b)

chủ yếu là rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

c)

hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.

d)

có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế các tỉnh.

77.

Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là

a)

có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

b)

khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.

c)

có nhiều bãi triều, cánh rừng ngập mặn.

d)

có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.

78.

Giá trị sản xuất ngành nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng cao chủ yếu do

a)

tăng cường các ngành chế biến.

b)

có diện tích mặt nước rộng lớn.

c)

nguồn lao động trong nước đông.

d)

nâng cao chất lượng của thức ăn.

79.

Nghề cá ở nước ta hiện nay

a)

có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện.

b)

khuyến khích đánh bắt ở vùng ven bờ.

c)

có năng suất lao động đánh bắt rất cao.

d)

gắn với chủ quyền biển đảo.

80.

Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kèm hiệu quả nâng mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.

b)

bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.

81.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là

a)

tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực.

b)

áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.

d)

tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.

82.

Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của

a)

thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng.

b)

công nghiệp chế biến, công nghệ mới.

c)

vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thủy sản.

d)

nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên.

83.

Sản lượng và chất lượng sản phẩm thủy sản nuôi trồng nước ta tăng nhanh chủ yếu do

a)

phát triển hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi sinh thái.

b)

nhu cầu thị trường tăng nhanh, đẩy mạnh sử dụng giống mới.

c)

kiểm soát tốt dịch bệnh, đẩy mạnh kĩ thuật nuôi quảng canh.

d)

chủ động đảm bảo, đẩy mạnh phát triển nghề nuôi biển.

84.

Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là

a)

hội nhập kinh tế, tăng năng suất, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế.

b)

phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

tăng cường sức mua thị trường, mở rộng sản xuất, tạo nhiều việc làm.

d)

thu hút nguồn vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

85.

Hoạt động khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta đang giảm dần nhằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao hiệu quả, phòng ngừa thiên tai.

b)

bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.

86.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do

a)

thị trường rộng, người dân có nhiều kinh nghiệm.

b)

tàu thuyền công suất lớn, ngư cụ đánh bắt tốt.

c)

mở rộng chế biến và phát triển dịch vụ thủy sản.

d)

nguồn vốn lớn, phòng chống bảo hiểm hiệu quả.

87.

Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động khai thác hải sản ở nước ta là

a)

bảo vệ lợi ích hợp tác du lịch ở vườn quốc gia.

b)

tăng cường và hiện đại hóa công nghiệp chế biến.

c)

bảo vệ rừng và mở rộng thêm diện tích trồng mới.

d)

ban hành, thực hiện nghiêm các luật bảo vệ rừng.

88.

Hoạt động khai thác thủy sản phát triển mạnh ở các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do

a)

vùng đông dân, nhu cầu tiêu thụ lớn.

b)

gần các ngư trường có trữ lượng lớn.

c)

công nghiệp chế biến phát triển mạnh.

d)

nhiều vũng, vịnh, đầm phá, sông ngòi.

89.

Ngành đánh bắt hải sản ở nước ta phát triển dựa trên những thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Vùng biển kín, quần mặn, hệ sinh thái phong phú.

b)

Bờ biển dài, có nhiều bãi cá đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.

c)

Vùng biển rộng, hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.

d)

Vùng biển ẩm, diện tích bãi triều lớn, nhiều loài hải sản.

90.

Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta?

a)

Sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

Nâng cao công nghệ chế biến, tăng nuôi trồng ở biển.

c)

Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.

d)

Thu hút nguồn đầu tư, đa dạng hóa hoạt động dịch vụ.

91.

Hiện nay, ngành nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển có ý nghĩa lớn nhất là

a)

tạo hàng hóa xuất khẩu, nâng cao đời sống cho ngư dân.

b)

tạo ra nhiều việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

c)

khai thác tốt diện tích mặt nước, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên.

d)

đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị.

92.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

d)

cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.

93.

Nhiều loài thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

nhu cầu thị trường được mở rộng, có hiệu quả ngày càng cao.

b)

điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

có giá trị thương phẩm cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

chính sách phát triển, diện tích mặt nước ngày càng mở rộng.

94.

Các ngư trường lớn ở nước ta tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do

a)

có nhiều địa hình để hình thành bãi cá, đê, ít gió.

b)

nhiều phù sa dinh dưỡng theo các dòng biển.

c)

có nhiệt độ ấm quanh năm, ít có sóng biển lớn.

d)

không có gió mùa Đông Bắc, địa hình đa dạng.

95.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác chủ yếu do

a)

khắc phục dịch bệnh, được Nhà nước ưu tiên đầu tư.

b)

chú trọng sản xuất, đáp ứng yêu cầu của thị trường.

c)

diện tích mặt nước tăng, được Nhà nước ưu tiên đầu tư.

d)

cải tiến kĩ thuật nuôi trồng, đáp ứng yêu cầu của thị trường.

96.

Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm hải sản đánh bắt ở nước ta?

a)

Nâng cao công nghệ đánh bắt, công nghiệp chế biến.

b)

Hiện đại hóa các cảng, nâng cao công nghệ đánh bắt.

c)

Hiện đại hóa phương tiện, nâng cao trình độ lao động.

d)

Thu hút nguồn vốn đầu tư, phát triển dịch vụ nghề cá.

97.

Đa dạng hóa sản phẩm hải sản khai thác ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm

a)

tạo nhiều việc làm cho lao động, bảo vệ nguồn lợi vùng ven bờ.

b)

thúc đẩy công nghiệp chế biến, giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ.

c)

tăng sức hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy công nghiệp phát triển.

d)

khai thác hiệu quả nguồn lợi và đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.

98.

Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động nuôi trồng hải sản của nước ta?

a)

Nguồn lợi suy giảm, dịch bệnh nhiều nên sản lượng giảm.

b)

Đa dạng hóa đối tượng nuôi trồng và tăng cường chế biến.

c)

Cảng cá và dịch vụ nghề cá mở rộng ở nhiều địa phương.

d)

Giá trị xuất khẩu của thủy sản nuôi trồng nhỏ hơn khai thác.

99.

Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta?

a)

Sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

Nâng cao công nghệ chế biến, tăng nuôi trồng ở biển.

c)

Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.

d)

Thu hút nguồn đầu tư, đa dạng hóa hoạt động dịch vụ.

100.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề nuôi tôm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long trong các năm trở lại đây là

a)

diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản rất lớn.

b)

giá trị thương phẩm được nâng cao nhờ công nghiệp chế biến.

c)

chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản của cả nước.

d)

nhu cầu thị trường lớn, đa dạng, hiệu quả kinh tế cao.

101.

Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

a)

Gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.

b)

Thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để dành bắt thủy sản ở ngoài khơi.

c)

Điều kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.

d)

Vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.

102.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

Tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

103.

Việc ứng dụng khoa học - công nghệ vào lâm nghiệp của nước ta đóng vai trò quan trọng trong việc

a)

Bảo vệ rừng, nâng cao chất lượng rừng, giá trị kinh tế.

b)

Khai thác hiệu quả tài nguyên, phòng chống thiên tai.

c)

Giải quyết việc làm, hạn chế nạn phá rừng, bảo vệ đất.

d)

Tăng năng suất cây trồng, nâng sản lượng gỗ khai thác.

104.

Ý nghĩa chủ yếu của trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay là

a)

Sử dụng bền vững tài nguyên, đảm bảo cân bằng sinh thái.

b)

Góp phần giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

c)

Nâng cao hiệu quả hoạt động rừng, điều hòa nguồn nước ngầm.

d)

Bảo tồn nguồn gen, khai thác có hiệu quả các lâm sản.

105.

Cho thông tin sau: Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản. Vùng biển với hơn 2000 loài cá, nhiều loài giáp xác, thân mềm và rong biển, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao; vùng ven biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông. Giá trị sản xuất cũng như sản lượng thủy sản ngày càng có xu hướng tăng, trong đó nuôi trồng thủy sản chiếm hơn 50% sản lượng toàn ngành. a) Sản lượng khai thác thủy sản lớn hơn sản lượng nuôi trồng thủy sản. b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng ngày càng tăng chủ yếu do đã kiểm soát dịch bệnh, tăng nhanh diện tích nuôi trồng và phổ biến hình thức nuôi theo phương pháp công nghiệp. c) Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú, đa dạng. d) Sản lượng thủy sản khai thác tăng do sử dụng phần lớn phương tiện hiện đại, tập trung khai thác nội địa và ven bờ. Dựa vào thông tin trên, chọn các phát biểu đúng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

106.

Cho thông tin sau: Ngành thủy sản - một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam, chiếm 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nông nghiệp. Với kim ngạch xuất khẩu từ 99 – 1111 tỉ USD mỗi năm, ngành thủy sản Việt Nam tự hào đứng thứ 33 trên bản đồ thủy sản thế giới, chỉ sau Trung Quốc và Na Uy. (Nguồn: VnEconomy, https://vneconomy.vn/, 2024) a) Cá tra, cá basa, tôm hùm, cá ngừ,... là các sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay. b) Thị trường xuất khẩu thủy sản ngày càng mở rộng nhờ đa dạng hoá thị trường, tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do. c) Xây dựng thương hiệu là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng và giá trị thủy sản xuất khẩu. d) Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản nhằm mục đích tăng nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy sản xuất hàng hoá, bảo vệ môi trường. Dựa vào thông tin trên, chọn các phát biểu đúng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

107.

Cho thông tin sau: Nuôi trồng thủy sản từ chỗ là một nghề sản xuất phụ, mang tính chất tự cấp tự túc đã trở thành một ngành sản xuất hàng hoá tập trung với trình độ kỹ thuật tiên tiến, phát triển ở tất cả các thủy vực nước ngọt, nước lợ, nước mặn theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, hài hoà với các ngành kinh tế khác. (Nguồn: Cục Thống kê, https://www.gso.gov.vn/, 2022) a) Nuôi trồng chiếm tỉ trọng cao hơn khai thác trong cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta hiện nay. b) Sự phân bố hoạt động nuôi trồng thủy sản phụ thuộc vào diện tích mặt nước như sông, ao, hồ, ngư trường lớn,... c) Nuôi trồng thủy sản theo hướng hàng hoá có ảnh hưởng đến môi trường, cần áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái nước và giảm tác động tiêu cực. d) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu nhờ khai thác tối đa thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Dựa vào thông tin trên, chọn các phát biểu đúng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

108.

Cho thông tin sau: Thủy sản là ngành có nhiều thế mạnh ở nước ta hiện nay. Nguồn lợi thủy sản phong phú và đa dạng, diện tích mặt nước lớn là những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành này. Tuy nhiên sự phát triển lâu dài của ngành cũng đòi hỏi việc khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển đảo. a) Hiện nay, khai thác xa bờ ngày càng được đẩy mạnh nhằm nâng sản lượng khai thác cao và tăng nhanh sản lượng nuôi trồng. b) Vùng biển rộng, giàu hải sản, nhiều ngư trường lớn là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh ngành khai thác thủy hải sản. c) Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng hiện đại, các cơ sở chế biến ngày càng nhiều, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng, tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp thủy sản. d) Thủy sản là ngành có tỉ trọng đóng góp lớn nhất trong cơ cấu ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay. Dựa vào thông tin trên, chọn các phát biểu đúng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

109.

Cho thông tin sau: Mỗi sáng sớm, tại các bờ biển, hàng chục tấn hải sản được chuyển từ các tàu có công suất nhỏ lên bờ. Hoặc tại các khu vực xung quanh đảo, bán đảo, tình trạng ngư dân lăn bắt thủy sản còn phổ biến. Việc đánh bắt gần bờ như diễn ra quanh năm, kể cả vào mùa sinh sản của các loài thủy sản. (Nguồn: thuyasanvietnam.com.vn) a) Việc đánh bắt hải sản gần bờ đang được khuyến khích nhằm nâng cao sản lượng khai khác và tạo việc làm cho ngư dân. b) Việc đánh bắt thủy sản xa bờ của nước ta còn hạn chế chủ yếu do tàu thuyền có công suất nhỏ, ngư dân có ít kinh nghiệm đánh bắt xa bờ. c) Sản lượng hải sản khai thác ở khu vực phía nam lớn hơn phía bắc do có nguồn lợi hải sản phong phú hơn, nhiều ngư trường trọng điểm. d) Việc đánh bắt hải sản xa bờ giúp bảo vệ nguồn lợi ven bờ, tăng sản lượng khai thác và khẳng định chủ quyền quốc gia. Dựa vào thông tin trên, chọn các phát biểu đúng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

110.

Cho thông tin sau: Ngành thủy sản - một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam, chiếm 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nông nghiệp. Với kim ngạch xuất khẩu từ 99 – 1111 tỉ USD mỗi năm, ngành thủy sản Việt Nam tự hào đứng thứ 33 trên bản đồ thủy sản thế giới, chỉ sau Trung Quốc và Na Uy. (Nguồn: VnEconomy, https://vneconomy.vn/, 2024) a) Cá tra, cá basa, tôm hùm, cá ngừ,... là các sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay. b) Thị trường xuất khẩu thủy sản ngày càng mở rộng nhờ đa dạng hoá thị trường, tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do. c) Xây dựng thương hiệu là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng và giá trị thủy sản xuất khẩu. d) Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản nhằm mục đích tăng nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy sản xuất hàng hoá, bảo vệ môi trường. Dựa vào thông tin trên, chọn các phát biểu đúng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

111.

Cho thông tin sau: Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển ngành thủy sản. Vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú, có nhiều ngư trường trọng điểm như Hải Phòng - Quảng Ninh, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Dọc bờ biển có nhiều vùng vịnh, đầm phá, cửa sông, bãi triều và rừng ngập mặn. Trên đất liền có nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao hồ và các ô trũng ở vùng đồng bằng. a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản. b) Dọc ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt. c) Hoạt động khai thác thủy sản nước ta phát triển do có nguồn lợi phong phú, nhiều ngư trường trọng điểm. d) Đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do có vùng biển rộng, nguồn lợi đa dạng, kèm có nhiều loài quý hiếm. Dựa vào thông tin trên, chọn các phát biểu đúng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

112.

Cho thông tin sau: Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2022 đạt 9108,19108{,}1 nghìn tấn. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 3503,43503{,}4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi đạt 1145,41145{,}4 nghìn tấn. Khai thác đạt 3874,33874{,}3 nghìn tấn. Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển với tốc độ nhanh và được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng. a) Sản lượng thủy sản khai thác năm 2022 nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng. b) Sản lượng thủy sản của nước ta tăng chủ yếu do sản lượng thủy sản khai thác tăng. c) Các phương pháp nuôi trồng ngày càng cao trong sản xuất thủy sản nước ta, góp phần đẩy mạnh chăn nuôi, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ. d) Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng, trong đó quan trọng nhất là cá nuôi và tôm nuôi. Dựa vào thông tin trên, chọn các phát biểu đúng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

113.

Cho thông tin sau: Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản, cả hoạt động đánh bắt và nuôi trồng. Trong thời gian qua, ngành thủy sản có bước phát triển đột phá, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Giá trị xuất khẩu thủy sản đã cán mốc 1111 tỉ USD năm 2022 và đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới. a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh và cao hơn khai thác. b) Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản. c) Vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động thủy sản cả khai thác và nuôi trồng phát triển nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội. d) Việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản giúp ổn định sản xuất, phát huy lợi thế, nâng cao hiệu quả kinh tế. Dựa vào thông tin trên, chọn các phát biểu đúng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

114.

Cho thông tin sau: Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển ngành thủy sản. Vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú, có nhiều ngư trường trọng điểm như Hải Phòng – Quảng Ninh, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Cà Mau – Kiên Giang, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Dọc bờ biển có nhiều vùng vịnh, đầm phá, cửa sông, bãi triều và rừng ngập mặn. Trên đất liền có nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao hồ và các ô trũng ở vùng đồng bằng. a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản. b) Dọc ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt. c) Hoạt động khai thác thủy sản nước ta phát triển do có nguồn lợi phong phú, nhiều ngư trường trọng điểm. Dựa vào thông tin trên, chọn các phát biểu đúng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

115.

Cho thông tin sau: "Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, đứng thứ 5 về giá trị xuất khẩu nhưng nghề đánh bắt còn nhiều vấn đề; trong khi ngành nuôi trồng thủy sản thì phát triển chưa bền vững. Hiện nay, tôm và cá đã đóng vai trò chủ lực trong xuất khẩu nhưng việc nuôi hải sản còn vướng mắc, nan giải. Đó là sự hạn chế trong liên kết giữa nuôi với thu mua, bảo quản, chế biến, tiêu thụ." (Nguồn: Báo điện tử Tuổi trẻ, 2023). Chọn nhận định đúng theo thông tin và thực tiễn ngành thủy sản nước ta hiện nay.

a)

Trong nông nghiệp, ngành thủy sản nước ta bao gồm: khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.

b)

Nguồn lợi thủy sản suy giảm là thách thức lớn nhất của ngành nuôi trồng hiện nay.

c)

Đầu tư vào chế biến thủy sản giúp nâng cao chất lượng, năng suất và giá trị sản phẩm.

d)

Để phát triển ngành thủy sản, cần chú trọng liên kết sản xuất, sản xuất tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ.

116.

Cho thông tin sau: "Vùng có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (chiếm 43,7% tổng sản lượng khai thác cả nước), tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (39,3%) năm 2023." (tổng hợp số liệu hiện hành). Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Hoạt động khai thác thủy sản của nước ta phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.

b)

Sản lượng khai thác hải sản tăng nhanh gần đây nhờ môi trường biển được cải thiện rõ rệt.

c)

Sản lượng khai thác tăng chậm do đối mặt với suy giảm nguồn lợi và khó khăn về phương tiện, thiên tai.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất nước ta hiện nay.

117.

Cho thông tin sau: "Mục tiêu xây dựng ngành lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế; tổ chức quản lí, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp; đẩy mạnh sự tham gia rộng rãi của tổ chức, cá nhân trong hoạt động lâm nghiệp; huy động các nguồn lực xã hội; phát huy tối đa tiềm năng, giá trị của rừng để phát triển bền vững; đóng góp ngày càng tăng cho kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học." (Nguồn: Báo điện tử Chính phủ, 2024). Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Tài nguyên rừng có vai trò quan trọng cả về kinh tế, xã hội và môi trường.

b)

Trồng và khoanh nuôi rừng là giải pháp chủ yếu duy nhất để giảm tác nhân gây biến đổi khí hậu.

c)

Huy động nguồn lực xã hội tham gia lâm nghiệp góp phần phát huy tiềm năng, tăng hiệu quả bảo vệ và khai thác rừng.

d)

Giải pháp cấp bách nhất hiện nay là chỉ đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho người dân.

118.

Cho thông tin sau: "Tổng diện tích rừng năm 2023 là 14.790,1 nghìn ha; trong đó rừng tự nhiên chiếm 68,5%; độ che phủ rừng 42,0%. Vùng có diện tích rừng lớn nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên." (tổng hợp số liệu hiện hành). Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Theo mục đích sử dụng, rừng của nước ta được chia thành nhiều loại.

b)

Diện tích rừng rất lớn, độ che phủ cao chủ yếu do 3/4 lãnh thổ là đồi núi.

c)

Diện tích rừng tự nhiên lớn lên chủ yếu nhờ chủ trương phục hồi và phát triển rừng trồng.

d)

Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc và giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân là biện pháp bảo vệ, phát triển rừng.

119.

Cho thông tin sau: "Cơ cấu sản xuất lâm nghiệp chuyển dịch theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng trưởng ổn định khoảng 4,6%/năm. Hằng năm, cả nước trồng được trên 260 nghìn ha rừng. Năng suất, chất lượng rừng trồng được nâng cao; cung cấp trên 70% nguyên liệu cho chế biến lâm sản; kim ngạch xuất khẩu lâm sản bình quân đạt khoảng 15,8 tỉ USD, tỉ lệ xuất siêu cao." (Nguồn: Báo điện tử Công lý, 2025). Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn hơn rừng trồng trong tổng diện tích rừng của nước ta hiện nay.

b)

Hoạt động kinh tế từ rừng diễn ra chủ yếu ở khu vực rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

c)

Phát triển ngành chế biến gỗ, lâm sản góp phần tạo việc làm và khai thác hiệu quả tài nguyên rừng, hướng tới cân bằng sinh thái.

d)

Chất lượng rừng tăng lên nhờ áp dụng công nghệ mới và đẩy mạnh các hoạt động lâm sinh.

120.

Cho thông tin sau: "Chăn nuôi ở nước ta đang phát triển trở thành ngành sản xuất quan trọng; chuyển biến theo hướng chăn nuôi trang trại quy mô lớn, áp dụng công nghệ cao." (tổng hợp hiện hành). Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Vật nuôi cung cấp thịt lớn nhất hiện nay là lợn.

b)

Chăn nuôi trâu, bò chủ yếu phát triển ở đồng bằng do thức ăn phong phú và thị trường rộng.

c)

Công nghiệp chế biến thức ăn là yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng số lượng gia cầm.

d)

Chăn nuôi theo hình thức trang trại giúp chủ động kiểm soát thức ăn, dịch bệnh và thuận lợi vận chuyển hàng hóa.

121.

Cho thông tin sau: "Năm 2022, sản lượng thủy sản đạt 9.108 nghìn tấn (tăng 3,2% so với năm 2021); sản lượng nuôi trồng đạt 5.233,8 nghìn tấn (cá nuôi 3.503,4 nghìn tấn; tôm nuôi 1.145,4 nghìn tấn); khai thác đạt 3.874,4 nghìn tấn; trong đó thủy sản biển đạt 3.670,6 nghìn tấn." (Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022). Chọn nhận định đúng theo số liệu trên.

a)

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

c)

Cơ cấu sản lượng từ 2021 đến 2022 chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nuôi trồng, tăng tỉ trọng khai thác.

d)

Sản lượng thủy sản tăng chủ yếu nhờ đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, phát triển nuôi trồng và công nghiệp chế biến, dịch vụ.

122.

Cho thông tin sau: "Rừng phòng hộ chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, đất; chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống; chống sa mạc hoá; hạn chế thiên tai; điều hoà khí hậu; góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh; kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; cung ứng dịch vụ môi trường." (tổng hợp hiện hành). Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng của nước ta.

b)

Rừng phòng hộ được trồng ở các vùng thường xuyên có nguồn sông, suối và ven biển.

c)

Phát triển rừng đầu nguồn ở vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.

d)

Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí, giao đất giao rừng cho người dân.

123.

Cho thông tin sau: "Trong thời gian qua, tiến bộ khoa học – công nghệ đã được áp dụng vào hầu hết hoạt động của ngành lâm nghiệp như: chọn tạo giống cây rừng, công nghệ chế biến lâm sản, trồng rừng, công nghệ điều tra, giám sát và quản lí cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng." (tổng hợp hiện hành). Theo thông tin trên, lĩnh vực nào đang được ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học – công nghệ trong lâm nghiệp nước ta?

a)

Chọn tạo và nhân giống cây rừng.

b)

Công nghệ chế biến lâm sản.

c)

Công nghệ và biện pháp trồng rừng.

d)

Công nghệ điều tra, giám sát và quản lí cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng.

124.

Cho thông tin sau: Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mỗi tập trung ngày càng tăng. Trung bình mỗi năm, nước ta trồng mới khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung. Chọn các nhận định đúng về thực trạng và giải pháp trồng rừng ở nước ta.

a)

Trước thời kì đổi mới ở nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên không có rừng trồng.

b)

Diện tích rừng trồng hiện nay tăng lên chủ yếu do chính sách của Nhà nước.

c)

Rừng trồng ở nước ta chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy nhằm đáp ứng cho hoạt động chế biến.

d)

Biện pháp chủ yếu nhằm tăng diện tích rừng trồng ở nước ta là giao đất giao rừng cho người dân.

125.

Cho thông tin sau: Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học. Chọn các nhận định đúng về định hướng, điều kiện và giải pháp phát triển tài nguyên rừng ở nước ta.

a)

Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng.

b)

Để bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.

c)

Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.

d)

Vấn đề đặt ra với việc phát triển tài nguyên rừng ở nước ta là đẩy mạnh chế biến sâu các lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.

e)

Giải pháp có ý nghĩa trong phát triển kinh tế rừng ở nước ta hiện nay là khai thác hợp lí đi đôi với trồng rừng.

126.

Cho thông tin sau: Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam có nhiều vịnh, biển đẹp, xứng tầm thế giới, giàu nguồn hải sản phong phú. Chọn các nhận định đúng về điều kiện và vai trò đối với phát triển thủy sản.

a)

Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.

b)

Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt được hàng chục triệu tấn hải sản.

c)

Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao.

d)

Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

127.

Cho thông tin sau: Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thủy hải sản rất lớn, nghề đánh bắt khai thác hải sản có lịch sử lâu đời và là một bộ phận lớn dẫn cư nước ta ra các vùng ven biển, đảo. Chọn nhận định đúng về định hướng hoạt động khai thác thủy sản.

a)

Ở nước ta, các vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều ven biển thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước mặn.

b)

Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điều kiện đánh bắt.

c)

Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.

d)

Để tăng cường hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là nâng cao nhận thức của ngư dân.

128.

Cho thông tin sau: Nhà nước đã ban hành nhiều quy định về khai thác hải sản và hỗ trợ phát triển hoạt động đánh bắt xa bờ; đồng thời từng bước hạn chế khai thác gần bờ. Chọn các nhận định đúng về xu hướng và khó khăn trong khai thác hải sản.

a)

Xu hướng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta là tăng cường đánh bắt xa bờ, giảm đánh bắt gần bờ.

b)

Khó khăn về mặt tự nhiên tác động đến hoạt động khai thác hải sản là gió mùa đông bắc và hoạt động của bão.

c)

Việc đẩy mạnh phát triển đội tàu cá ở nhiều địa phương ven biển đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm đánh bắt.

d)

Hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ gần đây phát triển mạnh chủ yếu do chủ trương của Nhà nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

129.

Cho thông tin sau: Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản với bờ biển dài, hệ thống cửa sông và vùng nước mặn, lợ, ngọt đa dạng. Chọn các nhận định đúng về thực trạng nuôi trồng thủy sản.

a)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.

b)

Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.

c)

Sản phẩm nuôi trồng ngày càng đa dạng nhằm nâng cao giá trị sản xuất, tạo nguồn hàng xuất khẩu.

d)

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất do có diện tích mặt nước lớn.

130.

Cho thông tin sau: Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng mở rộng; các mặt hàng thủy sản của nước ta đã xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản. Chọn các nhận định đúng về vai trò thị trường và chất lượng sản phẩm.

a)

Thủy sản là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay.

b)

Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt đang phát triển mạnh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.

c)

Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao do trình độ của người lao động được nâng lên.

d)

Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm đặc sản.

131.

Cho thông tin sau: Trong những năm qua, ngành thủy sản đã có bước phát triển đột phá; giá trị sản xuất của ngành chiếm 28,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (năm 2023). Chọn nhận định đúng về động lực phát triển ngành thủy sản.

a)

Ngành thủy sản có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.

b)

Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành có xu hướng giảm nuôi trồng, tăng khai thác.

c)

Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng lên chủ yếu do đổi mới phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.

d)

Ngành thủy sản có những bước phát triển đột phá chủ yếu do mở rộng thị trường, tăng cường chế biến.

132.

Cho thông tin sau: Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển với tốc độ nhanh, sản lượng tăng nhanh hơn khai thác; đa dạng hóa đối tượng nuôi, áp dụng công nghệ, thâm canh. Chọn các nhận định đúng về đặc điểm nuôi trồng thủy sản hiện nay.

a)

Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng, phong phú.

b)

Hoạt động nuôi trồng ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành thủy sản do thị trường xuất khẩu mở rộng, sản xuất thâm canh, hạ tầng hiện đại.

c)

Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng nhằm mục đích đáp ứng tối đa cho thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.

d)

Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển chậm và chưa tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa do cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế, thị trường biến động.

133.

Cho thông tin sau: Sản phẩm thủy sản ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc; nhiều mặt hàng nuôi trồng và chế biến đã xuất khẩu đến các thị trường lớn. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta. Chọn các nhận định đúng về vai trò nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản.

a)

Ngành nuôi trồng thủy sản đã tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, trong đó quan trọng có tôm.

b)

Lợi thế của thủy sản nuôi trồng được chú trọng hơn khai thác là chủ động hơn với nhu cầu của thị trường.

c)

Việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản giúp ổn định sản xuất, phát huy lợi thế, nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

d)

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hoạt động thủy sản cả khai thác và nuôi trồng phát triển nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế – xã hội.

134.

Cho thông tin sau: Ngành thủy sản Việt Nam đang chuyển hướng phát triển bền vững; khó khăn lớn là dịch bệnh, biến động thị trường; cần phát triển nuôi biển, dịch vụ hậu cần, chế biến, xuất khẩu. Chọn các nhận định đúng về vấn đề cấp thiết và định hướng phát triển.

a)

Phương thức khai thác nguồn lợi thủy sản hiện nay là trọng tâm lớn nhất; nuôi tôm là nghề có tốc độ phát triển nhanh nhất.

b)

Khó khăn lớn đối với nuôi trồng thủy sản nước ta là dịch bệnh thường xuyên diễn ra, thị trường biến động.

c)

Bên cạnh khó khăn do tự nhiên, ngành thủy sản cần chú trọng phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.

d)

Sản xuất thủy sản nước ta đang hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, hỗ trợ ngư dân và đảm bảo xuất khẩu.

135.

Cho thông tin sau: Ngành thủy sản Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển đồng bộ cả khai thác, nuôi trồng và chế biến, cùng với các dịch vụ phụ trợ. Chọn các nhận định đúng về tiềm năng và giải pháp nâng cao hiệu quả ngành thủy sản.

a)

Tiềm năng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta tập trung chủ yếu ở các ngư trường nội địa.

b)

Việc đẩy mạnh phát triển đồng bộ ngành thủy sản mang lại ý nghĩa là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm và tạo hàng xuất khẩu.

c)

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ngày càng thuận lợi chủ yếu do mở rộng chế biến và đa dạng dịch vụ thủy sản.

d)

Giải pháp nâng cao hiệu quả ngành thủy sản là đầu tư hạ tầng, thu hút vốn, quy hoạch vùng nuôi trồng.

136.

Cho bảng số liệu sau: "Sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2015–2024" gồm các năm 2015, 2017, 2019, 2020, 2024; thủy sản ướp đông (nghìn tấn): 1666; 1946,2; 2158,4; 2194,1; 2115,2. Nước mắm (triệu lít): 339,5; 373,7; 378,8; 375,4; 498,1. Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.

a)

Sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm đều tăng trong giai đoạn 2015–2024.

b)

Tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản ướp đông thấp hơn tốc độ tăng của nước mắm.

c)

Sản lượng nước mắm tăng nhiều và nhanh hơn thủy sản ướp đông, giai đoạn 2015–2024.

137.

Cho bảng số liệu Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: triệu tấn): Năm 2010 2015 2024; Sản lượng khai thác 2,5 3,2 3,9; Sản lượng nuôi trồng 2,7 3,5 5,8; Tổng sản lượng 5,2 6,7 9,7. Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.

a)

Tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng không ổn định qua các năm.

b)

Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

c)

Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh do chủ động sản xuất theo nhu cầu thị trường, ứng dụng các mô hình nuôi trồng năng suất cao và công nghệ hiện đại.

d)

Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh chủ yếu do đẩy mạnh hoạt động đánh bắt xa bờ.

138.

Cho bảng số liệu Diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: nghìn ha; nghìn tấn): Năm 2010 2015 2018 2024; Diện tích 3829 3897 3939 4274,2; Sản lượng 4592 4739 4888 5812,3. Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.

a)

Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ta tăng liên tục nhưng sản lượng không tăng.

b)

Năng suất thủy sản nuôi trồng nước ta tăng liên tục qua các năm nhưng còn chậm.

c)

Sản lượng thủy sản tăng do đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

d)

Biểu đồ cột là dạng đồ thị thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta giai đoạn 2010–2024.

139.

Cho bảng số liệu Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: nghìn tấn): Năm 2010 2013 2016 2024; Khai thác biển 2220,0 2607,0 3035,9 3670,3; Khai thác nội địa 194,4 196,8 190,2 193,6. Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.

a)

Sản lượng thủy sản khai thác biển, khai thác nội địa của nước ta từ năm 2010 đến 2024 tăng liên tục.

b)

Sản lượng thủy sản khai thác biển tăng nhiều và tăng nhanh hơn so với thủy sản khai thác nội địa.

c)

Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác biển có xu hướng tăng lên, cao hơn khai thác nội địa do đầu tư ngư cụ, tàu thuyền và đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

d)

Sản lượng thủy sản khai thác nội địa có biến động và có xu hướng giảm do ô nhiễm môi trường, khai thác quá mức và không bền vững.

140.

Cho bảng số liệu Sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010–2023 (đơn vị: nghìn tấn): Năm 2010 2015 2020 2023; Sản lượng khai thác 2472,2 3176,5 3896,5 3803,2; Khai thác nội địa 198,3 188,4 196,2 184,5; Khai thác biển 2273,9 2988,1 3700,3 3618,7. Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.

a)

Trong giai đoạn 2010–2023, tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác biển có xu hướng tăng; tỉ trọng sản lượng khai thác nội địa có xu hướng giảm.

b)

Năm 2023 so với năm 2010, sản lượng thủy sản nuôi trồng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác là 47,5%.

c)

Năm 2020, sản lượng thủy sản khai thác đạt giá trị cao nhất giai đoạn.

d)

Tổng sản lượng thủy sản khai thác năm 2023 lớn hơn năm 2020.

141.

Cho bảng số liệu Diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta giai đoạn 2010–2023 (đơn vị: nghìn ha; nghìn tấn): Năm 2010 2015 2018 2023; Diện tích 3829 3897 3939 3797; Sản lượng 4592 4739 4888 5502. Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.

a)

Năm 2010–2018, diện tích nuôi trồng thủy sản tăng; đến giai đoạn chịu ảnh hưởng dịch bệnh nên diện tích giảm.

b)

Năng suất thủy sản nuôi trồng nước ta tăng liên tục qua các năm nhưng còn chậm.

c)

Sản lượng thủy sản tăng do đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

d)

Biểu đồ cột là dạng đồ thị phù hợp để thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta giai đoạn 2010–2023.

142.

Năm 2015, sản lượng thủy sản khai thác của nước ta là 3176,5 nghìn tấn; năm 2024, sản lượng thủy sản khai thác của nước ta là 3863,9 nghìn tấn. Hãy cho biết từ năm 2015 đến năm 2024 sản lượng thủy sản khai thác của nước ta tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

a)

17,5%

b)

21,6%

c)

24,8%

d)

28,3%

143.

Năm 2023, tổng sản lượng thủy sản khai thác là 3803,2 nghìn tấn; trong đó sản lượng khai thác biển là 3618,7 nghìn tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác biển trong tổng sản lượng thủy sản khai thác năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

89,4%

b)

92,7%

c)

95,1%

d)

97,3%

144.

Cho bảng số liệu Sản lượng thủy sản nước ta năm 2015 và năm 2023 (đơn vị: triệu tấn): Khai thác 2015: 3,03; 2023: 3,8. Nuôi trồng 2015: 3,52; 2023: 5,43. Căn cứ vào bảng, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2023 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

3,6%

b)

4,3%

c)

5,1%

d)

6,4%

145.

Năm 2023, tổng sản lượng thủy sản khai thác là 3803,2 nghìn tấn; trong đó khai thác nội địa là 184,5 nghìn tấn. Hãy cho biết tỉ trọng khai thác nội địa trong tổng sản lượng thủy sản khai thác năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

3,8%

b)

4,9%

c)

6,1%

d)

7,3%

146.

Sản lượng thủy sản cả nước năm 2020 là 8635,7 nghìn tấn và năm 2024 là 9676,2 nghìn tấn. Lấy năm 2020 làm gốc 100%. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản năm 2024 so với năm 2020 là bao nhiêu phần trăm.

a)

108%

b)

112%

c)

116%

d)

120%

147.

Cho bảng số liệu Sản lượng thủy sản nuôi trồng và sản lượng tôm nuôi ở nước ta năm 2010 và năm 2023 (đơn vị: nghìn tấn): Sản lượng nuôi trồng 2010: 2732,2; 2023: 5502,4. Sản lượng tôm nuôi 2010: 458,8; 2023: 1180,0. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng tôm nuôi trong tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2023 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn đến hàng phần mười).

a)

3,1%

b)

4,0%

c)

4,7%

d)

5,5%

148.

Năm 2024, tổng sản lượng thủy sản của nước ta là 9676,2 nghìn tấn; trong đó tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác là 40,2%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản khai thác năm 2024 là bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

3827 nghìn tấn

b)

3890 nghìn tấn

c)

3925 nghìn tấn

d)

4015 nghìn tấn

149.

Năm 2015, sản lượng thủy sản của nước ta là 6727,2 nghìn tấn; năm 2024 là 9676,2 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng năm 2024 cao gấp bao nhiêu lần so với năm 2015 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

1,31 lần

b)

1,38 lần

c)

1,44 lần

d)

1,52 lần

150.

Năm 2023, sản lượng thủy sản của nước ta là 9,3 triệu tấn; tỉ trọng thủy sản khai thác trong tổng sản lượng thủy sản là 40,9%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2023 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

5,2 triệu tấn

b)

5,5 triệu tấn

c)

5,7 triệu tấn

d)

6,0 triệu tấn