wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội hoặc các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo

2.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của?

a)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

b)

Hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

3.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân?

a)

Các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội

d)

Chính phủ

4.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo?

a)

Các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội

d)

Chính phủ

5.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào thể hiện ý chí, nguyện vọng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân?

a)

Các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội

d)

Chính phủ

6.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân?

a)

Các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội

d)

Chính phủ

7.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội?

a)

Các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội

d)

Chính phủ

8.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào giám sát, phản biện xã hội?

a)

Các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội

d)

Chính phủ

9.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan nhà nước?

a)

Các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội

d)

Chính phủ

10.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội

d)

Chính phủ

11.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào nào trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

a)

Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam

b)

Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam

c)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

d)

Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam

12.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào không trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

a)

Công đoàn Việt Nam

b)

Đài truyền hình Việt Nam

c)

Hội Nông dân Việt Nam

d)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

13.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào không trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

a)

Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

b)

Ủy ban nhân dân cấp xã

c)

Hội Nông dân Việt Nam

d)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

14.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào không trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

a)

Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Hội Nông dân Việt Nam

d)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

15.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình

a)

Công đoàn Việt Nam

b)

Hội đồng nhân dân

c)

Ủy ban nhân dân

d)

Hội người cao tuổi

16.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào được tổ chức và hoạt động thống nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

a)

Hội Nông dân Việt Nam

b)

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

c)

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

d)

Hội Nhà báo Việt Nam

17.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì

a)

Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

b)

Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam

c)

Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam

d)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

18.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ ........ và pháp luật

a)

Hiến pháp

b)

Điều lệ hội

c)

Luật pháp

d)

Hành pháp

19.

Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Hiến pháp 2013: Cơ quan nào tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động

a)

Chính phủ

b)

Nhà nước

c)

Quốc hội

d)

Đảng

20.

Sửa đổi, bổ sung Điều 10: Cơ quan nào là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động?

a)

Hội Nông dân Việt Nam

b)

Công đoàn Việt Nam

c)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

d)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

21.

Sửa đổi, bổ sung Điều 10: Cơ quan nào đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho đoàn viên công đoàn và người lao động?

a)

Hội Nông dân Việt Nam

b)

Công đoàn Việt Nam

c)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

d)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

22.

Sửa đổi, bổ sung Điều 10: Cơ quan nào đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đoàn?

a)

Cả 3 phương án

b)

Công đoàn Việt Nam

c)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

d)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

23.

Sửa đổi, bổ sung Điều 10: Cơ quan nào tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội

(a)  

24.

Cơ quan nào tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động?

a)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

b)

Công đoàn Việt Nam

c)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

d)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

25.

Cơ quan nào tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt nam

b)

Công đoàn Việt Nam

c)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

d)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

26.

Loại câu hỏi: 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 84 như sau: Cơ quan nào có quyền trình dự án luật trước Quốc hội?

a)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

c)

Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

27.

Loại câu hỏi: 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 84 như sau: Cơ quan nào có quyền trình dự án luật trước Quốc hội?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt nam cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

Cả 3 phương án

c)

Chủ tịch nước

d)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

28.

Cơ quan nào trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội?

a)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

c)

Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

29.

Cơ quan nào trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội?

a)

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Các bộ

d)

Cơ quan ngang bộ

30.

Cơ quan nào trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt nam cấp tỉnh

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Chính phủ

d)

Các bộ, Cơ quan ngang bộ

31.

Loại câu hỏi: 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 110 như sau: Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành bao nhiêu cấp?

a)

Hai cấp

b)

Ba cấp

c)

Bốn cấp

d)

Hai cấp hoặc ba cấp

32.

Loại câu hỏi: 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 110 như sau: Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành hai cấp, gồm?

a)

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

b)

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do luật định

c)

Tỉnh và các đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do luật định

d)

Tỉnh, xã

33.

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do cơ quan nào thành lập?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Bộ Nội vụ

34.

Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Ai?

a)

Cử tri địa phương

b)

Nhân dân địa phương

c)

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

d)

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội

35.

Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải theo trình tự, thủ tục do cơ quan nào quy định?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ, Nhà nước

d)

Bộ Nội vụ

36.

Loại câu hỏi: 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 111 như sau: Cơ quan nào được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Ủy ban nhân dân

b)

Hội đồng nhân dân

c)

Chính quyền địa phương

d)

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội

37.

Cấp chính quyền địa phương gồm có?

a)

Ủy ban nhân dân

b)

Hội đồng nhân dân

c)

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

d)

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội

38.

Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo do Cơ quan nào quy định?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ, Nhà nước

d)

Bộ Nội vụ

39.

Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do cơ quan nào quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ, Nhà nước

d)

Bộ Nội vụ

40.

Loại câu hỏi Điều 2 của (Nghị quyết số: 203/2025/QH15; 16/6/2025 của Quốc hội): Ai thực hiện việc công bố Nghị quyết số: 203/2025/QH15; 16/6/2025 của Quốc hội?

a)

Chủ tịch Quốc hội

b)

Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Chủ nhiệm văn phòng Quốc hội

41.

Loại câu hỏi Điều 2 của (Nghị quyết số: 203/2025/QH15; 16/6/2025 của Quốc hội): Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ nào?

a)

Ngày 30/06/2025.

b)

Ngày 01/07/2025.

c)

Ngày 01/08/2025.

d)

Ngày 01/09/2025.

42.

II. Câu hỏi phần các điều không sửa đổi của Hiến pháp 2013: Đâu là vị trí pháp lý của Quốc hội?

a)

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Quốc hội là cơ quan hành pháp tối cao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Quốc hội là cơ quan xét xử cao nhất trong hệ thống Tòa án nhân dân.

d)

Quốc hội là cơ quan giám sát tối cao thuộc Chính phủ.

43.

Cơ quan nào là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

44.

Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

45.

Đâu là phương án sai về vị trí pháp lý của Quốc hội

a)

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến

b)

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp

c)

Quốc hội thực hiện quyền hành pháp

d)

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp

46.

Cơ quan nào giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

47.

Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

48.

Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

49.

Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

50.

Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

51.

Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

52.

Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

53.

Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

54.

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

55.

Sau khi được bầu, những chức vụ nào phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp

a)

Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

d)

Cả 3 phương án

56.

Sau khi được bầu, những chức vụ nào phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, ngoại trừ

a)

Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

d)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

57.

Sau khi được bầu, những chức vụ nào phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp

a)

Bộ trưởng

b)

Tổng kiểm toán Nhà nước

c)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

d)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

58.

Sau khi được bầu, chức vụ nào phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp

a)

Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án tòa án nhân dân tối cao

b)

Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Tổng Thanh tra Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

c)

Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chánh án tòa án nhân dân tối cao

d)

Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng Kiểm toán Nhà nước

59.

Sau khi được bầu, có bao nhiêu chức vụ phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp

a)

2 chức vụ

b)

3 chức vụ

c)

4 chức vụ

d)

5 chức vụ

60.

Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

61.

Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

62.

Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

63.

Quyết định đại xá là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

64.

Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả 3 phương án

65.

Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Cả 3 phương án

66.

Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Cả 3 phương án

67.

Quyết định trưng cầu ý dân là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Nhà nước

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Cả 3 phương án

68.

Cơ quan nào là cơ quan thường trực của Quốc hội?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Văn phòng Quốc hội

c)

Ủy ban tư pháp

d)

Ủy ban pháp luật

69.

Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm:

a)

Chủ tịch Quốc hội

b)

Các Phó Chủ tịch Quốc hội

c)

Các Ủy viên

d)

Cả 3 phương án

70.

Số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do cơ quan nào quyết định.

a)

Quốc hội

b)

Hiến pháp

c)

Đảng

d)

Nhà nước

71.

Thành viên cơ quan nào không thể đồng thời là thành viên Chính phủ

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban pháp luật

d)

Ủy ban tư pháp

72.

Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội là cơ quan của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước cơ quan nào?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b)

Chính phủ

c)

Nhà nước

d)

Đảng; Nhà nước; Chính phủ

73.

Các Ủy ban của Quốc hội gồm:

a)

Ủy ban pháp luật; Ủy ban tư pháp; Ủy ban kinh tế; Ủy ban tài chính, ngân sách

b)

Ủy ban quốc phòng và an ninh; Ủy ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng

c)

Ủy ban về các vấn đề xã hội; Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường; Ủy ban đối ngoại

d)

Cả 3 phương án

74.

Đại biểu Quốc hội là

a)

Là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước; là người thay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội.

b)

Là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước.

c)

Là người thay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội.

d)

Là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước.

75.

Đại biểu Quốc hội liên hệ chặt chẽ với Ai?

a)

Cử tri

b)

Nhân dân

c)

Cá nhân, Các tổ chức

d)

Mặt Trận Tổ quốc và các Tổ chức Chính trị-Xã hội

76.

Đại biểu Quốc hội chịu sự giám sát của Ai?

a)

Cử tri

b)

Nhân dân

c)

Cá nhân, Các tổ chức

d)

Mặt Trận Tổ quốc và các Tổ chức Chính trị-Xã hội

77.

Đâu là đúng?

a)

Đại biểu Quốc hội thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu quan.

b)

Đại biểu Quốc hội thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri.

c)

Đại biểu Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.

d)

Cả 3 phương án

78.

Đại biểu Quốc hội phổ biến và vận động Ai thực hiện Hiến pháp và pháp luật.

a)

Cử tri

b)

Nhân dân

c)

Cá nhân, Các tổ chức

d)

Mặt Trận Tổ quốc và các Tổ chức Chính trị-Xã hội

79.

Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là bao nhiêu năm?

a)

4 Năm

b)

3 Năm

c)

5 Năm

d)

6 năm

80.

Khẳng định đúng?

a)

Quốc hội họp công khai.

b)

Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín.

c)

Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ.

d)

Cả 3 phương án

81.

Khẳng định đúng?

a)

Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường.

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp Quốc hội.

c)

Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa mới được triệu tập chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội; do Chủ tịch Quốc hội khóa trước khai mạc và chủ tọa cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch Quốc hội.

d)

Cả 3 phương án

82.

Khi nào Quốc hội họp bất thường?

a)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu.

b)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.

c)

Có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu.

d)

Có ít nhất một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu.

83.

Đâu là Vị trí pháp lý của chủ tịch nước?

a)

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

b)

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.

c)

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước.

d)

Cả 3 phương án

84.

Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất là nhiệm vụ và quyền hạn của?

a)

Quốc Hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

85.

Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ là nhiệm vụ quyền hạn của?

a)

Quốc Hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

86.

Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; bố nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Toà án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá là nhiệm vụ và quyền hạn của?

a)

Quốc Hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

87.

Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

88.

Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

89.

Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

90.

Đâu là vị trí pháp lý của Chính phủ?

a)

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp

b)

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

c)

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội

d)

Cả 3 phương án

91.

Cơ quan nào là cơ quan chấp hành của Quốc hội?

a)

Chính phủ

b)

Nhà nước

c)

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Toà án Nhân dân tối cao

92.

Cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Chính phủ

b)

Nhà nước

c)

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án Nhân dân tối cao

d)

Quốc hội

93.

Cơ quan nào thực hiện quyền hành pháp?

a)

Chính phủ

b)

Nhà nước

c)

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án Nhân dân tối cao

d)

Quốc hội

94.

Đâu là phương án đúng?

a)

Chính phủ thực hiện quyền hành pháp

b)

Chính phủ thực hiện quyền tư pháp

c)

Chính phủ thực hiện quyền lập pháp

d)

Cả 3 phương án

95.

Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

96.

Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

97.

Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

98.

Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

99.

Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

100.

Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

101.

Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

102.

Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình là nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

103.

Chính phủ gồm:

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

c)

Các Phó Thủ tướng Chính phủ

d)

Cả 3 phương án

104.

Khẳng định phương án đúng:

a)

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ. Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định. Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

b)

Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

c)

Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ.

d)

Cả 3 phương án

105.

Khẳng định phương án đúng:

a)

Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng một phiên hoặc họp bất thường theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ.

b)

Trong trường hợp Chính phủ không họp, Thủ tướng Chính phủ quyết định gửi lấy ý kiến các thành viên Chính phủ bằng văn bản.

c)

Chính phủ họp theo yêu cầu của Chủ tịch nước để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.

d)

Cả 3 phương án

106.

Chính phủ họp bất thường khi nào?

a)

Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

b)

Theo yêu cầu của Chủ tịch nước

c)

Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ

107.

Chính phủ họp bất thường khi nào?

a)

Có ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ.

b)

Có ít nhất một phần hai tổng số thành viên Chính phủ.

c)

Có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ.

d)

Có ít nhất ba phần tư tổng số thành viên Chính phủ.

108.

Chính phủ họp bất thường khi nào?

a)

Theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội

b)

Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Theo yêu cầu của Chủ tịch nước

d)

Theo yêu cầu của Tổng Bí thư

109.

Chính phủ họp bất thường khi nào?

a)

Theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội

b)

Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

c)

Theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Theo quyết định của Tổng Bí thư

110.

2.4.1. Tòa án nhân dân – Chức năng, nhiệm vụ: Đâu là chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân?

a)

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

b)

Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định.

c)

Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

111.

2.4.1. Tòa án nhân dân – Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có ai tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn?

a)

Hội thẩm

b)

Thẩm phán, Hội thẩm

c)

Luật sư

d)

Cả 3 phương án

112.

2.4.2. Viện kiểm sát nhân dân – Chức năng, nhiệm vụ: Đâu là chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân?

a)

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

b)

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

c)

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

113.

2.5. Chính quyền địa phương: Cấp chính quyền địa phương gồm có gì?

a)

Hội đồng nhân dân

b)

Ủy ban nhân dân

c)

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

d)

Mặt trận Tổ quốc – Tổ chức chính trị – xã hội; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

114.

Chính quyền địa phương: Đâu là phương án đúng?

a)

Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.

b)

Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương.

c)

Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó.

115.

Đâu là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương?

a)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

b)

Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân.

c)

Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số; Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

116.

Đâu là phương án có nội dung đúng?

a)

Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số; Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

c)

Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

d)

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Hội đồng nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân

117.

Đâu là đúng?

a)

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau.

b)

Chậm nhất là 45 ngày trước khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân khóa mới phải được bầu xong.

c)

Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

118.

Chậm nhất là bao nhiêu ngày trước khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân khóa mới phải được bầu xong?

a)

40 ngày

b)

45 ngày

c)

35 ngày

d)

30 ngày

119.

Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do cơ quan nào quyết định?

a)

Quốc hội

b)

Nhà nước

c)

Ủy ban thường vụ

d)

Chính phủ

120.

Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Nhà nước

c)

Ủy ban thường vụ

d)

Chính phủ

121.

Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của cơ quan nào?

a)

Hội đồng nhân dân cùng cấp

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Đại hội Đảng cùng cấp

122.

Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi nào?

a)

Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.

b)

Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân khóa mới.

c)

Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.

d)

Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.

123.

2.5.1. Hội đồng nhân dân – Vị trí, vai trò, chức năng: Đâu là vị trí, vai trò, chức năng của Hội đồng nhân dân?

a)

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

b)

Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

c)

Hội đồng nhân dân giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

124.

Khẳng định đúng về đại biểu Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân?

a)

Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

b)

Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình. Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

c)

Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

125.

Đâu là phương án đúng về tổ chức của Thường trực và Ban của Hội đồng nhân dân?

a)

Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

b)

Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.