wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đánh giá nhận định về công nghệ

Total questions: 10

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Cho đoạn thông tin: CPU (Central Processing Unit) là bộ phận chính của máy tính, chịu trách nhiệm thực hiện các phép toán và xử lý dữ liệu. CPU hoạt động dựa trên các lệnh được lưu trữ trong bộ nhớ và có khả năng thực hiện hàng triệu phép toán mỗi giây. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:

a)

a) CPU không có khả năng thực hiện phép toán.

b)

b) CPU là bộ phận chính của máy tính.

c)

c) CPU chỉ thực hiện một phép toán mỗi giây.

d)

d) CPU xử lý dữ liệu dựa trên các lệnh lưu trữ.

2.

Cho đoạn thông tin: Hệ điều hành (Operating System - OS) là phần mềm quản lý phần cứng và phần mềm trên máy tính. Nó đóng vai trò trung gian giữa người dùng và phần cứng máy tính, giúp người dùng tương tác dễ dàng với hệ thống. Các hệ điều hành phổ biến hiện nay bao gồm Windows, macOS, và Linux. (Nguồn: Tanenbaum, A. S. (2015). Modern Operating Systems). Nhận định nào đúng? Nhận định nào sai?

a)

a) Hệ điều hành không có vai trò quan trọng trong việc quản lý phần cứng.

b)

b) Người dùng có thể tương tác dễ dàng với phần mềm nhờ có hệ điều hành.

c)

c) Hệ điều hành chỉ tồn tại trên máy tính để bàn.

d)

d) Các hệ điều hành như Windows và Linux đều có những chức năng quản lý khác nhau.

3.

Cho đoạn thông tin: Phần mềm miễn phí cho phép người dùng tải về và sử dụng mà không phải trả phí. Tuy nhiên, một số phần mềm miễn phí có thể yêu cầu người dùng trả tiền cho các tính năng nâng cao hoặc hỗ trợ kỹ thuật. Nhận định nào đúng? Nhận định nào sai?

a)

a) Tất cả phần mềm miễn phí đều không yêu cầu trả tiền.

b)

b) Phần mềm miễn phí có thể có các phiên bản trả phí với tính năng nâng cao.

c)

c) Người dùng không thể nhận được hỗ trợ kỹ thuật từ phần mềm

d)

d)Phần mềm miễn phí thường được phát triển bởi các cá nhân hoặc tổ chức phi lợi nhuận

4.

Nhận định nào đúng? Nhận định nào sai?

a)

Google Drive chỉ cho phép lưu trữ dữ liệu cá nhân.

b)

Dịch vụ lưu trữ trực tuyến giúp dễ dàng chia sẻ dữ liệu với người khác.

c)

Sử dụng dịch vụ lưu trữ trực tuyến không cần kết nối internet.

d)

Lưu trữ đám mây là một giải pháp hiệu quả cho việc quản lý dữ liệu.

5.

Nhận định nào đúng? Nhận định nào sai?

a)

Người dùng cần phải tạo tài khoản Google mới để sử dụng Google Drive.

b)

Tệp tin có thể được chia sẻ với nhiều người cùng một lúc.

c)

Quyền chia sẻ không thể thay đổi sau khi đã thiết lập.

d)

Google Drive cho phép tải lên nhiều loại tệp khác nhau.

6.

Một công ty đa quốc gia với nhiều chi nhánh trên thế giới cần một hệ thống lưu trữ dữ liệu nhân sự hiện đại và hiệu quả. Để đáp ứng nhu cầu đó, công ty đã triển khai hệ CSDL phân tán. Mỗi máy chủ tại các chi nhánh sẽ lưu trữ dữ liệu nhân viên của khu vục đó và có khả năng đồng bộ với hệ thống trung tâm. Hệ thống này giúp tối ưu hóa tốc độ truy vấn dữ liệu và đảm bảo thông tin được cập nhật liên tục, ngay cả khi một số máy chủ gặp sự cố. Sau đây là các ý kiến thảo luận của nhóm học sinh về tình huống trên: a) Hệ CSDL phân tán giúp giảm tải cho máy chủ trung tâm. b) Nếu một máy chủ gặp sự cố, toàn bộ hệ thống không thể hoạt động. c) Khi nhân viên di chuyển giữa các chi nhánh, dữ liệu của họ có thể được truy cập từ bất kì máy chủ nào trong hệ thống. d) CSDL phân tán có độ tin cậy cao hơn CSDL tập trung trong trường hợp hệ thống gặp sự cố.

a)

Hệ CSDL phân tán giúp giảm tải cho máy chủ trung tâm.

b)

Nếu một máy chủ gặp sự cố, toàn bộ hệ thống không thể hoạt động.

c)

Khi nhân viên di chuyển giữa các chi nhánh, dữ liệu của họ có thể được truy cập từ bất kì máy chủ nào trong hệ thống.

d)

CSDL phân tán có độ tin cậy cao hơn CSDL tập trung trong trường hợp hệ thống gặp sự cố.

7.

Trong cơ sở dữ liệu phục vụ việc quản lý học sinh có bảng Học sinh với các cột Mã học sinh (khóa chính), Tên học sinh, Ngày sinh và bảng Điểm với các cột Mã điểm (khóa chính), Mã học sinh, Môn học, Điểm. Biết rằng một học sinh có thể có nhiều điểm thi, nhưng mỗi điểm chỉ thuộc về một học sinh. Một số bạn học sinh nêu các ý kiến về cách tổ chức dữ liệu cho bài toán quản lý học sinh trên như sau: a) Cần thiết lập liên kết 1 - n giữa bảng Học sinh và bảng Điểm. b) Bảng Điểm cần có một trường làm khóa ngoài để ngăn ngừa việc thêm điểm cho một học sinh không tồn tại. c) Khóa ngoài của bảng Điểm tham chiếu đến khóa chính của bảng Học sinh để thực hiện liên kết giữa hai bảng. d) Cần tạo thêm cột Mã học sinh làm khóa ngoài trong bảng Điểm.

a)

Cần thiết lập liên kết 1 - n giữa bảng Học sinh và bảng Điểm.

b)

Bảng Điểm cần có một trường làm khóa ngoài để ngăn ngừa việc thêm điểm cho một học sinh không tồn tại.

c)

Khóa ngoài của bảng Điểm tham chiếu đến khóa chính của bảng Học sinh để thực hiện liên kết giữa hai bảng.

d)

Cần tạo thêm cột Mã học sinh làm khóa ngoài trong bảng Điểm.

8.

Câu 8. Trong cơ sở dữ liệu phục vụ việc quản lý thư viện có bảng Sách với các cột Mã sách (khóa chính), Tên sách, Tác giả và bảng Mượn sách với các cột Mã mượn (khóa chính), Mã sách, Ngày mượn, Ngày trả. Biết rằng một cuốn sách có thể được mượn nhiều lần, nhưng một lần mượn chỉ ứng với một cuốn sách cụ thể. Một số bạn học sinh nêu các ý kiến về cách tổ chức dữ liệu cho bài toán quản lý thư viện trên như sau:

a)

Cần thiết lập liên kết n - 1 giữa bảng Sách và bảng Mượn sách.

b)

Bảng Mượn sách cần có một trường làm khóa ngoài để ngăn ngừa việc mượn một cuốn sách không tồn tại trong thư viện.

c)

Khóa ngoài của bảng Mượn sách tham chiếu đến khóa chính của bảng Sách để thực hiện liên kết giữa hai bảng.

d)

Cần chỉ định cột Mã sách làm khóa ngoài trong bảng Mượn sách.

9.

Câu 9. Trong cơ sở dữ liệu phục vụ việc quản lý học sinh có bảng Học sinh với các cột Mã học sinh (khóa chính), Tên học sinh, Ngày sinh và bảng Điểm với các cột Mã điểm (khóa chính), Mã học sinh, Môn học, Điểm. Biết rằng một học sinh có thể có nhiều điểm thi, nhưng mỗi điểm chỉ thuộc về một học sinh. Một số bạn học sinh nêu các ý kiến về cách tổ chức dữ liệu cho bài toán quản lý học sinh trên như sau:

a)

Cần thiết lập liên kết 1 - n giữa bảng Học sinh và bảng Điểm.

b)

Bảng Điểm cần có một trường làm khóa ngoài để ngăn ngừa việc thêm điểm cho một học sinh không tồn tại.

c)

c) Khóa ngoài của bảng Điểm tham chiếu đến khóa chính của bảng Học sinh để thực hiện liên kết giữa hai bảng

d)

d) Cần tạo thêm cột Mã học sinh làm khóa ngoài trong bảng Điểm

10.

Câu 10. Để hỗ trợ việc quản lí thông tin tại một sân bay, người ta xây dựng một phần mềm với cơ sờ dữ liệu quan hệ gồm 4 bảng có cấu trúc như sau:

• CHUYENBAY (MaCB, MaPhiCong, MaPhiCo, NoiXP, NoiDen, GioXP, GioDen)

• PHICO (MaPhiCo, TenPhiCo, KCBay)

• PHICONG (MaPhiCong, TenPhiCong, Luong)

• CHUNGNHAN (MaPhiCong, MaPhiCo)

Trong đó, bảng CHUYENBAY lưu các thông tin về các chuyến bay (mã chuyến bay, mã phi công, mã phi cơ, nơi xuất phát, nơi đến, giờ xuất phát, giờ đến), bảng PHICO lưu thông tin về các phi cơ (mã phi cơ, tên phi cơ, khoảng cách bay tối đa), bảng PHICONG lưu thông tin về các phi công (mã phi công, tên phi công, lương phi công), bảng CHUNGNHAN lưu thông tin về các phi cơ mà mỗi phi công có thể lái (mã phi công, mã phi cơ). Sau khi tìm hiểu dữ liệu của phần mềm, các bạn học sinh đã đưa ra các nhận xét sau đây:

a)

a) MaCB là khóa chính của bảng CHUYENBAY

b)

b) {MaPhiCong, MaPhiCo} là khóa chính của bản CHUNGNHAN

c)

c) MaPhiCong, MaPhiCo là hai khóa ngoài của bảng CHUNGNHAN

d)

d) Bảng PHICONG cần một trường làm khóa ngoài tham chiếu đến bảng CHUYENBAY để biết phi công đó đã bay chuyến nào.