NEW
Font size
WorksheetsC7 MMT
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Lớp nào trong mô hình OSI đảm nhận việc đồng bộ các check-point trong việc truyền dữ liệu giữa các hệ thống.
Lớp ứng dụng
Lớp phiên
Lớp trình diễn
Lớp vận chuyển
Phát biểu nào sau đây không phải là nhiệm vụ của lớp phiên trong mô hình OSI.
Thiết lập, quản lý các phiên làm việc giữa các ứng dụng
Đồng bộ
Mã hóa dữ liệu
Điều khiển cuộc đối thoại
Cho biết ứng dụng nào thuộc loại Client/Server.
World Wide Web
WinWord
Excel
Photoshop
Đâu là giao thức của lớp ứng dụng.
HTTP
DNS
SMTP
Tất cả các câu trên đều đúng
Chức năng mã hóa dữ liệu là thuộc lớp nào trong mô hình 7 lớp OSI.
Lớp mạng
Lớp phiên
Lớp vận chuyển
Cả ba câu đều sai
DNS là viết tắt của.
Domain Name Server
Dynamic Network System
Domain Name System
Domain Network Service
Người dùng có thể sử dụng các dịch vụ mail thông qua.
Lớp liên kết dữ liệu
Lớp vật lý
Lớp vận chuyển
Lớp ứng dụng
Đâu là 1 dịch vụ của lớp ứng dụng.
Mã hóa dữ liệu
Truyền nhận frame
Tất cả các dịch vụ trên
Trong mô hình OSI, mã hóa và giải mã là chức năng của lớp nào.
Lớp vận chuyển
Lớp phiên
Lớp trình bày
Lớp ứng dụng
DNS là một hệ cơ sở dữ liệu.
Tập trung dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ vật lý
Phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ vật lý
Tập trung dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP
Phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP
Chọn phát biểu sai: DNS là.
Tập hợp của nhiều máy chủ quản lý tên miền theo từng khu vực, theo từng cấp trên mạng Internet
Thực hiện chức năng chuyển đổi từ tên miền thể hiện dưới dạng chữ sang địa chỉ IP và ngược lại
Giúp người dùng và thiết bị mạng dễ nhớ tên miền sử dụng
Phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP
Trong DNS, bên dưới Root là tên miền cấp cao nhất (Top Level Domain - TLD) được chia thành.
2 loại
3 loại
4 loại
Cả ba câu đều sai
Mỗi máy chủ quản lý tên miền dns phải.
Đảm bảo thông tin dữ liệu riêng về địa chỉ và tên miền trong khu vực, trong cấp mà nó quản lý
Có khả năng hỏi các máy chủ quản lý các khu vực khác hoặc cấp cao hơn
Luôn sẵn sàng trả lời các máy chủ khác về các tên miền mà nó quản lý
Cả ba câu đều đúng
Đuôi tên miền nào sau đây không thuộc hệ thống tên miền cấp cao nhất đại diện cho các lĩnh vực dùng chung.
BIZ
INFO
PRO
FR
Đuôi tên miền nào sau đây không thuộc hệ thống tên miền cấp cao nhất đại diện cho các lĩnh vực dùng chung.
ORG
INFO
ARO
INT
Đuôi tên miền nào sau đây không thuộc hệ thống tên miền cấp cao nhất đại diện cho các lĩnh vực dùng chung.
AC
MUSEUM
Đuôi tên miền nào sau đây không thuộc hệ thống tên miền cấp cao nhất đại diện cho các lĩnh vực dùng chung.
EDU
NET
VN
MIL
Để kiểm tra hoạt động của hệ thống phân giải tên miền, ta có thể dùng lệnh.
nslookup
ping
ipconfig
netstat
Lệnh "nslookup" dùng để.
Kiểm tra tính liên thông của hệ thống mạng
Dò đường đi của gói tin
Kiểm tra hoạt động của hệ thống phân giải tên miền
Kiểm tra địa chỉ mạng của máy tính
Một tên miền (Domain name) có đặc điểm.
Không phân biệt chữ hoa hay thường
Một thành phần có thể có tối đa 64 ký tự
Tên đầy đủ không quá 256 ký tự
Cả ba câu đều đúng
Một tên miền (Domain name) có đặc điểm.
Phân biệt chữ hoa hay thường
Một thành phần có thể có tối đa 64 ký tự
Tên đầy đủ không quá 255 ký tự
Cả ba câu đều đúng
Một tên miền (Domain name) có đặc điểm.
Phân biệt chữ hoa hay thường
Một thành phần có thể có tối đa 63 ký tự
Tên đầy đủ không quá 256 ký tự
Cả ba câu đều đúng
Trong WWW, URL (Uniform Resource Locator) được dùng để.
Định vị tài nguyên trên Internet
Tham chiếu tới tài nguyên trên Internet
Download tài nguyên trên Internet
Trao đổi tài nguyên trên Internet
Trong ứng dụng WWW dựa trên nền tảng giao thức.
HTML
HTTP
TCP
UDP
Hầu hết các trang Web đều có file.
PPT
HTTP
HTML
URLs
Sau đây, cái nào không phải là 1 phương thức của HTTP.
GET
PUT
POP
POST
Hãy cho biết đâu là 1 phần mềm Web server.
Apache
Mozilla Firefox
Opera
Internet Explorer
Sau đây, cái nào là 1 phần mềm duyệt Web.
Apache
MSDN
Opera
Microsoft Office
Trong WWW, một Proxy server đóng vai trò.
HTTP proxy
HTML server
Web browser
Web cache
Phương thức của HTTP hiện nay chưa được sử dụng đến.
TRACE
PUT
POST
CONNECT
Phương thức của HTTP dùng để Client yêu cầu đọc nội dung 1 trang web.
GET
PUT
HEAD
CONNECT
Phương thức của HTTP dùng để client đặt một mục lên Server.
GET
PUT
POST
CONNECT
Phương thức của HTTP dùng để client gửi thông tin đến Server.
GET
PUT
POST
SEND
Chỉ số Port 110 là một well-know port của giao thức.
SMTP
TELNET
DNS
POP3
Chỉ số Port 143 là một well-know port của giao thức.
SMTP
IMAP
Trong hệ thống email, IMAP là giao thức.
Đọc 1 email từ mail server
Chuyển email từ client đến server và trung chuyển email giữa các server
Truy tìm các email từ một MTA
Cho phép truy nhập và quản lý các email từ server
Với giao thức nào, mà người dùng có thể đọc, tạo ra, thay đổi, hay xoá các email, đồng thời tìm kiếm các nội dung trong hộp thư mà không cần phải tải các thư về.
IMAP
SMTP
POP3
SNMP
Trong hệ thống email, hai giao thức dùng để truy cập đọc email là.
SMTP, POP3
SNMP, POP4
POP3, IMAP
SMTP, POP4
Các giao thức nào không phải thuộc giao thức trong ứng dụng thư điện tử.
SMTP, POP3
SNMP, POP4
POP3, IMAP
Cả ba câu đều sai
Phát biểu nào sau đây không đúng cho FTP.
Trong FTP, kênh điều khiển logic TCP được dùng để khởi tạo một phiên kết nối.
Kênh điều khiển được duy trì xuyên suốt phiên kết nối FTP và được sử dụng để truyền các thông tin điều khiển và dữ liệu.
Trong FTP, mỗi khi dữ liệu được truyền từ server tới client, một kênh kết nối TCP nhất định lại được khởi tạo giữa chúng.
Khi file dữ liệu được truyền xong, kênh dữ liệu được ngắt.
Giao thức FTP thường chạy trên.
Hai cổng 20 và 21, trên nền TCP
Hai cổng 20 và 21, trên nền UDP
Hai cổng 21 và 22, trên nền TCP
Hai cổng 21 và 22, trên nền UDP
Giao thức nào sau đây đòi hỏi phải có bước chứng thực người dùng gửi đến server.
HTTP
SMTP
FTP
DNS
Giao thức FTP sử dụng.
Hai kênh kết nối UDP
Một kênh kết nối UDP và một kênh kết nối TCP
Hai kênh kết nối TCP
Một kênh kết nối HTTP và một kênh kết nối TCP
Kênh điều khiển trong giao thức FTP có đặc điểm.
Là kênh logic TCP được dùng để truyền file trong một phiên kết nối FTP
Được sử dụng để truyền các thông tin điều khiển xuyên suốt phiên kết nối FTP
Là kênh logic TCP được thiết lập khi cần truyền thông tin điều khiển trong phiên kết nối ftp
Được sử dụng để truyền các thông tin điều khiển, dữ liệu xuyên suốt phiên kết nối FTP
Trong giao thức FTP, khi truyền xong dữ liệu một file thì:
Kênh dữ liệu và điều khiển bị ngắt
Kênh điều khiển bị ngắt
Kênh dữ liệu bị ngắt
Tất cả các câu đều sai
Mô hình FTP chia quá trình truyền thông giữa Server với Client ra làm:
Một kênh logic và một kênh vật lý
Hai kênh vật lý
Hai kênh logic
Ba kênh logic và vật lý
