wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Vùng nào có số lượng trang trại nuôi trồng thủy sản nhiều nhất nước ta trong các vùng sau?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Nam Trung Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

2.

Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên sản xuất hàng hóa?

a)

Hợp tác xã

b)

Nông trường

c)

Hộ gia đình

d)

Trang trại

3.

Hình thức chăn nuôi phổ biến nhất ở nước ta hiện nay là

a)

Hộ gia đình

b)

Trang trại

c)

Chăn thả

d)

Hợp tác xã

4.

Trang trại nào sau đây ở nước ta chiếm tỉ trọng lớn nhất hiện nay?

a)

Trang trại lâm nghiệp

b)

Trang trại trồng trọt

c)

Trang trại nuôi thủy sản

d)

Trang trại chăn nuôi

5.

Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

6.

Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?

a)

Trồng cây lâu năm

b)

Chăn nuôi

c)

Trồng cây hàng năm

d)

Nuôi trồng thủy sản

7.

Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hiểu tương đương với

a)

Vùng chuyên canh

b)

Vùng luân canh

c)

Vùng quảng canh

d)

Vùng xen canh

8.

Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được yêu cầu phải có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm rải rác

b)

Liền vùng, liền thửa

c)

Tối thiểu trên 10001000 ha

d)

Nhiều loại nông sản

9.

Giới hạn về địa giới hành chính của một vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường như thế nào?

a)

Trong một tỉnh

b)

Trong một xã

c)

Trong nhiều tỉnh

d)

Trong nhiều xã

10.

Tính đến năm 20232023 , nước ta có bao nhiêu khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã đi vào hoạt động?

a)

44

b)

55

c)

66

d)

77

11.

Theo quy hoạch đến năm 20302030 , nước ta có bao nhiêu khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

a)

1212

b)

2222

c)

3232

d)

4242

12.

Khu nông nghiệp công nghệ cao là khu vực

a)

Nhân giống cây trồng, vật nuôi bằng phương pháp truyền thống

b)

Trồng trọt và chăn nuôi thông thường với quy mô lớn hoặc rất lớn

c)

Ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp

d)

Thực hiện việc biến nông sản tập trung ứng dụng công nghệ hiện đại

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức trang trại ở nước ta?

a)

Những năm gần đây số lượng giảm nhanh

b)

Là những hộ sản xuất hàng hóa quy mô lớn

c)

Áp dụng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất

d)

Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa

14.

Mục tiêu sản xuất chủ yếu của vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là

a)

Sản xuất phi nông nghiệp

b)

Sản xuất thủ công truyền thống

c)

Đáp ứng nhu cầu tự cung, tự cấp

d)

Sản xuất hàng hóa

15.

Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở trung du và miền núi nước ta là

a)

Cây lâu năm và chăn nuôi lợn

b)

Chăn gia cầm và cây hàng năm

c)

Cây hàng năm và cây lâu năm

d)

Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

16.

Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là

a)

Từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa

b)

Sử dụng hợp lí tài nguyên và phát triển sản xuất

c)

Thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

d)

Góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi

17.

Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là

a)

Lực lượng lao động

b)

Khoa học - kỹ thuật

c)

Tập quán sản xuất

d)

Thị trường tiêu thụ

18.

Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng

a)

Tăng cường tình trạng độc canh

b)

Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất

c)

Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp

d)

Tăng cường sự phân hoá lãnh thổ

19.

Việc tăng cường chuyên môn hóa và đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp đều có chung một tác dụng là

a)

Khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

b)

Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động gây bất lợi

c)

Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập

d)

Đưa nền nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp hàng hóa

20.

Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

Tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động

b)

Đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ

c)

Khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên

d)

Tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng

21.

Hoạt động sản xuất của vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cần phải phù hợp với

a)

Quy hoạch giao thông vận tải quốc gia

b)

Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị

c)

Quy hoạch phát triển nông nghiệp của ngành và địa phương

d)

Chiến lược phát triển công nghiệp và dịch vụ mỗi địa phương

22.

Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

Khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng

b)

Tạo điều kiện chuyên môn hóa lao động cho các vùng nông thôn

c)

Tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến

d)

Đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

23.

Hoạt động cốt lõi được thực hiện trong khu nông nghiệp công nghệ cao là gì?

a)

Phân phối và tiêu thụ nông sản trên thị trường quốc tế

b)

Hội chợ và triển lãm các sản phẩm nông nghiệp truyền thống

c)

Ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

d)

Đào tạo nghề phù hợp cho người lao động nông thôn

24.

Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là những hợp sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh

b)

Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương

c)

Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế – xã hội và hướng chuyên môn hóa trong sản xuất

d)

Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế – xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu

25.

Việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác hợp lí hơn sự phong phú, đa dạng của tự nhiên

b)

Giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến động bất lợi

c)

Tập trung phát triển nông sản ở những vùng chuyên canh

d)

Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm

26.

Đa dạng hóa nông nghiệp sẽ có tác dụng chủ yếu là

a)

Tạo ra nguồn hàng lớn tập trung cho xuất khẩu

b)

Giảm bớt độc canh, tạo ra nguồn nguyên liệu lớn

c)

Giảm thiểu rủi ro trước biến động của thị trường

d)

Tạo điều kiện cho nông nghiệp hàng hóa phát triển

27.

Xu hướng nào sau đây làm tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp?

a)

Tăng cường chuyên môn hóa

b)

Liên hiệp nông - lâm

c)

Hợp tác hóa trong sản xuất

d)

Đẩy mạnh đa dạng hóa

28.

Đồng bằng sông Cửu Long hình thành nhiều trang trại nuôi trồng thủy sản chủ yếu là do

a)

Được Nhà nước hỗ trợ toàn bộ

b)

Mùa khô sông ngòi nhiều nước

c)

Tốc độ đô thị hóa và tăng dân số nhanh

d)

Diện tích mặt nước, rừng ngập mặn lớn

29.

Các sản phẩm chuyên môn hóa nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành dựa trên những thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Đất đai, địa hình

b)

Khí hậu, sinh vật

c)

Thị trường, lao động

d)

Công nghiệp, đất

30.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa của Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh?

a)

Thị trường rộng lớn, giao thông thuận lợi

b)

Giao thông thuận lợi, sản phẩm chất lượng

c)

Thị trường rộng lớn, lao động chất lượng

d)

Sản phẩm chất lượng, lao động đông

31.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa của Đông Nam Bộ phát triển mạnh?

a)

Thị trường rộng lớn, cơ sở hạ tầng hiện đại

b)

Thị trường rộng lớn, giá nhân công thấp

c)

Giao thông vận tải thuận lợi, sản phẩm chất lượng cao

d)

Giao thông vận tải thuận lợi, quy mô dân số lớn

32.

Những loại hình sản xuất nào sau đây làm cho số lượng trang trại của Đồng bằng sông Hồng nhiều nhất cả nước?

a)

Nuôi trồng thủy sản, phát triển chăn nuôi

b)

Nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp

c)

Trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm

d)

Trồng cây hàng năm, lâm nghiệp

33.

Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động

a)

Tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị

b)

Thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá

c)

Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

d)

Khai thác tốt hơn tiềm năng về đất đai, khí hậu

34.

Khu nông nghiệp công nghệ cao có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Thuận lợi cho sản xuất hàng hóa

b)

Thu hút khách du lịch tham quan

c)

Tạo ra việc làm phi nông nghiệp

d)

Thúc đẩy quá trình đô thị hóa

35.

Đặc điểm nổi bật của khu nông nghiệp công nghệ cao là

a)

Thích hợp hoạt động ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp

b)

Có diện tích tối thiểu 500500 hecta và trải dài trên nhiều tỉnh, thành

c)

Được xây dựng ở khu vực gần với các cảng biển và sân bay lớn

d)

Tập trung vào các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị xuất khẩu cao

36.

Dựa vào đoạn thông tin sau, chọn các nhận định đúng: "Trong những năm vừa qua, cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam có nhiều thay đổi. Sản xuất nông nghiệp đang ứng dụng khoa học – công nghệ để nâng cao năng suất và giá trị kinh tế, thúc đẩy phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp xanh. Hiện đại hoá nông nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước."

a)

Trang trại là mô hình được áp dụng chủ yếu trong ngành chăn nuôi và thuỷ sản.

b)

Hạn chế trong phát triển nông nghiệp ở nước ta là quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết, cơ sở vật chất ở một số vùng chưa đồng bộ.

c)

Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chuyên canh trong nông nghiệp là đẩy mạnh phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển sản xuất hàng hoá.

d)

Giải pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta là tăng liên kết theo chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học – công nghệ, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao và thị trường trong nước.

37.

Dựa vào thông tin sau, chọn các nhận định đúng: "Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn."

a)

Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thuỷ sản lớn chủ yếu do ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhất cả nước.

c)

Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hoá, tạo nguồn hàng xuất khẩu.

d)

Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

38.

Dựa vào thông tin sau, chọn các nhận định đúng: "Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình đa dạng, bao gồm cả đồi núi thấp, đồng bằng, cao nguyên và thung lũng. Khí hậu mát mẻ, ôn hoà, thích hợp cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực,..."

a)

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh chè nhất nước ta.

b)

Cây chè được phân bố ở Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu do phù hợp với điều kiện khí hậu, đất feralit diện tích rộng.

c)

Cây chè đang được trồng tập trung ở Trung du và miền núi phía Bắc nhằm đẩy mạnh nền nông nghiệp hàng hoá của vùng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Việc mở rộng diện tích cây chè gặp khó khăn do tình trạng thiên tai như rét đậm, rét hại, sương muối.

39.

Dựa vào thông tin sau, chọn các nhận định đúng: "Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyên dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi."

a)

Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.

b)

Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.

c)

Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.

d)

Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

40.

Dựa vào thông tin sau, chọn các nhận định đúng: "Ở nước ta, các vùng chuyên canh được hình thành với quy mô lớn, tương đương với vùng nông nghiệp như: các vùng chuyên canh cây công nghiệp: Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc; các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,..."

a)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta hiện nay.

b)

Nam Trung Bộ hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, đất bazan màu mỡ phân bố tập trung trên bề mặt khá bằng phẳng.

c)

Đông Nam Bộ hình thành vùng chuyên canh cao su với điều kiện đất xám trên phù sa cổ, khí hậu ổn định, lao động có trình độ khoa học cao.

d)

Khó khăn chủ yếu với các vùng chuyên canh khi muốn mở rộng quy mô sản xuất là thiếu nước trầm trọng trong mùa khô, thiếu lao động.

41.

Dựa vào thông tin sau, chọn các nhận định đúng: "Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên độ cao 600–700 m. Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây có thể phát triển các vùng chuyên canh chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê. Bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La)."

a)

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có tổng số đàn trâu lớn nhất cả nước.

b)

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ được phát triển theo hướng tập trung ở Trung du và miền núi phía Bắc do điều kiện tự nhiên thuận lợi, thức ăn, thị trường.

c)

Phát triển đàn bò sữa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.

d)

Khó khăn chủ yếu với việc phát triển đàn gia súc ở Trung du và miền núi phía Bắc là địa hình đồi núi, khó khăn cho việc chăn thả trên quy mô lớn.

42.

Dựa vào thông tin sau, chọn các nhận định đúng: "Trung du và miền núi phía Bắc có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Tân Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh. Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi."

a)

Trung du và miền núi phía Bắc có khả năng hình thành được các vùng chuyên canh cây dược liệu cận nhiệt.

b)

Các cây dược liệu của vùng được phân bố chủ yếu ở vùng núi cao, gần biên giới do điều kiện khí hậu mát mẻ.

c)

Phát triển cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt nhằm phát huy thế mạnh về tự nhiên, phát triển sản xuất hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế.

d)

Mục đích chủ yếu của việc trồng các loại cây cận nhiệt ở vùng núi là bảo vệ vốn đất, tạo nguồn hàng xuất khẩu.

43.

Dựa vào thông tin sau, chọn các nhận định đúng: "Các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng gắn với công nghiệp chế biến, đẩy mạnh chuyển giao khoa học – công nghệ trong sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu nhằm phục vụ truy xuất nguồn gốc, đảm bảo chất lượng nông sản,... đáp ứng nhu cầu cho thị trường trong nước và xuất khẩu."

a)

Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta nhằm giảm bớt phụ thuộc vào công nghiệp chế biến.

b)

Việc đẩy mạnh chuyển giao khoa học – công nghệ trong sản xuất là xu hướng tất yếu để phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta.

c)

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu chỉ giúp truy xuất nguồn gốc nông sản.

d)

Nâng cao chất lượng nông sản là mục tiêu của việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp.

44.

Dựa vào thông tin sau, chọn các nhận định đúng: "Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả cao dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu."

a)

Các vùng chuyên canh nông nghiệp của nước ta khá đa dạng bao gồm cả vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi.

b)

Các vùng chuyên canh được hình thành dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội thuận lợi.

45.

Cho thông tin sau: Nam Trung Bộ có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng đã tạo điều kiện để phát triển thành vùng chuyên canh nông nghiệp hàng hóa lớn của cả nước. Đây là tiền đề quan trọng để nông nghiệp Nam Trung Bộ tiếp tục hội nhập, phát triển. Chọn các ý đúng theo thông tin đã cho. a) Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho Nam Trung Bộ có sản phẩm chuyên môn hóa là các cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, chè, bông. b) Khí hậu phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt gây tình trạng thiếu nước cho vùng chuyên canh vào một khoảng thời gian trong năm. c) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của Nam Trung Bộ đang phát triển theo hướng hàng hóa nhờ phát huy các lợi thế về điều kiện khí hậu, địa hình của vùng. d) Công nghiệp chế biến rất phát triển nên việc nâng cao chất lượng cho nông sản của vùng Nam Trung Bộ rất dễ dàng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

46.

Cho thông tin sau: Với những lợi thế về vị trí địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, Nam Trung Bộ đã phát triển thành vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn của cả nước. Chọn ý đúng theo thông tin đã cho. a) Cà phê là cây công nghiệp chủ lực của vùng Nam Trung Bộ. b) Nam Trung Bộ có thể phát triển các sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới chủ yếu do khí hậu nóng quanh năm, đất bazan màu mỡ, diện tích rộng. c) Việc phát triển các sản phẩm cây công nghiệp theo hướng hàng hóa mang lại ý nghĩa lớn về xã hội là nâng cao đời sống người dân. d) Các vùng chuyên canh cây công nghiệp có thể thay thế vai trò của rừng trong bảo vệ môi trường sinh thái ở vùng đồi núi dốc.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

47.

Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long có các dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn, vịnh biển nông, ngư trường rộng. Các vùng rừng ngập mặn có tiềm năng để nuôi trồng thủy sản. Chọn các ý đúng theo thông tin đã cho. a) Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế để phát triển thành một vùng chuyên canh nông nghiệp hàng hóa lớn của nước ta. b) Đất phèn và mặn, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi cho vùng phát triển thâm canh lúa nước với diện tích lớn nhất cả nước. c) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi thủy sản lớn nhất cả nước với sản phẩm quan trọng là tôm. d) Việc đẩy mạnh nuôi tôm hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long đã giúp tăng diện tích rừng ngập mặn, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái của vùng.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

48.

Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng là khu vực có đất đai trù phú, phù sa màu mỡ. Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau Đồng bằng sông Cửu Long nhưng là vùng có trình độ thâm canh cao, lâu đời với các vùng chuyên canh nổi tiếng. Chọn các ý đúng theo thông tin đã cho. a) Sản phẩm chuyên môn hóa quan trọng nhất của Đồng bằng sông Hồng là cây lúa nước. b) Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao do diện tích nhỏ hẹp nhưng đất tốt, dân cư đông đúc. c) Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao. d) Do có một mùa đông lạnh nên vào thời kì này Đồng bằng sông Hồng hầu hết để đất nghỉ chờ đến vụ đông xuân.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

49.

Cho thông tin sau: Vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp trọng điểm là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,... điều kiện kinh tế - xã hội) nhằm tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao. Chọn các ý đúng theo thông tin đã cho. a) Ở nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm qui mô lớn. b) Vùng chuyên canh chè được xây dựng ở khu vực các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc do điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. c) Phát triển các vùng chuyên canh là giải pháp cơ bản để góp phần nâng cao chất lượng nông sản. d) Các vùng chuyên canh nông nghiệp mang lại ý nghĩa xã hội quan trọng là giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao tay nghề cho người lao động.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

50.

Cho thông tin sau: Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu chuyên canh, diện tích liền vùng, liền thửa trong địa giới hành chính một tỉnh, có điều kiện tự nhiên thích hợp, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh về giao thông, thủy lợi, điện, thuận lợi cho sản xuất hàng hóa, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp của ngành và địa phương. Chọn ý đúng theo thông tin đã cho. a) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường trải dài qua nhiều tỉnh, thành phố khác nhau để tận dụng nguồn lực. b) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được công nhận theo chuỗi có điều kiện tự nhiên thích hợp cho sự phát triển một sản phẩm nông nghiệp nổi bật. c) Mục đích chính của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là sản xuất hàng hóa. d) Hiện nay nước ta mới chỉ thành lập các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

51.

Cho thông tin sau: Theo quy hoạch cả nước tính đến năm 2030 có 22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tính đến năm 2023 có 6 khu đã đi vào hoạt động, 290 doanh nghiệp, 2000 hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thông minh hoạt động và đóng góp vào tăng trưởng GDP toàn ngành nông nghiệp là 3,83%. Chọn các ý đúng theo thông tin đã cho. a) Theo quy hoạch, mục tiêu 22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đạt được tính đến năm 2025. b) Các khu nông nghiệp công nghệ cao tập trung vào việc ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp. c) Số lượng hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao nhiều hơn số lượng doanh nghiệp hơn 6,8 lần. d) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển phổ biến ở nước ta và có đóng góp lớn vào giá trị của ngành nông nghiệp.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

52.

Cho thông tin sau: Mô hình trang trại trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ngày càng được mở rộng và phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển này đã giúp người dân tận dụng lợi thế so sánh, mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hóa, đồng thời nâng cao năng suất, hiệu quả và khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Chọn các ý đúng theo thông tin đã cho. a) Mô hình trang trại là phương thức sản xuất tiên tiến, giúp tăng cường áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào nông nghiệp. b) Việc phát triển mô hình trang trại chỉ áp dụng ở các vùng đồng bằng có điều kiện tự nhiên thuận lợi. c) Các trang trại góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động do đẩy mạnh quá trình canh tác, thu hút nguồn lao động. d) Việc liên kết các trang trại với doanh nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ đã nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh hàng hóa nông sản.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

53.

Cho bảng số liệu: Số trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động của một số vùng và cả nước năm 2023 (đơn vị: trang trại). Chọn nội dung thể hiện đúng nhất của bảng số liệu.

a)

Số trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động của một số vùng và cả nước năm 2023.

b)

Giá trị sản xuất nông nghiệp theo vùng năm 2023.

c)

Cơ cấu dân số nông thôn theo vùng năm 2023.

d)

Diện tích đất nông nghiệp theo vùng giai đoạn 2020–2023.

54.

Dựa vào bảng số liệu về số lượng trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động năm 2023 của Cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long (các cột gồm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khác), đánh giá sau đúng hay sai: Cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long đều có số lượng trang trại chăn nuôi nhiều nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Dựa vào bảng số liệu về số lượng trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động năm 2023 của hai vùng, đánh giá sau đúng hay sai: Số trang trại nuôi trồng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long gấp hơn 2,82{,}8 lần số trang trại nuôi trồng thủy sản của Đồng bằng sông Hồng.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Dựa vào bảng số liệu tổng hợp năm 2023, nhận định sau đúng hay sai: Tổng số trang trại của Đồng bằng sông Hồng nhiều hơn Đồng bằng sông Cửu Long và chiếm khoảng 27%27\% tổng số trang trại cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Nhận định sau về nguyên nhân khác biệt loại hình trang trại giữa các vùng là đúng hay sai: Loại hình trang trại có sự phân hóa giữa các vùng chủ yếu do điều kiện sinh thái và kinh tế – xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta giai đoạn 2011–2023 (các nhóm: trang trại trồng trọt, trang trại nuôi trồng thủy sản, trang trại chăn nuôi, trang trại khác), đánh giá sau đúng hay sai: Tỉ trọng trang trại nuôi trồng thủy sản có xu hướng tăng rất nhanh.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu trang trại 2011–2023, đánh giá sau đúng hay sai: Tỉ trọng nhóm trang trại khác luôn lớn hơn nhóm trang trại nuôi trồng thủy sản.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu trang trại 2011–2023, đánh giá sau đúng hay sai: Tỉ trọng trang trại chăn nuôi cao nhất là do chuyển sang nông nghiệp hàng hóa, cơ hội tiếp cận thị trường và hiệu quả kinh tế cao.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu trang trại 2011–2023, đánh giá sau đúng hay sai: Tỉ trọng trang trại trồng trọt giảm chủ yếu do khó khăn về đất đai, hạ tầng, chính sách và biến đổi khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Căn cứ vào bảng số liệu số trang trại của Đồng bằng sông Cửu Long phân theo lĩnh vực hoạt động năm 2023 (trồng trọt 2944; chăn nuôi 835; nuôi trồng thủy sản 1864), tỉ trọng số trang trại nuôi trồng thủy sản trong tổng số trang trại của vùng năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị)?

a)

31%31\%

b)

33%33\%

c)

35%35\%

d)

37%37\%

63.

Căn cứ vào bảng số liệu số trang trại của Đồng bằng sông Hồng phân theo lĩnh vực hoạt động năm 2023 (trồng trọt 207; chăn nuôi 5693; nuôi trồng thủy sản 670), tỉ trọng số trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của vùng năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

85,9%85{,}9\%

b)

86,7%86{,}7\%

c)

87,4%87{,}4\%

d)

88,1%88{,}1\%

64.

Căn cứ vào bảng sản lượng lương thực có hạt của nước ta phân theo vùng năm 2022 (đơn vị: triệu tấn) gồm: Trung du và miền núi Bắc Bộ 5,1; Đồng bằng sông Hồng 6,2; Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 7,7; Tây Nguyên 2,5; Đông Nam Bộ 1,8; Đồng bằng sông Cửu Long 23,7, tổng sản lượng cả nước là bao nhiêu (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

45,845{,}8

b)

47,047{,}0

c)

48,248{,}2

d)

49,549{,}5

65.

Căn cứ vào bảng số trang trại phân theo các vùng kinh tế ở nước ta giai đoạn 2019–2023 (đơn vị: trang trại), trong cơ cấu cả nước, tỉ trọng số trang trại của vùng Đồng bằng sông Hồng giảm nhiều hơn so với tỉ trọng số trang trại của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị)?

a)

1%1\%

b)

2%2\%

c)

3%3\%

d)

4%4\%

66.

Căn cứ vào bảng số trang trại của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ giai đoạn 2019–2023 (đơn vị: trang trại), năm 2023 Đông Nam Bộ có nhiều hơn Tây Nguyên bao nhiêu trang trại?

a)

12501250

b)

13701370

c)

14901490

d)

16101610

67.

Căn cứ vào bảng số trang trại của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, so với năm 2019 số trang trại của Tây Nguyên năm 2023 giảm bao nhiêu trang trại?

a)

642642

b)

701701

c)

758758

d)

812812

68.

Căn cứ vào bảng số trang trại của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, so với năm 2019 số trang trại của Đông Nam Bộ năm 2023 giảm bao nhiêu lần (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

1,31{,}3

b)

1,41{,}4

c)

1,51{,}5

d)

1,61{,}6