Font size
WorksheetsKTVM3
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa hai hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường cầu
Đường đẳng lượng
Tổng sản phẩm quốc dân
Giá cà phê trên thị trường tăng 10% dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không thay đổi. Vấn đề này thuộc về
Kinh tế vi mô, chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế vi mô, thực chứng
Kinh tế vĩ mô, thực chứng
Các vấn đề nào dưới đây không thuộc vấn đề nghiên cứu của kinh tế vi mô
Sự thay đổi của công nghệ
Thu nhập
Sự khác biệt thu nhập của quốc gia
Tiêu dùng
Ông Nguyễn Văn Minh có 100 triệu đồng. Có 4 phương án lựa chọn gồm: gửi tiết kiệm với lãi suất 8%/năm; đầu tư vào kinh doanh và sinh lợi nhuận 30 triệu sau một năm; cho bạn vay với lãi suất 10%/năm; cho con gái vay tiền với lãi suất 0%/năm. Cuối cùng ông quyết định cho bạn vay với lãi suất 10%/năm. Chi phí cơ hội của ông Minh trong trường hợp này là
Gửi tiết kiệm với lãi suất 8%/năm
Đầu tư vào kinh doanh và sinh lợi nhuận là 30 triệu sau một năm
Cho bạn vay với lãi suất 10%/năm
Cho con gái vay với lãi suất 0%/năm
Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất là chỗ trong thị trường hàng hóa
Các yếu tố sản xuất được mua bán, còn trong thị trường yếu tố sản xuất hàng hóa được mua bán
Người tiêu dùng là người mua, còn trong thị trường yếu tố sản xuất người sản xuất là người mua
Người tiêu dùng là người bán, còn trong thị trường yếu tố sản xuất người sản xuất là người bán
Người sản xuất và người tiêu dùng đóng vai trò như nhau
Cho phương trình đường cầu P=120−Q và phương trình đường cung P=10+Q . Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng lên làm cho lượng cầu tăng thêm 20 đơn vị tại mỗi mức giá, tính giá cả và sản lượng cân bằng
PE=65; QE=65
PE=75; QE=55
PE=75; QE=65
PE=75; QE=75
Có số liệu về cung và cầu một loại hàng hóa trên thị trường như sau. Giá (Đôla/chiếc): 20, 40, 60, 80, 100. Lượng cầu (chiếc/ngày): 100, 80, 60, 40, 20. Lượng cung (chiếc/ngày): 10, 30, 50, 70, 90. Viết phương trình đường cung của hàng hóa
P=10+Q hay Q=P−10
P=10−Q hay Q=−P+10
P=20+Q hay Q=P−20
P=1+2Q hay Q=0,5P−5
Có số liệu về cung và cầu một loại hàng hóa trên thị trường như sau. Giá (Đôla/chiếc): 20, 40, 60, 80, 100. Lượng cầu (chiếc/ngày): 100, 80, 60, 40, 20. Lượng cung (chiếc/ngày): 10, 30, 50, 70, 90. Viết phương trình đường cầu của hàng hóa
P=120−Q hay Q=120−P
P=100−Q hay Q=100−P
P=110−Q hay Q=110−P
P=130−Q hay Q=130−P
Cho hàm cầu P=18,5−0,5Q và hàm cung P=2+0,5Q . Nếu chính phủ đánh thuế 1 đơn vị trên mỗi sản phẩm bán ra trên thị trường, hãy xác định giá và sản lượng cân bằng mới của thị trường sau khi có thuế
PE=10,75; QE=15,5
PE=10,75; QE=16,5
PE=11,75; QE=15,5
PE=10,75; QE=14,5
Có số liệu về cung cầu máy khâu trên thị trường. Giá ( /chie^ˊc):5,10,15,20,25,30.Lượngca^ˋu(chie^ˊc/ngaˋy):100,90,80,70,60,50.Lượngcung(chie^ˊc/ngaˋy):40,50,60,70,80,90.Tıˊnhlượngthie^ˊuhụtthịtrườngtạimứcgiaˊ/chiếc): 5, 10, 15, 20, 25, 30. Lượng cầu (chiếc/ngày): 100, 90, 80, 70, 60, 50. Lượng cung (chiếc/ngày): 40, 50, 60, 70, 80, 90. Tính lượng thiếu hụt thị trường tại mức giá /chie^ˊc):5,10,15,20,25,30.Lượngca^ˋu(chie^ˊc/ngaˋy):100,90,80,70,60,50.Lượngcung(chie^ˊc/ngaˋy):40,50,60,70,80,90.Tıˊnhlượngthie^ˊuhụtthịtrườngtạimứcgiaˊ P = 5$
40
60
20
50
Có số liệu về cung cầu máy khâu trên thị trường. Giá ( /chie^ˊc):5,10,15,20,25,30.Lượngca^ˋu(chie^ˊc/ngaˋy):100,90,80,70,60,50.Lượngcung(chie^ˊc/ngaˋy):40,50,60,70,80,90.Tıˊnhlượngdưthừathịtrườngtạimứcgiaˊ P = 25$
60
40
20
50
Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps=10+Qs và Pd=100−Qd . Nếu nhà nước đánh thuế 10 /sản phẩm, xác định phần thuế mà người sản xuất phải chịu trên một đơn vị sản phẩm
4/sản phẩm
5/sản phẩm
6/sản phẩm
7/sản phẩm
Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps=10+Qs và Pd=100−Qd . Nếu nhà nước đánh thuế 10 /sản phẩm, xác định điểm cân bằng mới
PE=60; QE=40
PE=65; QE=40
PE=60; QE=45
PE=65; QE=35
Theo hình vẽ đường cung và đường cầu: trục p (giá) dựng đứng, trục q (sản lượng) nằm ngang; các mức giá 2, 4, 6, 8, 10 được đánh dấu; các vạch đứt đoạn chỉ các mức sản lượng 100, 200, 300, 400, 500, 600. Khi giá bằng 10, tổng doanh thu bằng bao nhiêu
1200
1000
800
2400
Theo hình vẽ (trục p–q; đường cung s dốc lên, đường cầu d dốc xuống; các mức giá đánh dấu 2, 4, 6, 8, 10 và các lượng đánh dấu 100, 200, 300, 400, 500, 600). Khi giá là 4 thì tổng doanh thu là bao nhiêu?
1000
1200
1500
800
Theo hình vẽ (trục p–q; đường cung s dốc lên, đường cầu d dốc xuống; các mức giá đánh dấu 2, 4, 6, 8, 10 và các lượng đánh dấu 100, 200, 300, 400, 500, 600). Tổng doanh thu tại điểm cân bằng là bao nhiêu?
2000
1800
400
800
Cho biểu cung cầu về sản phẩm X như sau: Giá (nghìn đồng/đơn vị): 10, 9, 8, 7. Lượng cung (nghìn đơn vị): 17, 15, 13, 11. Lượng cầu (nghìn đơn vị): 17, 18, 19, 20. Khi giá bị áp đặt là 9 nghìn đồng thì doanh thu là bao nhiêu?
TR = 140 triệu đồng
TR = 135 triệu đồng
TR = 154 triệu đồng
TR = 172 triệu đồng
Cho đường cung P=0,5Q+1,5 và đường cầu P=27−Q . Khi giá bị áp đặt là 11,5 nghìn đồng/đơn vị, doanh thu là bao nhiêu?
TR = 170 triệu đồng
TR = 162 triệu đồng
TR = 140 triệu đồng
TR = 178,25 triệu đồng
Có hàm cung P=0,5Qs+23,5 và hàm cầu P=−Qd+40 . Thu nhập của người tiêu dùng tăng làm cho lượng cầu thay đổi 1 đơn vị ở mỗi mức giá (hàng hóa thông thường). Tính giá và lượng cân bằng mới.
Qe=35/3 , Pe=88/3
Qe=35/3 , Pe=88/5
Qe=35/3 , Pe=88/7
Qe=35/3 , Pe=88/9
Cho hàm cung, cầu trên thị trường hàng hoá X như sau: (D): P=100−2Q ; (S): P=40+4Q . Trong đó P: $$/kg, Q: 100kg. Do giá hàng hoá Y (là hàng hoá bổ sung với hàng hoá X) tăng lên, làm cho lượng cầu về hàng hoá X tăng lên 500 kg ở mỗi mức giá. Khi đó phương trình đường cầu mới sẽ là:
P=110−2Q
P=100−2Q
P=110−Q
P=120−2Q
Cho phương trình đường cung P=2/3Q và phương trình đường cầu P=16−Q . Nếu chính phủ đánh thuế 1 nd/kg sản phẩm A, cầu không thay đổi thì giá và lượng cân bằng thị trường mới là bao nhiêu?
Pe=9 , Qe=7
Pe=7 , Qe=9
Pe=8 , Qe=9
Pe=7 , Qe=10
Hệ số co giãn cầu theo giá của sản phẩm X tại mức giá P=10 là Ep=−2 . Vậy nếu giá của sản phẩm X giảm thì số lượng sản phẩm X bán được sẽ … và tổng doanh thu sẽ …
Tăng, tăng
Tăng, giảm
Giảm, giảm
Giảm, tăng
Hàm cầu sản phẩm A là P=50−0,5Q ; tại mức giá P=15 thì cầu có tính chất co giãn:
Hoàn toàn không co giãn
Co giãn ít
Co giãn nhiều
Co giãn đơn vị
Hàm cầu sản phẩm A là P=40−2Q ; tại mức giá P=20 thì cầu có tính chất co giãn:
Hoàn toàn không co giãn
Co giãn ít
Co giãn nhiều
Co giãn đơn vị
Giả sử rằng hệ số co giãn của cầu theo giá là 1/3 . Nếu giá tăng 30% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Lượng cầu tăng 10%
Lượng cầu giảm 10%
Lượng cầu tăng 90%
Lượng cầu giảm 90%
Co giãn của cầu về sản phẩm A theo giá là 1,3 ; và đường cung dốc lên. Nếu thuế 1 /đơnvị sản phẩm bán ra đánh vào người sản xuất sản phẩm A thì giá cân bằng sẽ:
Không thay đổi vì thuế đánh vào người sản xuất chứ không phải vào người tiêu dùng
Tăng thêm 1
Tăng thêm ít hơn 1
Giảm xuống ít hơn 1
Cho hàm cung, hàm cầu của một hàng hoá A lần lượt như sau: Qd=−4P+28 , Qs=6P−4 . Tại mức giá cân bằng thị trường hệ số co giãn của cầu theo giá là:
16/19
19/16
−19/16
−16/19
Cho hàm cung, hàm cầu của một hàng hoá A lần lượt như sau: Qd=−0,4P+28 , Qs=0,6P−6 . Tại mức giá cân bằng thị trường hệ số co giãn của cầu theo giá là:
17/18
0,8
−18/17
−17/18
Hàm cầu về sản phẩm Y trên thị trường là Q=80−2P . Các doanh nghiệp đang bán sản phẩm Y trên thị trường tại mức giá P=10 , nếu muốn tăng tổng doanh thu thì nên:
Tăng giá bán
Giảm giá bán
Giữ nguyên giá bán
Giảm lượng bán
Hàm cầu về sản phẩm Y trên thị trường là Q=80−2P . Hệ số co giãn của cầu theo giá của sản phẩm Y tại các mức giá P=30,20,10 lần lượt là:
−1/3;−1;−3
−3;−3/2;−1/3
−3;−1;−1/3
−3;−2/3;−2/3
Một loại hàng hoá có hàm cầu và hàm cung lần lượt như sau: P=120−0,5Q và P=20+0,5Q . Tại điểm cân bằng thị trường, hệ số co giãn của cầu theo giá là:
−7/20
−20/7
−7/5
−5/7
Một loại hàng hoá có hàm cầu và hàm cung lần lượt như sau: P=120−Q và P=40+Q . Tại điểm cân bằng thị trường, hệ số co giãn của cầu theo giá là:
−0,5
−2
2
2
Giả sử giá giảm từ 5 USD xuống 4 USD, dẫn đến lượng cầu tăng từ 10 lên 12 đơn vị. Trong khoảng này của đường cầu, hệ số co giãn của cầu theo giá là:
−1
−9/11
−11/9
−2
Nếu giá là 10 USD – lượng mua sẽ là 600 ; giá 15 USD – lượng mua sẽ là 400 , khi đó co giãn của cầu theo giá bằng:
1,0
0,7
2,5
6,0
Cho phương trình đường cung: P=2/3Q , phương trình đường cầu P=16−Q . Hệ số co giãn của cầu theo giá tại mức giá cân bằng thị trường là:
−1,1
−0,68
−1,3
−0,6
Hàm cầu sản phẩm A được cho bởi phương trình sau P=100−Q . Độ co giãn của cầu theo giá trong khoảng P=40 đến P=80 là
−1,5
−2,5
−3,5
−0,5
Một người tiêu thụ có thu nhập I=100 đồng mua hết 2 hàng hoá X và Y. Giá của X: PX=10 đ/sp, giá của Y: PY=10 đ/sp. Phối hợp tối ưu lúc đầu là X=3 và Y=7 . Khi giá của Y giảm còn 5 đ/sp phối hợp tối ưu sẽ là X=2,5 , Y=15 . Giả sử giá của Y và thu nhập của người tiêu thụ cùng giảm sao cho người ấy vẫn mua được X và Y nằm trên đường cong bàng quan ban đầu, lúc đó phối hợp sẽ là X=1,5 , Y=9 . Tác động thay thế và tác động thu nhập đối với Y sẽ là:
Tăng 2 ; tăng 6
Tăng 8 ; tăng 6
Tăng 6 ; tăng 2
Không có câu nào đúng
Hàm số cung và cầu trên thị trường của một loại hàng hoá: (S) P=Q+5 ; (D) P=−(1/2)Q+20 . Thặng dư tiêu dùng trên thị trường:
25
50
75
150
Khi Anh Minh tối đa hoá thoả mãn, anh ta thấy rằng: MRS của X cho Y lớn hơn PX/PY . X/P Y có thể là:
Sở thích của Minh không hoàn chỉnh
Sở thích của Minh không nhất quán
Minh không mua hàng X
Minh không mua hàng Y
Thu nhập hàng tháng của một người tiêu thụ I = 240 , chi tiêu hết cho 2 sản phẩm X và Y. Giá X: PX=30 đ/sp, giá Y: PY=10 đ/sp. Sở thích của người tiêu thụ đối với 2 sản phẩm X và Y như sau: Số lượng: 1 2 3 4 5 6 7 MUX : 30 28 26 24 22 20 18 MUY : 10 8 6 4 3 2 1 Phối hợp tối ưu sẽ là:
X=6; Y=7
X=7; Y=3
X=1; Y=1
X=4; Y=2
Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập để mua hai hàng hóa X và Y, nếu giá của X và Y đều tăng lên gấp đôi đồng thời thu nhập của họ cũng tăng lên gấp đôi thì đường ngân sách của người tiêu dùng này sẽ:
Quay quanh điểm cắt với trục tung sang trái.
Quay quanh điểm cắt với trục tung sang phải.
Dịch chuyển song song sang phải.
Không thay đổi.
Nếu MUX/PX>MUY/PY thì:
Giảm chi tiêu một đồng cho hàng hóa X và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa Y sẽ làm tăng tổng lợi ích.
Hàng hoá X đắt hơn hàng hoá Y.
Giảm chi tiêu một đồng cho hàng hoá Y và chuyển sang chi tiêu cho hàng hoá X sẽ làm tăng tổng lợi ích.
Hàng hoá Y đắt hơn hàng hoá X.
Theo hình vẽ (trục tung: Hàng hoá 2; trục hoành: Hàng hoá 1) có đường ngân sách ban đầu và đường ngân sách mới quay xuống, điểm A và B nằm trên đường cũ, điểm C trên đường mới. Sự thay đổi của đường ngân sách đến BC thể hiện:
Thu nhập giảm
Giá của hàng hóa 2 tăng
Giá của hàng hóa 1 tăng
Giá của hàng hóa 2 giảm
Một người dành thu nhập 210 nd để mua hai hàng hoá X và Y với PX=30 nd, PY=10 nd. Với số liệu về lợi ích biên cho trong bảng dưới đây: Số lượng: 1 2 3 4 5 6 7 MUX : 20 18 16 14 12 10 8 MUY : 9 8 7 6 5 4 2 Số lượng hàng hoá X và Y mà người tiêu dùng sẽ mua để tối đa hoá lợi ích là X∗=5 , Y∗=6 . Lợi ích tối đa mà người tiêu dùng thu được là bao nhiêu?
TUMax=16
TUMax=125
TUMax=119
TUMax=25
Cho hàm cung và hàm cầu của một hàng hoá A lần lượt như sau: QD=−0,4P+28 , QS=0,6P−6 . Thặng dư tiêu dùng tại mức giá cân bằng thị trường là:
259,5
259,2
295
295,2
Thu nhập của một người tiêu thụ I=50 đồng chi tiêu hết cho 2 sản phẩm A và B với PA=2 đ/sp, PB=5 đ/sp. Những phối hợp khác nhau giữa A và B cùng tạo ra mức độ thỏa mãn như sau: MUA=QA/5 ; MUB=5QB . Tìm phương án tiêu dùng tối ưu:
A=5; B=12
A=10; B=7
A=15; B=4
A=20; B=2
Giả sử bia là hàng thông thường và giá bia tăng khi đó (hiệu ứng) tác động thay thế sẽ làm người ta mua bia .......... và tác động thu nhập sẽ làm người ta mua bia ..........
Nhiều hơn, nhiều hơn
Nhiều hơn, ít hơn
Ít hơn, nhiều hơn
Các đáp án còn lại đều không đúng
Giả sử Thịt Bò là hàng thông thường và giá Thịt bò tăng khi đó (hiệu ứng) tác động thay thế sẽ làm người ta mua Thịt bò .......... và tác động thu nhập sẽ làm người ta mua Thịt bò ..........
Nhiều hơn, nhiều hơn
Nhiều hơn, ít hơn
Ít hơn, ít hơn
Ít hơn, nhiều hơn
Hàm tổng lợi ích của một người tiêu thụ đối với 2 sản phẩm X và Y như sau: TU=4X0,5⋅Y0,5 . Hữu dụng biên của X và Y
MUX=2Y0,5/X0,5 ; MUY=2X0,5/Y0,5
MUX=2X0,5/Y0,5 ; MUY=2Y0,5/X0,5
MUX=4Y0,5/X0,5 ; MUY=4X0,5/Y0,5
Các đáp án còn lại đều không đúng
Hàm số cung và cầu trên thị trường của một loại hàng hóa: (S) P=Q+5 ; (D) P=−21Q+20 . Thặng dư tiêu dùng trên thị trường là:
25
50
75
150
Nếu lợi ích cận biên của hàng X là 1/QX , lợi ích cận biên của hàng Y là 1/QY , giá của X là 5 và giá của Y là 40 , thu nhập của người tiêu dùng là 1200 . Người tiêu dùng sẽ mua bao nhiêu đơn vị X để tối đa hóa thỏa mãn?
0
12
24
Các đáp án còn lại đều không đúng
Lúc đầu người tiêu thụ tối đa hóa độ thỏa dụng tại A. Khi giá thay đổi người tiêu dùng tối đa hóa độ thỏa dụng tại B. Như vậy tác động (hiệu ứng) thay thế của sự thay đổi giá cả trên số lượng hàng Y.
I này gọi từ C3–C1
Thay đổi từ C3–C2
Thay đổi C1–C3
Các đáp án còn lại đều không đúng
Đường cong A trong đồ thị được gọi là:
Đường cầu
Đường giá cả - tiêu thụ
Đường thu nhập - Tiêu thụ
Đường Engel
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty của một công ty là: TC=190+53Q (đơn vị tính của Q là 10,000 ). Nếu sản xuất 100,000 đơn vị sản phẩm, chi phí biến đổi trung bình là:
72
53
70
80
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty là: TC=190+53Q (đơn vị tính của Q là 10,000 ). Nếu sản xuất 100,000 đơn vị sản phẩm, chi phí cố định là:
190
19
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty là: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính của Q là 10.000). Chi phí biên mỗi đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?
19
72
53
50
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty là: TC = Q2 + 5Q + 150. Nếu sản xuất 10 đơn vị sản phẩm, chi phí biến đổi trung bình là bao nhiêu?
15
20
25
30
Với cùng một số vốn đầu tư, nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận kế toán của 3 phương án A, B, C lần lượt là: 50 triệu, 35 triệu và 30 triệu. Nếu phương án A được chọn thì lợi nhuận kinh tế đạt được là bao nhiêu?
15 triệu
20 triệu
5 triệu
10 triệu
Với cùng một số vốn đầu tư, nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận kế toán của 3 phương án A, B, C lần lượt là: 60 triệu, 45 triệu và 30 triệu. Nếu phương án A được chọn thì lợi nhuận kinh tế đạt được là bao nhiêu?
15 triệu
20 triệu
5 triệu
10 triệu
Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L − 2). Với tổng chi phí của hãng là TC = 15.000, giá tư bản là 600 và giá lao động là 300 thì phương án sản xuất tối ưu của hãng xác định tại giá trị K và L nào?
K = 15; L = 20
K = 12; L = 26
K = 15; L = 18
K = 12; L = 20
Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L − 2). Với tổng chi phí của hãng là TC = 15.000, giá tư bản là 600 và giá lao động là 300 thì sản lượng tối đa đạt được là bao nhiêu?
576
600
560
672
Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L − 2), giá tư bản là 600 và giá lao động là 300. Nếu doanh nghiệp muốn sản xuất 900 đơn vị sản phẩm thì phương án tối ưu xác định tại giá trị K và L nào?
K = 15; L = 2
K = 15; L = 12
K = 15; L = 22
K = 15; L = 32
Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L − 2), giá tư bản là 600 và giá lao động là 300. Nếu doanh nghiệp muốn sản xuất 900 đơn vị sản phẩm thì tổng chi phí tối thiểu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
19.800
20.000
18.600
17.800
Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL − 2K, giá thuê tư bản là 10 /đơnvịvaˋgiaˊthue^laođộnglaˋ5/đơn vị và giá thuê lao động là 5/đơnvịvaˋgiaˊthue^laođộnglaˋ5 /đơn vị. Với tổng chi phí TC = 110 thì phương án sản xuất tối ưu của hãng xác định tại giá trị K và L nào?
K = 15; L = 12
K = 10; L = 12
K = 5; L = 12
K = 1; L = 12
Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL − 2K, giá thuê tư bản là 10 /đơnvịvaˋgiaˊthue^laođộnglaˋ5/đơn vị và giá thuê lao động là 5/đơnvịvaˋgiaˊthue^laođộnglaˋ5 /đơn vị. Với tổng chi phí TC = 110 thì sản lượng tối đa đạt được là bao nhiêu?
50
100
150
200
Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL − 2K, giá thuê tư bản là 10 /đơnvịvaˋgiaˊthue^laođộnglaˋ5/đơn vị và giá thuê lao động là 5/đơnvịvaˋgiaˊthue^laođộnglaˋ5 /đơn vị. Nếu muốn sản xuất 200 sản phẩm thì kết hợp các yếu tố đầu vào để tối thiểu hoá chi phí là giá trị K và L nào?
K = 10; L = 52
K = 10; L = 42
K = 10; L = 32
K = 10; L = 22
Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL − 2K, giá thuê tư bản là 10 /đơnvịvaˋgiaˊlaođộnglaˋ5/đơn vị và giá lao động là 5/đơnvịvaˋgiaˊlaođộnglaˋ5 /đơn vị. Chi phí tối thiểu của hãng để sản xuất 200 sản phẩm là bao nhiêu?
210
230
250
270
Một hãng đứng trước đường cầu P = 50 − 2Q. Chi phí cận biên của hãng là: MC = Q + 5. Doanh thu của hãng khi theo đuổi mục tiêu tối đa lợi nhuận là bao nhiêu?
150
288
315
320
Một hãng đứng trước đường cầu P = 50 − 2Q. Chi phí cận biên của hãng là: MC = Q + 5. Doanh thu của hãng khi theo đuổi mục tiêu tối đa hoá doanh thu là bao nhiêu?
115
312,5
255,5
320
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty là: TC = 3Q + 80 (đơn vị tính của Q là 10.000). Chi phí biên mỗi đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?
1
3
5
7
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo đang sản xuất một mức sản lượng tại đó giá bằng tổng chi phí bình quân, thì hãng sẽ ở trạng thái nào?
Nên đóng cửa
Đang hòa vốn
Vẫn thu được lợi nhuận kinh tế dương
Đang bị thua lỗ
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cung ngắn hạn là Q = 0,5(P − 1) với Q > 0. Hãng có chi phí cố định là 100. Nếu giá bán trên thị trường là 39 thì hãng sẽ đạt được lợi nhuận tối đa là bao nhiêu?
261
260
251
250
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q + 1. Khi giá bán trên thị trường là 39 hãng đạt được lợi nhuận tối đa là 217. Chi phí cố định của hãng là bao nhiêu?
150
120
144
100
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q + 1. Khi giá bán trên thị trường là 39 hãng đạt được lợi nhuận tối đa là 217. Hàm tổng chi phí của hãng là gì?
TC = Q2 + Q + 120
TC = Q2 + Q + 140
TC = Q2 + Q + 144
TC = Q2 + Q + 100
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi trung bình là: AVC = 2Q + 3. Khi giá bán trên thị trường là 43thıˋha~ngthuđượclợinhuậnlaˋ 160. Chi phí cố định của hãng là bao nhiêu?
FC = 100
FC = 40
FC = 50
FC = 20
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi trung bình là: AVC = 2Q + 3. Khi giá bán trên thị trường là 43thıˋha~ngthuđượclợinhuậnlaˋ 160. Khi giá bán trên thị trường là $20 hãng sẽ ở trạng thái nào?
Bị thua lỗ và nên đóng cửa sản xuất
Đạt được lợi nhuận dương
Hòa vốn
Một doanh nghiệp độc quyền bán có hàm doanh thu biên MR=120−2Q và hàm tổng chi phí TC=2Q+30 . Mức sản lượng tối đa hoá doanh thu của doanh nghiệp là
Q=20
Q=50
Q=60
Q=70
Một doanh nghiệp độc quyền bán có hàm doanh thu biên MR=120−2Q và hàm tổng chi phí TC=2Q2+30 . Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là
Q=20
Q=50
Q=60
Q=70
Một doanh nghiệp độc quyền có hàm chi phí trung bình AC=Q+Q10,000 và hàm doanh thu biên MR=30−Q . Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là
Q=20
Q=10
Q=35
Q=50
Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý đối diện đường cầu thị trường Q=1200−2P và có hàm chi phí bình quân AC=Q+Q20,000 . Mức giá tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là
P=800
P=600
P=1600
P=1000
Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý đối diện đường cầu thị trường Q=1200−2P và có hàm chi phí bình quân AC=Q+Q20,000 . Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là
Q=800
Q=600
Q=400
Q=1000
Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý đối diện đường cầu thị trường Q=1200−2P và có hàm chi phí bình quân AC=Q+Q20,000 . Mức giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là
P=800 và Q=600
P=600 và Q=800
P=1000 và Q=400
P=1600 và Q=400
Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý có hàm chi phí bình quân ATC=6 đứng trước hàm cầu thị trường Q=11−P . Lợi nhuận tối đa doanh nghiệp thu được là
9,25
6,25
12,25
3,25
Hàm cầu sản phẩm của một thị trường độc quyền thuần tuý có dạng Q=1000−25P . Hàm chi phí biến đổi trung bình AVC=10+0,01Q , chi phí cố định FC=1500 . Mức giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của hãng là
P=28 và Q=300
P=24 và Q=400
P=30 và Q=250
P=18 và Q=500
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cung ngắn hạn Q=0,5(P−1) với Q>0 . Hãng có chi phí cố định là 100 . Phương trình biểu diễn tổng chi phí bình quân là
ATC=2Q+1+Q100
ATC=Q+1+Q100
ATC=Q+1+100
ATC=2Q+1+100
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cung ngắn hạn Q=0,5(P−1) với Q>0 . Hãng có chi phí cố định là 100 . Mức giá và sản lượng hoà vốn của hãng là
Phv=20 ; Qhv=10
Phv=21 ; Qhv=10
Phv=10 ; Qhv=21
Phv=20 ; Qhv=10
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân AVC=Q+1 . Đường cung sản phẩm trong ngắn hạn của hãng là
P=Q+1
P=2Q+1
P=Q−2
P=2Q−1
Hành động nào sau đây về bản chất không phải là hàng hoá công cộng thuần tuý
Dịch vụ chuyển phát nhanh
Quốc phòng
Kiểm soát lũ lụt
Sự bảo vệ của cảnh sát
Việc tư nhân cung cấp hàng hoá công cộng
Thất bại vì doanh nghiệp tư nhân có chi phí cao hơn doanh nghiệp nhà nước
Không xảy ra do tính cạnh tranh
Thành công vì việc cung cấp của nhà nước thường ít tốn kém hơn
Thất bại vì người ta bất lực trong việc thu tiền từ người tiêu dùng
Để khắc phục thất bại thị trường trong trường hợp hàng hoá công cộng Chính phủ cần
Tự đứng ra sản xuất hàng hoá công cộng
Cấm cá nhân sử dụng hàng hoá công cộng
Cấm các tổ chức sử dụng hàng hoá công cộng
Đánh thuế việc sử dụng hàng hoá công cộng
Để phân phối thu nhập cho công bằng hơn Chính phủ sử dụng
Thuế thu nhập
Tịch thu tài sản của người giàu
Phân phối lại tiền công cho công bằng hơn
Quyết định lại quyền thừa kế
Nếu các hãng trong một ngành gây ô nhiễm môi trường bị buộc phải áp dụng hệ thống xử lý ô nhiễm để không gây thiệt hại môi trường, kết quả sẽ là
Làm giảm giá sản phẩm và tăng lượng cân bằng
Làm giảm giá sản phẩm của hãng
Làm tăng giá sản phẩm và tăng lượng cân bằng
Làm tăng giá sản phẩm và giảm lượng cân bằng
Thất bại thị trường trong trường hợp hàng hoá công cộng là một ngoại ứng tích cực vì
Chi phí xã hội cao hơn chi phí cá nhân
Lợi ích công cộng cao hơn lợi ích của cá nhân trả cho hàng hoá công cộng đó
Sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tối ưu
Lợi ích công cộng thấp hơn lợi ích của cá nhân trả cho hàng hoá công cộng đó
Tổn thất vô ích trong trường hợp ngoại ứng tiêu cực có thể được khắc phục nếu
Chính phủ trợ cấp cho hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực
Trợ cấp cho những người phải chịu ngoại ứng tiêu cực
Đánh thuế vào những hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực đúng bằng chi phí ngoại ứng cân biên tại mức sản lượng tối ưu
Miễn thuế cho hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực
Phát biểu nào dưới đây không phải là cơ sở để Chính phủ can thiệp vào thị trường
Hàng hoá có tính không loại trừ nhưng tranh giành
Hàng hoá có không loại trừ và không tranh giành
Hàng hoá có tính tranh giành và loại trừ
Hàng hoá có ngoại ứng tiêu cực
Hàng hoá công cộng có xu hướng không được bán trên thị trường vì
Chính hành động bán chúng theo kiểu này sẽ tự động làm mất lợi ích có được từ chúng và sự khác biệt của chúng
Chúng quá đắt nên chỉ những người mua giàu nhất mới có thể mua nếu bán theo kiểu này
Nếu cung cho một người mua thì chúng trở thành có sẵn cho người khác không mua
Người này có nhiều hơn thì người khác sẽ phải có ít hơn
Ô nhiễm môi trường được nhận định là
Nghiêm trọng hơn ở nước nghèo so với nước giàu
Nghiêm trọng hơn so với 10 năm trước
Hầu như bị loại bỏ bởi các nhà sản xuất
Còn sản xuất thì còn ô nhiễm
Tại sao thị trường tự do lại tạo ra quá nhiều ô nhiễm
Vì mức tối ưu nhất của ô nhiễm là 0
Vì điều chỉnh giá là quá chậm
Vì ô nhiễm là một chi phí ngoại ứng đối với hầu hết các nhà sản xuất
Vì hầu hết mọi người đều ích kỷ
Ngoại ứng tiêu cực làm cho
Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng nhỏ hơn sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng bằng sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng lớn hơn hay nhỏ hơn sản lượng tối ưu tuỳ theo từng ngoại ứng tiêu cực
