WorksheetsQuiz TMH
Total questions: 193
Worksheet time: 2hrs 37mins
Màng nhĩ của người lớn được cấu trúc bởi mấy lớp
1
2
3
4
Vòi Eustachi của trẻ em khác với người lớn ở điểm nào
Ngắn hơn
Rộng hơn
Nằm ngang hơn
Cả 3 ý trên
Vi khuẩn chí trong hòm tai giữa lúc bình thường có mấy chủng
Chỉ có một chủng thuần nhất
Có 2 chủng gram +
Vô khuẩn
Là môi trường tạp khuẩn
Trong viêm tai giữa cấp mủ ở trẻ em, thường gặp nhiều nhất là vi khuẩn gì
Tụ cầu vàng
Liên cầu
Heamophilus Influenzea
Phế cầu
Trong VTG cấp mủ lúc chưa vỡ màng nhĩ, mủ viêm có chứa mấy chủng vi khuẩn
Một chủng duy nhất
Vô khuẩn
Đủ 2 chủng Gram +
Tạp khuẩn
Vì sao trẻ em dễ viêm tai giữa hơn người lớn
Do cấu trúc vòi tai
Do viêm nhiễm mũi họng
Do ở tư thế nằm nhiều
Cả 3 ý trên
Hiện tượng ù tai nặng tai trong viêm tai giữa là do
Tổn thương dây thần kinh
Máu dồn đến nhiều
Phù nề và ứ dịch
Tắc vòi tai
Trẻ rối loạn tiêu hóa khi viêm tai giữa cấp ứ mủ là do
Mủ lan theo mạch máu đến ruột
Mủ nhầy ở mũi họng được nuốt xuống
Kích thích thần kinh thực vật
Do trẻ bỏ ăn
Tổn thương trong viêm tai giữa cấp mủ ở tổ chức nào
ở niêm mạc
ở cả niêm mạc và xương
tổn thương thành xương hòm tai
tất cả các ý trên
Viêm nhiễm xâm nhập vào tai giữa chủ yếu theo đường nào
từ mũi họng theo mạch máu vào tai
nước bẩn từ ống tai ngoài lan vào
chấn thương rách màng nhĩ
theo vòi nhĩ
Những triệu chứng nào không gặp trong viêm tai giữa giai đoạn xung huyết màng nhĩ
Sốt
Ho sụt sịt mũi
Đau tai
Chảy mủ tai
Triệu chứng nào sau đây giúp chẩn đoán chắc chắn viêm tai giữa cấp
Ù tai
Đau tai
Nghe kém
Cả 3 đều không phải
Trích rạch màng nhĩ được thực hiện ở giai đoạn nào của viêm tai giữa cấp mủ là tốt nhất
Giai đoạn xung huyết màng nhĩ
Giai đoạn ứ mủ vòm tai
Giai đoạn vỡ mủ nhưng lỗ thủng còn nhỏ
Ở cả 3 giai đoạn
cách điều trị nào không được làm đối với viêm tai giữa cấp ở giai đoạn xung huyết màng nhỉ
Kháng sinh + kháng viêm
Hạ sốt giảm đau
Lau rửa tai hằng ngày
Nhỏ thuốc sát khuẩn
Trong viêm tai giữa cấp ứ mủ cách điều trị nào làm thuyên giảm triệu chứng nhanh chóng nhất
Chích rạch màng nhĩ
Tiêm kháng sinh
Hạ sốt an thần
Nhỏ thuốc tai
Đường chích rạch màng nhĩ có hình dạng gì
Đường cong song song rìa màng nhĩ
Đường thẳng
Đường gấp khúc
Cả 3 loại trên đều được
vị trí chích rạch màng nhĩ
Góc sau trên
Góc sau dưới
Góc trước trên
Góc trước dưới
kháng sinh nào dưới đây có thể gây tổn thương thần kinh thị giác
Streptomixin
Quinin
Kanamixin
Cả 3 loại trên
biến chứng nào dưới đây không do viêm tai giữa cấp mủ gây ra
Viêm màng não
Viêm dây số VIII
Liệt dây VII
Viêm xương chũm
hình ảnh bình thường của màng nhĩ dễ nhận thấy nhất khi khám là
Cán xương búa màu trắng
Dây chằng nhĩ búa hai bên trước và sau ngăn đôi màng căng và màng chũng
Nón sáng ở màng căng
Hình ảnh màng căng trong và bóng như bong bóng cá
Định nghĩa V-A
V-A là sự viêm mủ của amidan và vòm
V-A là amidan vòm
V-A là sự quá phát bệnh lý amidan vòm
V-A là sự viêm mãn tính của amidan vòm
Lứa tuổi của trẻ em thường bị V-A nhiều nhất
Dưới 7 tuổi
Dưới 17 tuổi
Từ 7 đên 17 tuổi
Từ 2 đến 7 tuổi
Khi trẻ được chẩn đoán V-A chỉ định nạo V-A được áp dụng thế nào
Chỉ định cân nhắc từng trường hợp
Chỉ định cho tất cả trường hợp
Không cần nạo V-A
Dựa theo thể trạng của trẻ để cho chỉ định
Về độ quá phát của V-A người ta chia thành mấy độ
2 độ ( độ 1 & 2 )
3 độ ( độ 1 2 & 3 )
4 độ ( độ 1 2 3 và 4 )
Không chia độ nào
Điều trị viêm amidan vòm cấp thường dùng kháng sinh thế nào
Một loại kháng sinh là đủ
Hai loại kháng sinh phối hợp
Ba loại kháng sinh phối hợp
Không cần dùng kháng sinh
Trong các triệu chứng sau triệu chứng nào không thuộc về V-A
Chảy nước mũi
Chảy mủ tai
Ho
Nuốt đau
Biến chứng thường gặp nhất của V-A là
Viêm phế quản
Rối loạn tiêu hóa
Viêm xoang
Viêm tai giữa
Vấn đề vô cảm đối với nạo V-A hiện nay thường được áp dụng thế nào
Gây mê nội khí quản
Gây tê tại chỗ
Không gây mê hoặc tê
Gây mê tĩnh mạch
Để phân biệt viêm VA vòm cấp với viêm phế quản cấp ở trẻ em điều nên làm nhất là
Chụp phổi cho trẻ
Nghe phổi cho trẻ
Đo nhiệt độ và đếm nhịp thở của trẻ
Xem màu sắc của họng
Chẩn đoán xác định VA chỉ cần dựa vào
Sụt sịt hoạc thò lò mũi
Ho,sốt vặt, nhất là khi thay đổi thời tiết
Thành sau họng có bám mủ nhầy từ vòm chảy xuống
Tổng hợp cả ba yếu tố trên
Chẩn đoán xác định viêm amidan vòm cấp dựa vào
Sốt + ho
Sốt,đau họng và sụt sịt mũi
Ho - khó thở
Sụt sịt mũi - khó thở
Hướng dẫn điều trị chi 1 bệnh nhân viêm VA cấp là
Cho đơn điều trị kháng sinh
Cho nạo VA sớm
Cho đợt điều trị kháng sinh rồi nạo VA
Không cần đtri kháng sinh chỉ cho hạ sốt giảm đau
Trước nạo VA trẻ em cần phải được dặn dò
Nhịn ăn và uống hoàn toàn từ 4- 5 giờ trước đó
Nhịn ăn và uống hoàn toàn từ 2-3 giờ
Chỉ cần nhịn ăn không nhịn uống
Trẻ vẫn được phép ăn uống bình thường
Sau nạo VA chế độ ăn của trẻ phải như thế nào
Phải uống sữa một tuần
Uống sữa 3 ngày rồi ăn cháo loãng rồi mới ăn cơm
Chỉ ăn cơm hoặc ăn cháo không uống sữa
Trẻ có thể ăn mọi thứ theo nhu cầu bình thường
Vị trí VA
Giữa nóc vòm
Cửa mũi sau
Thành sau vòm trên
Các thành bên của vòm
Trẻ giảm globulin trong máu trẻ em một cách sinh lý bình thường gặp trong thời kì nào
Từ 6 tháng đến 1 tuổi
Từ 6 tháng đến 4 tuổi
Từ lúc sinh đến 4 tuổi
Từ 6 tháng đến 7-8 tuổi
Biến chứng thường xảy ra nhất của viêm họng mũi cấp là
Viêm tai thanh dịch nhầy
Viêm tai giữa cấp
Viêm thanh quản phù nề
Viêm phế quản
Ở trẻ em nguyên nhân thường gặp của tắc mũi là
Bít cửa mũi sau
Dị vật một bên mũi
Polype mũi xoang
VA quá phát
Trước một viêm thanh quản cấp phù nề rất khó thở điều trị đầu tiên là
Kháng sinh
Corticoide
Thở oxy
Đặt nội khí quản
Dấu hiệu lâm sàng nào không thuộc bệnh viêm mũi xoang dị ứng ở trẻ em
Nghẹt mũi
Chảy mũi trong
Hắt xì từng tràng
Sốt nhẹ 385
Khi dùng đè lưỡi khám họng cho trẻ nhỏ cần thực hiện
ấn lưỡi từ từ, nhẹ nhàng ở 2/3 trước lưỡi
ấn lưỡi từ từ nhẹ nhàng ở sâu tận sát thành họng sau
ấn nhanh 2/3 trước lưỡi và quan sát nhanh
ấn nhanh ở sâu sát thành sau họng và quan sát nhanh
Trong viêm VA đơn thuần (dạng thường gặp không biến chứng ), khám thấy
chảy mũi trước mủ nhầy
Sốt 40 0
Thở miệng
Màng nhĩ vàng nhạt mất các mốc giải phẫu
Nhiều hạch cổ 2 bên chắc và ấn đau
Những biến chứng có thể xảy ra sau một viêm VA là
Viêm thanh nhiệt
Co giật sốt cao
Cơn động kinh
Viêm xoang sàng cấp
Viêm lan tấy thành sau họng
Thái độ điều trị đúng đắn đối với viêm tấy hạch dưới góc hàm đã tụ mủ là
Không cần điều trị ngay lập tức và chỉ cần chăm sóc đúng nguyên tắc
Kháng sinh liệu pháp
Mổ dẫn lưu
Lấy bỏ hạch
Cắt xương hàm dưới
Vị trí thường gặp nhất của ung thư vòm họng là
Chính giữa nóc vòm,vị trí của VA của trẻ nhỏ
ở nóc vòm thường lệch về một bên
ở ngay vùng họng miệng
ở vị trí của amidan vòi
Lứa tuổi gặp nhiều nhất của bệnh ung thư vòm
trẻ nhỏ
thanh niên
người trung tuổi
người già
Yếu tố nào hiện đang được coi là nguyên nhân chủ yếu của K vòm
nhiễm khuẩn
nhiễm virut
hút thuốc lá
viêm họng mãn tính
Trong các triệu chứng cơ năng sau triệu chứng nào thuộc về K vòm
ho kéo dài
đau rát họng
ù tai
nuốt vướng
Triệu chứng nào ở mũi có giá trị nhất trong chẩn đoán K vòm
Hắt hơi từng tràng
Ngạt tắc mũi
Xì ra máu tươi
Khịt khạc đờm lẫn máu
Trong những dấu hiệu sau,dấu hiệu nào không thuộc về ung thư vòm họng
Chảy máu mũi
Hạch cổ
Nuốt đau
Ù tai
Về phương diện tổ chức học ung thư vòm thuộc loại nào
Epithelioma
Sarcoma
Adenoma
Angioma
Hình ảnh tổn thương ở nóc vòm điển hình nhất của K vòm là
Niêm mạc vòm họng đỏ rực
Mủ nhầy bám ở vòm
Một khối u phồng như polyp
Một khối u nhỏ sùi như mào gà
Vị trí điển hình của hạch cổ trong ung thư vòm
Hạch ở vùng mỏm chũm
Hạch góc hàm
Hạch máng cảnh
Hạch thượng đòn
Triệu chứng tai của ung thư vòm trong giai đoạn sớm thường gặp là
Ù tai
Điếc đột ngột
Chảy máu tai
Chóng mặt
Dây thần kinh sọ não bị tổn thương sớm nhất trong ung thư vòm là
Dây VII
Dây V
Dây VI
Dây III
Hội chứng khe bướm có tổn thương các dây thần kinh nào
Dây I , II , III , V1
Dây I, III, IV, V1
Dây III, IV, V1, VI
Dây III , IV, VI , V2
Hội chứng lỗ rách sau có tổn thương các dây thần kinh nào
Dây IX ,X , XII
Dây VIII, IX, XI
Dây X, XI, XII
Dây IX, X, XI
Để chẩn đoán xác định ung thư vòm phải dựa vào các yếu tố
Khám tai mũi họng tỉ mỉ
Hình ảnh tổn thương ở nóc vòm
Kết quả sinh thiết ở vòm
Cả 3 ý trên
Phim X-Q nào dưới đây có giá trị nhất giúp cho chẩn đoán K vòm
Blondeau
Hirtz
Sọ nghiêng
Sọ thẳng
Việc nạo vết hạch trong ưng thư vòm họng
Làm càng sớm càng tốt
Làm vào lúc không có bội nhiễm
Chỉ làm khi hạch quá to gây chèn ép đau
Chỉ làm sau khi đã chiếu tia xạ
Cách điều trị K vòm được cho là tốt nhất hiện nay
Chỉ cần tia xạ
Tia xạ + hóa chất
Hóa chất + phẫu thuật
Hóa chất trị liệu
Mục tiêu của việc làm test que bông trong chẩn đoán ung thư vòm
Tìm được tế bào K
Đo kích thước khối u
Tìm vị trí khối u
Phát hiện tổn thương của niêm mạc vòm
Khi luồn que bông vào hốc mũi làm test độ sâu nào cho ta nghĩ tới nóc vòm
3-4 cm
5-6 cm
7-8 cm
9-10 cm
Trong cách phân độ "T" của K vòm, ý nào sau đây là chính xác:
T2: Khối u giới hạn bởi những thành bên của vòm
T2: Khối u mà trục lớn dưới 2 cm
T2: Khối u mà trục lớn trong khoảng từ 2cm đến 4cm
T2: Khối u lan rộng ngoài vùng vòm họng nhưng không gây liệt thần kinh sọ
Họng được chia làm 3 phần gồm:
Họng mũi, hạ họng và thanh quản
Họng miệng, hạ họng và thanh quản
Họng mũi, họng miệng và hạ họng
Họng mũi, họng miệng và thanh quản
Chức năng nào sau đây không thuộc về mũi:
Trao đổi khí thở
Lọc sạch không khí thở
Làm ẩm không khí thở
Làm ấm không khí thở
Các tế bào khứu giác nằm ở khu vực nào của hốc mũi:
Khe mũi dưới ( dưới cuốn dưới)
Khe mũi giữa ( dưới cuốn giữa)
Khe mũi dưới( dưới cuốn trên)
Khe mũi trên cùng( trên cuốn trên)
Niêm mạc mũi và xoang là dạng niêm mạc:
Có biểu mô trụ tầng
Có biểu mô lát tầng
Có biểu mô trụ giả tầng
Có biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân gây viêm xoang cấp mủ:
Viêm mũi cấp
Viêm họng cấp
Viêm V.A cấp và mãn tính
Viêm tai giữa mãn tính
Triệu chứng nào sau đây không gặp trong viêm mũi cấp thông thường:
Đau nhức mũi
Mất ngửi
Chảy mũi
Hắt hơi
Triệu chứng nào trong số sau đây có giá trị nhất cho chẩn đoán viêm mũi dị ứng:
Hắt hơi từng tràng
Ngạt mũi
Ngửi kém
Chảy mũi
Triệu chứng nào ít có giá trị nhất trong chẩn đoán viêm mũi dị ứng:
Hắt hơi từng tràng
Chảy nước mũi trong
Ngạt tắc mũi
Ngứa trong hốc mũi
Để chẩn đoán viêm mũi dị ứng cần phải dựa trên các yếu tố:
Tiền sử dị ứng
Khám lâm sàng
Làm các test dị ứng
Cả 3 yếu tố trên
Hình ảnh khám thực thể có giá trị nhất của viêm xoang trước cấp là:
Phì đại cuốn mũi dưới
Niêm mạc mũi phù nề, nhợt nhạt
Niêm mạc mũi đỏ rực
Niêm mạc mũi đỏ rực, khe giữa có mủ đặc
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm mũi vận mạch là:
Nhiễm vi khuẩn
Nhiễm virus
Các loại dị nguyên
Rối loạn thăng bằng thần kinh thực vật
Cách điều trị viêm mũi vận mạch tốt nhất là:
Chỉ cần điều trị tại chỗ
Điều trị tại chỗ và thuốc uống toàn thân
Điều trị tại chỗ và thể dục liệu pháp
Chỉ cần điều trị toàn thân bằng thuốc uống
Lứa tuổi có tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng cao nhất:
Dưới 10 tuổi
Từ 10 - 20 tuổi
Từ 20 - 40 tuổi
Trên 40 tuổi
Chọn phương án tối ưu nhất trong điều trị viêm xoang hàm cấp có mủ đặc:
Chỉ cần điều trị toàn thân
Chỉ cần chọc rửa xoang và kháng sinh tại chỗ
Chỉ cần thuốc nhỏ tại chỗ (nhỏ mũi)
Kết hợp chọc xoang và điều trị toàn thân
Chọc rửa xoang nên được tiến hành khi nào:
Ngay trong lúc đang viêm xoang cấp
Sau một đợt thuốc kháng sinh, kháng viêm 5-7 ngày
Khi đã điều trị ổn định đợt viêm xoang cấp
Không được chọc xoang khi đang viêm cấp
Định nghĩa viêm xoang cấp là:
Viêm cấp niêm mạc xoang vốn dĩ ở trạng thái bình thường
Viêm cấp niêm mạc xoang ở mọi trạng thái( bình thường hoặc đã thaois hóa do viêm từ trước)
Viêm hốc xương ở mặt
Viêm tủy xương
Những triệu chứng nào sau đây cho phép nghĩ tới viêm xoang cấp thông thường:
Ngạt và chảy mũi nhầy đặc
Đau nhức nhối và sưng một vùng gò má
Xì ra mủi lẫn máu
Xì mũi có mùi thối khẳn
Trẻ 5 tuổi, sốt, đau đầu, xì mũi đặc, ngạt mũi đã 1 tuần, ấn trán đau. Nghĩ tới chẩn đoán nào:
Viêm xoang sàng cấp
Dị vật mũi bị bỏ quên
Viêm xoang trán cấp
Ung thư sàng hàm
Trẻ 3 tuổi, xì mũi đặc lẫn máu, mùi thối khẳn ở 1 bên, ngạt mũi đã 2 tuần. Nghĩ tới chẩn đoán nào:
Viêm xoang sàng cấp
Dị vật mũi bị bỏ quên
U hạt ác tính
Bạch cầu cấp
Xoang trán có lỗ mở thông vào:
Khe mũi dưới
Khe mũi giữa
Khe mũi trên
Ống lệ tỵ
Xoang hàm của trẻ em được hoàn chỉnh ở lứa tuổi nào:
1 tuổi
3 tuổi
5 tuổi
6 tuổi trở lên
Xương cuốn dưới của mũi là 1 phần của:
Xương hàm trên
Xương sàng
Xương Bướm
Là 1 xương độc lập
Tư thế X - quang nào sau đây giúp xem xoang hàm tốt nhất:
Sọ thẳng (trán - mũi)
Sọ nghiêng
Blondeau ( cằm - mũi)
Hirtz
Dấu hiệu nào dưới đây cho phép chẩn đoán viêm xoang mãn tính thông thường:
Đau nhức vùng mũi mắt
Ngạt mũi lúc thời tiết thay đổi
Ngạt mũi và xì nhầy mũi thường xuyên
Xì mũi có lẫn máu thường xuyên
Loại răng nào sau đây dễ gây viêm xoang do răng nhất:
Răng cửa (1,2,3)
Răng nanh(4)
Răng hàm trên (5,6,7)
Răng khôn(8)
Triệu chứng thực thể nào sau đây có giá trị nhất trong chẩn đoán viêm xoan mãn tính mủ:
Niêm mạc hốc mũi nhợt nhạt
Khe giữa có mủ đặc
Có polyp trong hốc mũi
Khe giữa có mủ và gờ Kauffmann
Triệu chứng cơ năng nào sau đây có giá trị nhất trong chẩn đoán viêm xoan mãn tính mủ:
Mất ngửi kéo dài trên 2 tháng
Xì mũi đặc kéo dài trên 2 tháng
Ngạt mũi kéo dài trên 2 tháng
Đau nhức thường xuyên ở gò má
Dấu hiệu nào có giá trị nhất cho chẩn đoán viêm xoang sau mãn tính:
Nhức đầu vùng đỉnh chẩm kéo dài
Thường xuyên khịt khạc đờm
Soi mũi trước thấy khe trên có mủ nhầy
Soi mũi sau thấy có nhầy mủ chảy ở rãnh sàng - bướm
Viêm xoang hàm do răng có biểu hiện lâm sàng giống với bệnh nào nhất trong các bệnh sau:
Dị vật mũi
Ung thư sàng - hàm
Ung thư vòm
U xơ vòm mũi họng
Hình ảnh X- quang nào trong xoang trán có giá trị nhất cho chẩn đoán U nhầy xoang trán:
Xoang trán mở đặc
Xoang trán sáng hơn bình thường
Có hình vòm cung trong xoang trán
Có hình nờ viền quanh xoang trán
Trong các xoang bị viêm dưới đây, xoang nào dễ gây biến chứng viêm thị thần kinh nhất:
Xoang hàm
Xoang trán
Xoang sàng trước
Xoang sàng sau
Biến chứng viêm tấy ổ mắt do viêm xoang trẻ em là do:
Viêm xoang hàm
Viêm xoang sàng
Viêm xoang trán
Viêm xoang bướm
Chọc rửa xoang hàm được coi là không hiệu quả khi:
Sau 1 lần chọc rửa vẫn không đỡ
Sau 3 lần chọc rửa vẫn không đỡ
Sau 6 lần chọc rửa vẫn không đỡ
Sau 10 lần chọc rửa vẫn không đỡ
Điều trị viêm xoang do răng theo cách nào là tối ưu nhất:
Mổ xoang hàm lấy hết mủ + kháng sinh liều cao
Dùng kháng sinh liều cao toàn thân
Chọc rửa xoang + kháng sinh liều cao
Nhổ răng sâu + chọc rửa xoang + kháng sinh liều cao
Xoang trán của người ở lứa tuổi nào mới thấy có trên phim X - quang:
Dưới 5 tuổi
Từ 5 - 10 tuổi
Từ 10 - 15 tuổi
Từ 16 tuổi trở lên
Viêm xoang mạn tính ở tuổi nào dễ gây biến chứng VFQ mạn tính nhất:
Thiếu niên
Thanh niên
Trung niên
Tuổi già
Biến chứng nào sau đây không do viêm xoang gây ra:
Viêm màng não mủ
Viêm tai giữa
Liệt dây VII
Áp xe đại não
VIÊM AMYDAL
Xét nghiệm nào dưới đây cho phép xác định chắc chắn một viêm amydan do streptocoque:
Công thức máu
Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu
Định lượng ASLO
Lấy ít dịch họng phết tìm vi khuẩn
Biểu hiện nào cho phép chẩn đoán xác định ung thư amydan:
Amydan sưng đau ở một bên
Amydan to, rắn ở một bên
Amydan có ổ loét, dễ chảy máu
Xét nghiệm tổ chức amydan có tế bào ung thư
Tính chất chủ yếu của màng giả trong viêm họng bạch hầu là:
Dễ lau sạch
Chỉ khu trú ở bề mặt amydan
Lan rộng khắp họng, bám chắc
Dễ tan khi khoắng trong nước
Trước một viêm họng loét loại tử một bên nghĩ đến những chẩn đoán chính nào:
Săng giang mai
Ung thư biểu mô amydan
Viêm họng Vincent
Viêm họng Duguet
Triệu chứng cơ năng nào dưới đây có giá trị nhất trong chẩn đoán viêm amydan cấp:
Ho kéo dài
Rát họng
Nuốt đau
Nuốt đau 2 góc hàm lan lên tai
Triệu chứng cơ năng nào dưới đây không thuộc về viêm amydan cấp:
Nuốt đau
Khó thở
Chóng mặt
Ù tai
Loại vi khuẩn nào gây viêm amydan được coi là sẽ gây biến chứng nguy hiểm:
Liên cầu khuẩn
Tụ cầu vàng
Phế cầu
Trực khuẩn Haemophilus influezae
Xét nghiệm vi khuẩn trong viêm amydan cấp thường gặp chủng nào nhất:
Liên cầu khuẩn
Tụ cầu vàng
Phế cầu
Trực khuẩn Haemophilus influezae
Viêm amydan cấp hay gặp ở lứa tuổi nào nhất:
Dưới 7 tuổi
Từ 7 - 14 tuổi
Từ 15 - 21 tuổi
Trên 21 tuổi
Nang lympho trong tổ chức amydan sản xuất ra các tế bào gì là chính:
Đại thực bào
Lympho T
Lympho B
Cả lympho B và T
Amydan khẩu cái tham gia đáp ứng miễn dịch bằng con đường nào:
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch dịch thể
Cả hai con đường miễn dịch TB và dịch thể
Không tham gia đáp ứng miễn dịch
Loại hình cấu trúc nào của amydan dễ tạo điều kiện gây viêm amydan nhất:
Loại có kích thước to
Loại teo nhỏ
Loại có bề mặt trải rộng
Loại bề mặt có nhiều khe hốc
Triệu chứng thực thể nào có giá trị nhất trong viêm amydan cấp:
Amydan sưng đỏ
Amydan sưng to, nhạt màu
Amydan sưng đỏ, có chấm mủ
Amydan sưng đỏ, có giả mạc che phủ
Biến chứng nào là nguy hiểm nhất trong các biến chứng của viêm amydan:
Apxe amydan
Viêm tấy thành bên họng
Viêm nội tâm mạc bán cấp(Osler)
Viêm tai giữa
Biến chứng nào là thường gặp nhất của viêm amydan:
Apxe amydan
Viêm tấy áp xe quanh amidan
Viêm nội tâm mạc bán cấp(Osler)
Viêm phế quản
Biến chứng nào dưới đây không do viêm amydan:
Viêm tai giữa
Apxe quanh amydan
Apxe thành sau họng
Viêm xoang cấp
Để chẩn đoán xác định viêm amydan mạn tính. Loại triệu chứng nào dưới đây có giá trị nhất:
Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng thực thể
Triệu chứng toàn thân
Xét nghiệm cận lâm sàng
Chế độ kiêng nói sau cắt amydan:
Không cần kiêng nói
Kiêng nói 3 ngày
Kiêng nói 5 ngày
Kiêng nói 7 ngày
Chỉ cần theo dõi chảy máu sau cắt amydan:
Trong vòng 1 ngày đầu
Trong vòng 3 ngày đầu
Trong vòng 6 ngày đầu
Trong vòng 9 ngày đầu
Họng được chia làm 3 phần:
Họng mũi, hạ họng và thanh quản
Họng miệng, hạ họng và thanh quản
Họng mũi, họng miệng và hạ họng
Họng mũi, họng miệng và thanh quản
Biểu hiện nào không thuộc về viêm tấy quanh amydan:
Nuốt đau
Đau và ù tai
Khít hàm
Khó thở
Amydan ở trẻ 5 tuổi, gây khó thở, suy hô hấp mãn tính. Xử trí nào đúng:
Mở khí quản tạm thời
Xạ trị amydan
Cắt amydan
Dùng kháng sinh và corticoid
Triệu chứng nào quan trọng nhất trong viêm thanh quản cấp thông thường ở người lớn:
Kho thở
Khàn tiếng
Nói nhanh mệt
Nuốt đau
Triệu chứng nào không gặp trong viêm thanh quản cấp thông thường ở người lớn:
Khó thở
Nuốt đau
Ho kéo dài
Khàn tiếng
Yếu tố nào không là nguyên nhân dẫn đến viêm thanh quản cấp ở người lớn:
Viêm họng
Nói quá nhiều
Viêm tai giữa mãn tính
Viêm mũi
Triệu chứng nguy hiểm nhất trong viêm thanh quản rít ở trẻ em:
Khó thở
Khàn tiếng
Ho ong ỏng
Sốt cao
Lứa tuổi thường gặp nhất ở viêm thanh quản rít ở trẻ em:
Dưới 2 tuổi
Từ 2 - 5 tuổi
Từ 6 - 9 tuổi
Trên 9 tuổi
Trong viêm thanh quản cấp thông thường ở người lớn, triệu chứng sốt có thể gặp ntn:
Thường xuyên sốt cao
Có thể sốt hoặc không
Luôn luôn chỉ sốt nhẹ
Không sốt
Trong điều trị viêm thanh quản cấp , yếu tố nào quan trọng nhất:
Dùng Kháng sinh liều cao
Dùng kháng sinh + chống viêm
Kiêng nói hoặc hạn chế nói
Chế độ ăn tránh chất kích thích mạnh
Trong chẩn đoán viêm thanh quản cấp , yếu tố chủ yếu dựa vào:
Triệu chứng toàn thân
Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng thực thể
Cả 3 ý trên
Trong chẩn đoán viêm thanh quản mạn tính, yếu tố chủ yếu cần dựa vào là:
Triệu chứng toàn thân
Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng thực thể
Cả 3 ý trên
Khó thở thanh quản thuộc dạng nào:
Khó thở thì thở ra
Khó thở thì hít vào
Khó thở cả 2 thì
Khó thở hỗn hợp
Kiểu ho trong viêm thanh quản trẻ em:
Ho ậm ạch, khò khè có đờm
Ho từng cơn dữ dội
Ho ông ổng như chó sủa
Ho khan, thủng thẳng từng cơn nhỏ
Khàn tiếng trong viêm thanh quản cấp của người lớn:
Xuất hiện sớm từ ngày đầu tiên
Xuất hiện sau 2 ngày
Xuất hiện sau 3 ngày
Xuất hiện sau 4 ngày
Thần kinh chi phối niêm mạc thanh quản thuộc về:
Dây X quặt ngược
Nhánh của dây IX
Nhánh của dây XI
Dây thanh quản trên
Thần kinh vận động dây thanh quản:
Dây X quặt ngược
Nhánh của dây XII
Dây thanh quản trên
Nhánh của dây IX
Mở khí quản cấp cứu tốt nhất vào lúc:
Suy thở độ 1
Suy thở độ 2
Suy thở độ 3
Bệnh nhân mới chết lâm sàng
Phương pháp điều trị tốt nhất cho bn bị polyp dây thanh :
Kháng sinh liều cao
Mở khí quản cắt bỏ polyp
Cắt polyp bằng nội soi
Chống phug nề và kiêng nói 2 tuần
Trẻ 5 tuổi, sốt cao, nuốt rất đau, khó thở thanh quản nhất là khi nằm. Nguyên nhân nào được nghĩ tới nhất:
Viêm thanh quản rít
Viêm họng cấp
Viêm thanh thiệt cấp
Dị vật thanh quản
Trẻ 4 tuổi, sốt và viêm mũi họng, khó thở thanh quản đột ngột khi nằm ngủ ban đêm. Nguyen nhân nào được nghĩ tới nhất:
Viêm thanh quản rít
Viêm họng cấp
Viêm thanh thiệt cấp
Dị vật thanh quản
DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
Chiều dài khí quản của người lớn là:
Từ 9-10cm
Từ 11-12cm
Từ 13-14 cm
Từ 14-15cm
Đường kính lòng khí quản của người lớn là:
Từ 10-11cm
Từ 11-12cm
Từ 13-14cm
Từ 15-16cm
Hai phế quản gốc tạo với nhau góc bao nhiêu độ:
70 độ
85 độ
95 độ
110 độ
Các phế quản gốc mỗi bên chia ra bao nhiêu phế quản phân thùy:
9 phân thùy
10 phân thùy
11 phân thùy
12 phân thùy
Triệu chứng nào dưới đây không thuộc về dị vật thanh quản:
Khó thở thanh quản
Khàn tiếng
Sốt cao
Nuốt đau
Đặc điểm thường gặp nhất của dị vật thanh quản:
Dị vật nhỏ tròn nhẵn
Dị vật nhỏ dài
Dị vật to tròn
Dị vật to xù xì góc cạnh
Triệu chứng nào sau đây không thuộc dị vật thanh quản:
Khó thở
Ho từng đợt
Khí phế thũng
Đau tức ngực
Đặc điểm thường gặp nhất của dị vật khí quản là:
Những mảnh nhỏ vụn
Vật lớn xù xì chà chạnh
Vật lớn nhẵn nhụi
Vật nhỏ dài
Tiếng "lật phật cờ bay" ở bệnh nhân dị vật khí quản là:
Dị vật va đập vào thành khí quản
Tiếng của luồng khí thở bị cản lại
Dị vật va đập vào 2 đầu của khí quản
Tiếng của đờm nhầy quánh khi có không khí đi qua
Đặc điểm nào không đúng với dị vật khí quản:
Triệu chứng thường thay đổi
Dị vật thường di động
Khó thở từng đợt
Phổi thở bù 1 bên
Đặc điểm thường gặp nhất của dị vật khí quản:
Dị vật thường là những vật nhỏ, mảnh vụn
Dị vật thường nhỏ dài
Dị vật kích thước lớn xù xì
Dị vật kích thước lớn tròn nhẵn
Triệu chứng không gặp trong dị vật khí quản:
Ho từng cơn
Khó thở
Khàn tiếng hoặc mất tiếng
Đau tức trong ngực
Hội chứng xâm nhập trên lâm sàng là do biểu hiện của:
Ngừng thở đột ngột một lúc
Co thắt ở thanh quản
Ho sặc sụa vật vã
Cả 3 ý trên
Tổn thương ở phế quản sau lấy dị vật ở giai đoạn sớm thường là
Loét và hoại tử niêm mạc
Hoại tử thanh phế quản
Viêm phù nề niêm mạc quanh phế quản
Không có tổn thương gì
Dị vật ở vị trí nào có thể gây ngạt thở cấp tính
Dị vật ở thanh quản
Dị vật ở khí quản
Dị vật ở phế quản gốc trái
Dị vật ở phế quản gốc phải
Những biến chứng nào sau đây không thể do dị vật phế quản
Áp xe phổi
Viêm phế quản cấp
Viêm trung thất
Viêm phổi thùy
Chụp XQ trong trường hợp dị vật thanh quản ( cổ nghiêng và phổi thẳng)
Có giá trị quyết định chẩn đoán
Có giá trị quan trọng chẩn đoán
Ít có giá trị chẩn đoán
Không có giá trị chẩn đoán
Hình ảnh XQ không gặp trong dị vật phế quản
Hình ảnh dị vật
Hình ảnh xẹp phổi
Hình khí phế thũng
Tràn dịch màng phổi
Hình ảnh khí phế thũng thường gặp trong trường hợp nào
Dị vật khí quản
Dị vật phế quản gốc
Dị vật phế quản thùy
Dị vật phế quản phân thùy
Dị vật thanh quản ở trẻ em dễ nhầm lẫn với
Viêm thanh quản rít( cấp )
Viêm V.A cấp
Bạch hầu thanh quản
Phế quản kế viêm
Cần chẩn đoán phân việt dị vật khí quản với bệnh nào
Lao phổi
Hen phế quản
Viêm phế quản mạn
Không cần phân biệt
Những trường hợp nào có dị vật trong đường thở mà không có hội chứng xâm nhập
Không có người chứng kiến
Gia đình quên không kể
Thầy thuốc không hỏi
Dị vật sống ( con vắt suối)
Phải có thái độ xử trí nào đối với trẻ bị viêm phổi tái phát nhiều lần với hình ảnh XQ tràn khí và xẹp phổi
Thay đổi thuốc điều trị
Thực hiện nội soi ( Phế quản )
Điều trị kháng sinh tiếp theo như cũ
Corticoid liệu pháp
Nguy cơ chính của dị vật khí quản di động là
Phù nề vùng hạ thanh môn
Giãn các phế quản
Áp xe phổi
Mắc lại vùng hạ hầu
Vị trí thường gặp nhất của dị vật đường hô hấp nói chung ở trẻ em là
Phế quản gốc trái
Thanh quản
Phế quản gốc phải
Khí quản
Nội soi được thực hiện khi có dị vật đường hô hấp, ý nào trong nội soi là đúng
Cần phải nội soi bằng ống cứng
Soi bằng ống soi mềm
Nội soi đồng thời cả khí quản và thực quản
Nội soi không cần gây mê
Điều nào sau đây đúng trong dị vật khí quản
Triệu chứng thường thay đổi
Thường di động
Vị trí mắc hay gặp nhất là phế quản gốc phải
Thỉnh thoảng có cơn ho dữ dội
Câu nào sau đây đúng trong ứ phổi do dị vật phế quản
Dị vật tạo nên van hơi khi hít vào
Dị vật tạo nên van hơi khi thở ra
Giãn phế nang do phổi phải hoạt động bù
Các câu trên đều đúng
Tổn thương giải phẫu bệnh ở phế quản sau lấy dị vật ở giai đoạn muộn thường là
Loét và hoại tử niêm mạc tại chỗ
Hoại tử thành phế quản
Viêm phù nề niêm mạc phế quản tại chỗ có dị vật
Không có tổn thương gì
Dấu hiệu lâm sàng nào sau đây đúng trong dị vật khu trú ở phế quản gốc giai đoạn sớm chưa biến chứng
Co kéo và tiếng thở rít
Khó thở chậm thì thở ra
Khó thở nhanh cả 2 thì
Khó thở chậm cả 2 thì
Chiều dài của thực quản người trưởng thành là
25-26cm
30-31cm
35-36cm
40-41cm
Thực quản người có mấy điểm hẹp tự nhiên
2
3
4
5
Dị vật mắc ở cổ họng thường có đặc điểm gì
Nhỏ, mảnh, nhọn, sắc như xương cá
To , chà chạnh như xương gà vịt
To, mềm gây tắc nghẽn
Cả 3 loại trên
Dị vật thực quản có đặc điểm hình dạng gì
Nhọn sắc như xương cá
To lớn, xù xì, gai góc
To mềm, gây tắc nghẽn
Cả 3 loại trên
Nguyên nhân chủ yếu gây dị vật đường ăn là
Không chú ý cẩn trọng trong động tác ăn uống
Trong thức ăn có lẫn dị vật do chế biến
Do một số bệnh lý ở thực quản
Cả 3 ý trên
Để xác định dị vật ở thực quản cổ, tư thế XQ nào thích hợp nhất
Chụp cổ thẳng
Chụp cổ nghiêng
Chụp cổ chếch
Phối hợp cả 3 kiểu trên
Dấu hiệu lọc cọc thanh quản cột sống là do
Sụn thanh quản cọ vào dị vật
Sụn thanh quản cọ vào cột sống cổ
Dị vật cọ vào cột sống cổ
Xương móng cọ vào sụn thanh quản
Trường hợp dị vật gây áp xe thực quản cổ, hình ảnh XQ sẽ cho thấy
Có hình mức nước hơi
Có hình dị vật cản quang
Hình ảnh dầy thành thực quản
Cả 3 hình ảnh trên
Biến chứng nào dưới đây không do dị vật thực quản gây ra
Áp xe thực quản
Viêm mủ trung thất
Viêm nội tâm mạc
Thủng động mạch chủ
Triệu chứng cơ năng nào dưới đây có giá trị nhất cho chẩn đoán hóc xương cá ở họng
………….
Đang ăn thấy đau nhói như có vật gì đâm vào họng
Nuốt đau ở họng lan lên tận tai sau khi ngủ dậy
Nuốt thấy vướng họng thường xuyên
Bệnh nhân nghi ngờ hóc xương có triệu chứng gì
Nuốt đau nhói
Sốt cao, nuốt đau
Sốt cao, khó thở
Đau tức ngực, ho từng cơn
Triệu chứng nào không phải do hóc xương cá dăm ở họng
Nuốt đau nhói không ăn uống được
Sốt và ho, rát họng
Nuốt đau thấy vướng họng nhưng ăn uống bình thường
Sốt, nuốt đau nhói lên thái dương không ăn uống được
Bệnh nhân nghi ngờ hóc xương tư thế nào của cổ làm nghĩ tới biến chứng ở thực quản cổ nhất
Đầu cúi cổ cứng về phía trước
Cổ nghẹo về 1 bên
Cổ ngay thẳng đứng
Cả 3 tư thế trên đều giá trị như nhau
Triệu chứng nào không gặp do dị vật ở thực quản ngực
Đau tức sau xương ức
Ho sặc sụa , khó thở
Nuốt đau, ứ nước bọt ở miệng
Sốt cao thể trạng nhiễm trùng
Vai trò XQ trong chẩn đoán dị vật đường ăn là
Có giá trị quyết định trong chẩn đoán
Luôn hỗ trợ 1 phần cho chẩn đoán
Có giá trị tùy từng trường hợp
Không có giá trị trong chẩn đoán
Với áp xe thực quản cổ phương án điều trị nào là đúng
Kháng sinh liều cao
Soi thực quản gắp dị vật
Mở cạnh cổ tháo mủ và gắp dị vật
Phối hợp 2 loại kháng sinh và corticoid
Chế độ ăn nào sau phẫu thuật mở cạnh cổ là đúng
Chỉ uống sữa và cháo
Ăn cơm bình thường
Ăn sữa với cháo qua sonde dạ dày
Chỉ truyền dịch trong 5 ngày không được ăn uống
Ở tuyến cơ sở khi chẩn đoán xác định dị vật thực quản giai đoạn sớm (chưa có biến chứng ) cách xử trí tốt nhất là
Gửi ngay lên tuyến chuyên khoa để xử trí
Dùng kháng sinh chống viêm để ngăn biến chứng
Cho BN ăn uống để đẩy dị vật xuống dạ dày
Truyền dịch + kháng sinh rồi chuyển chuyên khoa
Dị vật đường ăn có thể chẩn đoán nhầm với bệnh nào sau đây
K thực quản
K thanh quản
Hóc xương giả
Loạn cảm giác ở họng
Vị trí thường mắc xương cá nhất trong họng là
Hố lưỡi thanh thiệt
Amidan lưỡi
Hạ họng xoang lê
Amidan khẩu cái
Miệng thực quản bắt đầu ngang mức của
Đốt sống cổ 4
Đốt sống cổ 5
Đốt sống cổ 6
Đốt sống cổ 7
Lời tuyên truyền trong cộng đồng phòng dị vật đường ăn nào là đúng
Chú ý cẩn thận trong động tác ăn uống
Cẩn thận trong chế biến thức ăn có xương
Không áp dụng chữa hóc xương bằng các mẹo dân gian
Tất cả các ý trên
