WorksheetsKINH TẾ PHÁP LUẬT
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định thời gian hoàn thành.
Xác định mức lợi nhuận đạt được.
Xác định chủ thể sẽ đầu đầu.
Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được nội dung nào?
Số thuế phải đóng.
Ý tưởng kinh doanh.
Số tiền sẽ thu lợi.
Thời gian thành công.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được nội dung nào?
Ý tưởng kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh.
Các rủi ro gặp phải.
Mục tiêu kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?
Tính nhất quán.
Tính khả thi.
Tính vô thời hạn.
Tính cụ thể.
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là nội dung nào?
Yếu tố hội nhập.
Yếu tố khách hàng.
Yếu tố xuất thân.
Yếu tố quốc tế.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có thuộc tính nào?
Tính nhân đạo.
Tính sáng tạo.
Tính phi lợi nhuận.
Tính xã hội.
Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?
Phương hướng kinh doanh.
Cách thức thực hiện.
Thời điểm hoàn thành.
Điều kiện thực hiện.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là gì?
Kế hoạch sản xuất.
Kế hoạch tài chính.
Chiến lược đàm phán.
Chiến lược kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Số vốn đã thu lãi.
Số vốn đã đầu tư.
Số vốn cần huy động.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà chủ thể cần phân tích là yếu tố nào?
Nhân sự và đối thủ.
Tài chính và nhân sự.
Tài chính và lợi nhuận.
Đối thủ và lợi nhuận.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được nội dung nào?
Lợi nhuận thực tế.
Thời điểm thất bại.
Thời gian thành công.
Mục tiêu hướng tới.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố nào?
Nhà nước.
Quốc tế.
Thị trường.
Lợi nhuận.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong lĩnh vực nào?
Nghệ thuật.
Công tác.
Học tập.
Kinh doanh.
Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?
Phân tích chiến lược.
Phân tích mục tiêu.
Phân tích sản phẩm.
Phân tích ý tưởng.
Bối cảnh: Nhận thấy quê hương phong phú về thảo mộc và nhu cầu thị trường với sản phẩm thiên nhiên tăng, anh H xây dựng kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên, đánh giá thuận lợi, khó khăn và xác định cơ hội, khách hàng tiềm năng nên đạt thành công ban đầu. Hỏi: Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào?
Kinh doanh mỹ phẩm từ thiên nhiên.
Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.
Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
Đánh giá tiềm năng về khách hàng.
Bối cảnh: Anh H xây dựng kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm thiên nhiên và đã đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và khách hàng tiềm năng. Hỏi: Khi anh H đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh đã thực hiện bước nào của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động làm việc nào dưới đây?
Bãi trừ quyền tự do tín ngưỡng.
Làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Tuyển dụng lao động trực tuyến.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả để thu lợi ích.
Khuyên mua hàng kém chất lượng.
Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý.
Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.
Thực hiện chính sách, giảm nghèo.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Bảo vệ môi trường sống.
Tránh rủi ro và khủng hoảng.
Gây thiệt hại người tiêu dùng.
Tăng năng suất lao động.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Bảo vệ bản thân và xã hội.
Bảo vệ môi trường sống.
Gây rối loạn thị trường.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Kinh tế.
Pháp lý.
Việc doanh nghiệp thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội, đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm tiêu dùng.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm phân phối.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
Xây dựng thương hiệu tích cực.
Giảm khả năng cạnh tranh.
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
Thúc đẩy nguy cơ phá sản.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Tạo việc làm hợp pháp cho công nhân.
Gian lận chế độ của người lao động.
Kìm hãm người lao động phát triển.
Hỗ trợ công nhân vi phạm pháp luật.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Duy trì trật tự an toàn xã hội.
Hạn chế rủi ro và khủng hoảng.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
tham gia xây nhà tình nghĩa.
tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm trách nhiệm
tự nguyện và tự giác.
tự nguyện và bắt buộc.
bắt buộc và tự giác.
bắt buộc và cưỡng chế.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp mỗi thành viên chi tiêu không giới hạn.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp hạn chế các thói quen chi tiêu tích cực.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình là giải pháp để cân bằng tài chính gia đình.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình nhằm kiểm soát nguồn chi tiêu của người vợ.
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm
kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.
kiểm soát các khoản thu của con.
kiểm soát các khoản chi của con.
kiểm soát các khoản chi của người chồng.
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình chủ động thực hiện được kế hoạch tài chính
dòng họ.
gia đình.
cá nhân.
nhà nước.
Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, cần tránh xác định những mục tiêu tài chính có tính chất nào dưới đây?
Trừu tượng.
Có khả thi.
Đo lường được.
Cụ thể.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?
Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.
Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
Kiểm soát các nguồn thu, chi trong gia đình.
Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định các mục tiêu tài chính trong gia đình?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?
Mối quan hệ giữa các thành viên.
Tình hình việc làm và thu nhập.
Tình hình tài chính hiện tại.
Tình trạng hôn nhân gia đình.
Nội dung nào dưới đây không được liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?
Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.
Thu nhập hoạt động kinh doanh.
Thu nhập từ lương của bố mẹ.
Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.
Khi xác định mục tiêu tài chính để thực hiện kế hoạch quản lý thu chi hợp lý, mỗi gia đình cần tránh xác định mục tiêu mang tính
ngắn hạn.
dài hạn.
trung hạn.
vô hạn.
Mục đích của quản lý thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Đảm bảo ổn định đồng tiền cho việc mua sắm của gia đình.
Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?
Kiểm soát thu chi hiệu quả.
Giúp cân bằng tài chính.
Hạn chế quan hệ gia đình.
Vượt qua rủi ro tài chính.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các nguồn thu nhập khi xây dựng kế hoạch chi tiêu trong gia đình?
Ghi chép các khoản chi tiêu hằng ngày.
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện các khoản thu chi trong gia đình theo kế hoạch?
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Ghi chép các khoản chi tiêu hằng ngày.
Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Khi thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản chi tiêu, các gia đình không cần phân chia tỷ lệ cho nội dung nào dưới đây?
Chi thiết yếu.
Chi nộp thuế nhà đất.
Chi không thiết yếu.
Chi tiết kiệm.
Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?
Thói quen chi tiêu hoang phí.
Thói quen chi tiêu tích cực.
Thói quen chi tiêu không tích cực.
Thói quen chi tiêu tiết kiệm.
Việc quản lý thu chi trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình chủ động được
các khoản thu nhập ngoài.
các khoản nhà nước hỗ trợ.
các khoản thu nhập.
kế hoạch tài chính gia đình.
Khi thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình có thể chủ động
tự do chi tiêu theo sở thích.
ứng phó các tình huống rủi ro.
chi tiêu ngoài kế hoạch đã định.
tạo ra các quỹ ngoài kế hoạch.
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình chủ động thực hiện được kế hoạch tài chính
dòng họ.
gia đình.
cá nhân.
nhà nước.
Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, cần tránh xác định những mục tiêu tài chính có tính chất nào dưới đây?
Trừu tượng.
Có khả thi.
Đo lường được.
Cụ thể.
Khi xác định mục tiêu tài chính để thực hiện kế hoạch quản lý thu chi hợp lý, mỗi gia đình cần tránh xác định mục tiêu mang tính
ngắn hạn.
dài hạn.
trung hạn.
vô hạn.
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?
Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.
Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.
Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu.
Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.
