Font size
WorksheetsTâm lý học đại cương
Total questions: 158
Worksheet time: 1hrs 19mins
Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội
Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và cộng đồng
Cả a,b,c
Tâm lí người là:
Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra
Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
Cả a, b, c
Tâm lí người có nguồn gốc từ:
Não người
Hoạt động của cá nhân
Thế giới khách quan
Giao tiếp của cá nhân
Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:
Phản ảnh tâm lí mang tính chủ thể
Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái có thể con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó
Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan
Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người
Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân
Sự phong phú của các mối quan hệ
Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân
Tính tích cực hoạt động của các cá nhân
Hiện tượng nào dưới đây là trạng thái tâm lý:
Lãnh lạnh
Căng thẳng
Nhạy cảm
Yêu đời
Trong các tình huống dưới đây, đâu là quá trình tâm lý:
Tôi thoáng thấy một vật gì đó lướt qua cửa sổ
Tôi thích sống ở nước ngoài
Tôi rất thích thú các môn học liên quan đến nghệ thuật
Tôi luôn chăm chỉ nghe thầy cô trên lớp mà không bỏ qua một từ nào
Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là thuộc tính tâm lí:
Nghe và nghĩ về những điều thầy giảng
Chăm chú ghi chép bài
Trung thực khi làm bài thi
Giải bài toán
Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
Có tính chủ thể
Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan
Cả a, b, c
Một học sinh chưa bao giờ bỏ dở công việc giao về nhà. Khi giải bài tập, sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải tiếp lần thứ 2, thứ 3 cho đến khi nào làm xong bài mới thôi. Hãy xác định loại hiện tượng tâm lý đã được mô tả trên đây:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Tất cả các đáp trên
Các hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, không có mở đầu, diễn biến và kết thúc là những đặc trưng của hiện tượng tâm lý nào:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Không đủ cơ sở để xác định rõ ràng
Thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tâm lý
Không thay đổi
Thay đổi theo thời gian
Tương đối ổn định và bền vững
Tính bền vững và bất biến
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
Có thế giới khách quan và não
Thế giới khách quan tác động vào não
Não hoạt động bình thường
Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường
Phản ảnh tâm lí người là một loại phản ảnh đặc biệt vì
Hình ảnh tâm lí là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
Hình ảnh tâm lí là bản sao chép về thế giới khách quan
Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo
Hình ảnh tâm lí là dấu vết của thế giới khách quan
Khách du lịch đến từ nhiều vùng miền khác nhau, dân tộc khác nhau (Châu Âu, châu Á …) theo tôn giáo và sở thích, văn hóa khác nhau. Vậy người phục vụ bàn ăn luôn phải quan sát và tìm hiểu để có được cách ứng xử phù hợp là ứng dụng bản chất nào của tâm lý con người?
Tính chủ thể
Tính khách thể
Tính xã hội – lịch sử
Tất cả các đáp án trên
“Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả”. Hiện tượng trên là biểu hiện của
Quá trình tâm lí
Trạng thái tâm lí
Thuộc tính tâm lí
Hệ thống vô thức
Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì
Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người
Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người
Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người
Cả a, b, c
Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì
Tâm lý có chức năng định hướng cho hoạt động con người
Tâm lý điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người
Tâm lý là động lực thúc đẩy con người hoạt động
Cả a, b, c
Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào
Các hoạt động mà cá nhân tham gia
Những phát triển đột biến tâm lí trong từng thời kì
Hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó
Tuổi đời của cá nhân
Ý nào không phải là chức năng của các hiện tượng tâm lý người
Định hướng hoạt động
Điều khiển hoạt động
Điều chỉnh hoạt động
Dự đoán hoạt động
Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:
Di truyền.
Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường.
Sự lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
Tự nhận thức, tự giáo dục.
Trong tâm lí học, hoạt động là:
Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.
Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.
Giao tiếp là:
Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người – con người.
Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.
Quá trình tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
Cả a, b và c.
Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:
Bẩm sinh di truyền.
Môi trường.
Hoạt động và giao tiếp.
Cả a và b.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức:
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, đất, mọi người, thậm chí cả người đã sinh ra hắn.
Mình có tật cứ khi ngồi suy nghĩ lại rung đùi.
Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu hậu quả của nó.
Cường luôn đi học muộn mặc dù được cô giáo nhắc và Cường đã nhận lỗi và rút kinh nghiệm.
Tự ý thức được hiểu là:
Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.
Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.
Tự nhận xét, tự đánh giá bản thân.
Cả a, b và c.
Hiện tượng nào dưới đây là ý thức
Học sinh làm phép tính nhẩm một cách nhanh chóng mà không cần chú ý
Học sinh quyết định thi vào trường Y để trở thành một bác sĩ vì em muốn chữa bệnh cho mẹ
Đứa trẻ khoẻ mạnh sinh đã biết "khóc"
Khi uống rượu say, mình đã nói ra điều thầm kín trong lòng
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây
Độ mạnh của vật kích thích
Cường độ của vật kích thích
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh
Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân
Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức
Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém
Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu
Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong
Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường
Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một nhóm sự vật hiện tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả. Các thuộc tính cơ bản của chú ý gồm
Sự tập trung của chú ý, sự bền bỉ của chú ý, sự phân tán chú ý và sự di chuyển chú ý
Sự tập trung của chú ý, sự bền vững của chú ý, sự phân tán chú ý và sự di chuyển chú ý
Sự tập trung của chú ý, sự bền vững của chú ý, sự phân phối chú ý và sự di chuyển chú ý, sự dao động của chú ý, khối lượng chú ý
Sự tập trung của chú ý, sự bền bỉ của chú ý, sự phân phối chú ý và sự di chuyển chú ý
Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động
Chú ý lâu dài vào đối tượng
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó
Nội dung nào dưới đây không phải là thuộc tính cơ bản của ý thức
Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới
Ý thức thể hiện thái độ của con người với thế giới
Ý thức thể hiện mặt cơ động của con người đối với thế giới
Ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi cá nhân
Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là
Ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài.
Tính đam mê, hứng thú.
Diễn ra tự nhiên, không chủ định.
Có mục đích, duy trì lâu dài.
Nội dung nào dưới đây không thuộc cấu trúc của ý thức cá nhân
Mặt nhận thức của ý thức.
Mặt thái độ của ý thức.
Mặt cơ động của ý thức.
Mặt năng động của ý thức.
Trường hợp nào đã dùng từ “cảm giác” đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học
Cảm giác dây dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.
Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.
Khi “người ấy” xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong tôi.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác
Cảm giác là một quá trình tâm lý có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
Cảm giác của con người có bản chất xã hội.
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
Loại cảm giác nào thuộc nhóm cảm giác bên ngoài
Cảm giác vận động.
Cảm giác nén.
Cảm giác sờ mó.
Cảm giác rung.
Cảm giác nào sau đây liên quan đến việc duy trì cân bằng
Cảm giác đau.
Cảm giác bên trong cơ thể.
Cảm giác thăng bằng.
Cảm giác vận động.
Điều nào dưới đây là sự tương phản
Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ cảm giác ngọt hơn nếu không có thêm muối vào
Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng
Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh của mắt người tăng lên
Cả a,b,c
Khi hai cảm giác cùng loại (nảy sinh ở cùng một cơ quan phân tích) tác động đồng thời hoặc nối tiếp sẽ làm thay đổi độ nhạy cảm của nhau. Hiện tượng đó được gọi là:
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác
Sự tương phản giữa các cảm giác
Sự thích ứng của cảm giác
Độ nhạy cảm của cảm giác
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi cường độ kích thích là quy luật nào của cảm giác:
Quy luật ngưỡng cảm giác
Quy luật thích ứng
Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác
Quy luật cảm ứng
Khi ta đi từ chỗ sáng vào tối, lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau mới thấy rõ. Hiện tượng này là do độ nhạy cảm của cảm giác nhìn
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Lúc đầu tăng, sau giảm
Sự phân chia cảm giác bên ngoài và cảm giác bên trong dựa trên cơ sở nào
Nơi nảy sinh cảm giác
Tính chất và cường độ kích thích
Vị trí nguồn kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể
Cả a, b
Muốn có một cảm giác nào đó xảy ra thì cần
Có kích thích tác động trực tiếp vào giác quan
Kích thích tác động vào vùng không phản ánh được
Loại kích thích đặc trưng của cơ quan phân tích
Cả a,b,c
Ý nào dưới đây đúng với tri giác
Phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ bên ngoài của một loạt sự vật
Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật
Là phương thức phản ánh thế giới gián tiếp
Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng
Cùng xem một bức tranh, Lan bảo trong bức tranh giống hình một cô gái, còn An bảo không phải. Hiện tượng trên là biểu hiện quy luật nào của tri giác
Tính đối tượng
Tính ý nghĩa
Tính lựa chọn
Tính ổn định
Thuộc tính nào của sự vật không được phản ánh trong tri giác không gian
Vị trí tương đối của sự vật
Sự biến đổi vị trí của sự vật trong không gian
Hình dạng, độ lớn của sự vật
Chiều sâu, độ xa của sự vật
Các chỉ dẫn và ghi chú đầy đủ ở các thiết bị máy móc hoặc đồ dùng trong sinh hoạt được ứng dụng quy luật nào của tri giác
Quy luật lựa chọn
Quy luật trọn vẹn
Quy luật ý nghĩa
Quy luật tính đối tượng
Giải thích việc giáo viên dùng bút đỏ để chấm bài là ứng dụng quy luật nào của tri giác
Quy luật tính lựa chọn
Quy luật ảo giác
Quy luật tính ý nghĩa
Quy luật tính tổng giác
Các nhà thiết kế thời trang khuyên rằng: với người gầy nên mặc trang phục có đường kẻ ngang và với người béo nên chọn trang phục có họa tiết kẻ sọc hoặc kẻ dọc. Lời khuyên được đề xuất dựa trên quy luật nào của tri giác
Tính ổn định
Tính có ý nghĩa
Ảo giác
Tổng giác
Ăn mãi một món dù ngon đến đâu cũng thấy bình thường. Đó là do quy luật nào của cảm giác quy định?
Thích ứng
Thích nghi
Tác động qua lại
Ngưỡng cảm giác
Để giảm thiểu cảm giác bị khô và mỏi mắt khi ngồi trước màn hình máy tính, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khoảng cách thích hợp nhất từ mắt đến màn hình là 50 cm. Kết quả này phản ánh nhiều hơn đến quy luật nào của cảm giác?
Quy luật ngưỡng cảm giác
Quy luật thích ứng của cảm giác
Quy luật về sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác
Tất cả các quy luật trên
Trong khi thuyết trình, diễn giả cần phải nói rõ ràng, ngắn gọn và âm lượng tối thích giả dụ nghe là 1000 HZ. Quy luật nào của cảm giác đã xuất hiện trong tình huống trên?
Tác động qua lại của các cảm giác
Ngưỡng cảm giác
Thích ứng của cảm giác
Không đủ thông tin để xác định
Khi mất điện, lúc đầu bạn sẽ không nhìn thấy gì sau đó sẽ nhìn thấy mọi vật rõ hơn. Đó là quy luật nào của cảm giác?
Tác động qua lại của các cảm giác
Ngưỡng cảm giác
Thích ứng của cảm giác
Không đủ thông tin để xác định
“Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh mắt của người phi công tăng lên” là biểu hiện quy luật nào?
Sự thích ứng của cảm giác
Ngưỡng cảm giác
Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác
Tất cả các đáp án trên
Hãy giải thích yêu cầu trong nghề Sư phạm: Trong dạy học và trong giáo dục nói phải đủ nghe .... là ứng dụng qui luật nào của cảm giác?
Tác động qua lại của các cảm giác
Ngưỡng cảm giác
Thích ứng của cảm giác
Không đủ thông tin để xác định
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng
Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
Quá trình tâm lí.
Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.
Hiện tượng tâm lý nào sau đây sẽ xuất hiện khi con người phản ánh các thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật hiện tượng đang tác động trực tiếp vào giác quan của họ?
Tư duy
Tưởng tượng
Tri giác
Cảm giác
Quy luật nào của tri giác đã được sử dụng trong tình huống sau: khi muốn người sử dụng thang máy không có cảm giác chật, hẹp người kỹ sư đã lắp thêm gương bên trong thang máy.
Quy luật tính có ý nghĩa của tri giác
Quy luật ảo giác
Quy luật tính lựa chọn của tri giác
Quy luật tổng giác
Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy
Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác trước đây.
Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.
Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng.
Cả a, b và c.
Luận điểm nào không đúng trong mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ
Không có ngôn ngữ thì tư duy không thể tiến hành được
Ngôn ngữ có thể tham gia từ đầu đến kết thúc tư duy
Ngôn ngữ đồng nhất với tư duy
Ngôn ngữ giúp cho tư duy có khả năng phản ánh sự vật ngay cả khi sự vật không trực tiếp tác động
Hãy đánh dấu vào mệnh đề đúng với tư duy.
Xuất hiện khi tình huống có vấn đề
Xuất hiện khi tính bất định của tình huống có vấn đề lớn (dữ liệu không rõ ràng, không đầy đủ)
Sáng tạo ra hình ảnh mới bằng các thủ thuật đặc biệt
Sản phẩm tạo ra là các biểu tượng
Tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy của con người.
Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống.
Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp.
Kết quả nhận thức mang tính khái quát.
Diễn ra theo một quá trình.
Trong những tình huống sau, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện.
Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng.
Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn: Những kỉ niệm từ thuở thiếu thời tràn đầy kí ức.
Trong vòng 15 phút mà cô giáo chưa đến, Vân nghĩ, chắc cô giáo hôm nay bị ốm.
Cả a,b,c.
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ bề ngoài của bệnh nhân là có thể đoán được họ bị bệnh gì.
Tính có vấn đề của tư duy
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa) thường diễn ra như thế nào.
Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau
Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự xác định như trên
Thực hiện dãy đủ các thao tác tư duy
Linh hoạt, tùy theo nhiệm vụ của tư duy
Theo lịch sử hình thành (chủng loại và cá thể) và mức độ phát triển tư duy, người ta chia tư duy thành.
Tư duy thực hành, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trực tượng
Tư duy trực quan hành động, tư duy lý luận, tư duy trực quan hình tượng
Tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy lý luận
Tư duy hình ảnh, tư duy lý luận, tư duy thực hành
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là
Phản ánh bản thân, sự vật, hiện tượng
Một quá trình tâm lý
Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật hiện tượng
Mang bản chất xã hội, gắn với ngôn ngữ
Một tình huống muốn làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết
Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân
Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được
Cá nhân nhận thức được tình huống và muốn giải quyết
Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân
Tư duy là quá trình phản ánh các thuộc tính như thế nào của sự vật, hiện tượng
Riêng lẻ bề ngoài
Trọn vẹn bề ngoài
Bản chất, mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật mà ta đã biết
Bản chất, mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật mà trước đó ta chưa biết
Sản phẩm của quá trình tư duy là gì
Biểu tượng mới
Biểu tượng đã có
Hình ảnh
Lập luận, phán đoán, suy luận
Trong quá trình tư duy nhằm xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định (hoặc phủ định) giả thuyết là biểu hiện của giai đoạn nào
Xác định và biểu đạt vấn đề
Xuất hiện các liên tưởng
Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết
Kiểm tra giả thuyết
Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở đặc điểm nào
Làm cho hoạt động con người có ý thức
Sự chặt chẽ trong cách giải quyết vấn đề
Liên quan đến nhận thức cảm tính
Cả a, b, c
Bạn đang cố gắng sử dụng các định luật vật lí để chứng minh tại sao xe máy thường bị trượt ngã khi người lái phanh cứng bánh xe phía sau. Điều này phản ánh hiện tượng tâm lý nào dưới đây?
Quá trình cảm giác
Quá trình tri giác
Quá trình tưởng tượng
Quá trình tư duy
Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác (phân tích - tổng hợp; so sánh; trừu tượng hóa và khái quát hóa) thường diễn ra như thế nào?
Linh hoạt tuỳ theo nhiệm vụ tư duy.
Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự xác định như trên.
Thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.
Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau.
Tư duy trực quan - hành động là loại tư duy giải quyết nhiệm vụ được thực hiện:
Nhờ cái tổ thực tế tình huống bằng hành động vận động có thể quan sát được
Nhờ cái tổ tình huống chỉ trên bình diện hình ảnh của sự vật hiện tượng
Dựa trên sự sử dụng các khái niệm, các mối quan hệ logic và vận hành như ngôn ngữ
Tất cả các đáp án trên
Trẻ em làm toán bằng cách dùng tay di chuyển các que tính tương ứng với các dữ kiện của bài toán. Loại tư duy nào ở trẻ em đang sử dụng dưới đây?
Tư duy trực quan cụ thể
Tư duy trực quan hình ảnh
Tư duy trừu tượng
Tư duy khái quát
Có lần khi về nhà người mẹ đã nhận ra rằng cậu con trai nhỏ có hành động lặng lẽ và âm thầm một cách khác thường, bà băn khoăn suy nghĩ. Hãy xác định đặc điểm nào của quá trình tư duy được thể hiện trong ví dụ đã nói trên?
Tính “có vấn đề” của tư duy
Tính gián tiếp của tư duy
Tính trực tiếp của tư duy
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
Người ta đọc bài hai lần cho học sinh nghe sau đó yêu cầu học sinh viết lại nội dung của tài liệu theo khả năng của mình. Những giờ học được mô tả trên đây có tác dụng giáo dục năng lực chủ yếu nào ở người học?
Năng lực trí nhớ
Năng lực tư duy
Năng lực tưởng tượng
Điều nào không đúng với tưởng tượng
Nảy sinh trước tình huống có vấn đề
Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội)
Luôn giải quyết vấn đề một cách tưởng minh
Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát
Luận điểm nào đúng với tưởng tượng của con người
Phản ánh cái mới không liên quan gì đến thực tiễn
Kết quả của tưởng tượng không thể kiểm tra được trong thực tiễn
Hoạt động đặc thù của con người, xây dựng những hình ảnh mới chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân
Không có ý nghĩa phục vụ hoạt động sống
“Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật hiện tượng nhất định nào đó của thế giới bên ngoài” là biểu hiện của quy luật tri giác nào?
Tính đối tượng
Tính lựa chọn
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Phản ánh một vài đối tượng nào đó trong vô số những sự vật, hiện tượng xung quanh là biểu hiện của quy luật tri giác nào?
Tính lựa chọn
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Tổng giác
Khả năng phản ánh sự vật một cách không đổi khi điều kiện tri giác bị thay đổi” là biểu hiện của quy luật tri giác nào?
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Tổng giác
Ảo giác
Tri giác chịu ảnh hưởng nội dung của đời sống tâm lý con người, vào đặc điểm nhân cách của họ” là biểu hiện của quy luật tri giác nào?
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Tổng giác
Ảo
Luận điểm nào không đúng về hiện tượng ảo ảnh trong tri giác?
Cho hình ảnh tri giác sai lệch về đối tượng.
Không cần thiết trong đời sống con người.
Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác.
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
Điều nào không đúng với tưởng tượng?
Loại tư duy chủ yếu dựa trên bình diện hình ảnh.
Mang tính trực quan rõ nét.
Liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Mang bản chất xã hội.
Tưởng tượng sáng tạo thể hiện ở chỗ:
Tạo ra hình ảnh mới với cá nhân nhưng là hình ảnh loài người đã có.
Kết quả của tưởng tượng sáng tạo không thể kiểm tra được.
Tạo ra hình ảnh chưa có trong kinh nghiệm cá nhân và xã hội.
Nó đang hình dung thấy con rồng ở đình làng nó: đầu như đầu sư tử, mình giống thân con rắn nhưng lại có chân.
Hãy đánh dấu vào mệnh đề đúng với tưởng tượng:
Tạo ra sản phẩm bằng cách sắp xếp các biểu tượng đã có theo một cấu trúc mới.
Tạo ra sản phẩm bằng cách sắp xếp các khái niệm theo một cấu trúc mới.
Sản phẩm phản ánh có tính chính xác, hợp lý và chặt chẽ cao.
Tìm ra cái mới bằng cách tiến hành các thao tác trí tuệ trải qua nhiều giai đoạn khác nhau.
Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm:
Luôn tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội.
Luôn được thực hiện có ý thức.
Luôn có giá trị với xã hội.
Cả a, b, c.
Robot lau nhà được trang bị cảm biến siêu âm và cảm biến tiệm cận giúp phát hiện và tránh vật cản trong lúc làm việc. Khi thiết kế, người kỹ sư đã dùng phương pháp sáng tạo nào là chủ yếu trong quá trình tưởng tượng?
Thay đổi kích thước số lượng.
Liên hợp (đa năng).
Loại suy (mô phỏng).
Xe tăng lội nước, thủy phi cơ, ô tô bay là những ý tưởng kỹ thuật nhấn mạnh nhiều hơn đến cách tưởng tượng nào
Chắp ghép
Điển hình hóa
Loại suy
Liên hợp
Hình tượng Phật Bà Nghìn mắt Nghìn tay đã được con người tạo ra bằng cách (thủ thuật) sáng tạo trong quá trình tưởng tượng nào dưới đây. Hãy xác định cách sáng tạo hình ảnh mới cho phù hợp
Nhấn mạnh
Chắp ghép
Thay đổi kích thước, số lượng
Điển hình hóa
Hình ảnh “Nàng tiên cá” - một biểu tượng cho vẻ đẹp, quyến rũ của người phụ nữ - đã được con người tạo ra bằng cách (thủ thuật) sáng tạo trong quá trình tưởng tượng nào dưới đây. Hãy xác định cách sáng tạo hình ảnh mới cho phù hợp
Nhấn mạnh
Điển hình hóa
Thay đổi kích thước
Chắp ghép
“Quả cầu địa lý” mô phỏng Trái Đất thường sử dụng làm giáo cụ trực quan trong các nhà trường, đã được con người tạo ra dựa theo cách (thủ thuật) sáng tạo trong quá trình tưởng tượng nào dưới đây. Hãy xác định cách sáng tạo hình ảnh mới cho phù hợp
Nhấn mạnh
Điển hình hóa
Thay đổi kích thước
Chắp ghép
Nhân vật Chí Phèo đã được nhà văn Nam Cao xây dựng dựa theo cách sáng tạo trong tưởng tượng nào dưới đây
Nhấn mạnh
Điển hình hóa
Thay đổi kích thước
Hình ảnh của tranh biếm họa đã được con người tạo ra bằng cách (thủ thuật) sáng tạo trong quá trình tưởng tượng nào dưới đây. Hãy xác định cách sáng tạo hình ảnh mới cho phù hợp:
Nhấn mạnh
Chắp ghép
Liên hợp
Điển hình hóa
Ngôn ngữ là:
Hiện tượng tâm lí cá nhân.
Quá trình giao tiếp xã hội.
Mang dấu ấn cá nhân rõ rệt.
Một hệ thống kí hiệu từ ngữ đặc biệt.
Chức năng chỉ nghĩa của ngôn ngữ còn gọi là
Chức năng làm công cụ hoạt động trí tuệ
Chức năng nhận thức
Chức năng là phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử
Chức năng giao tiếp
Chức năng khái quát hóa của ngôn ngữ còn được gọi là
Chức năng thông báo
Chức năng phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử
Chức năng nhận thức
Chức năng giao tiếp
Điều nào không đúng với lời nói bên ngoài
Có tính vật chất (dạng vật chất hóa)
Tính truyền thông mạnh
Có tính dư thừa thông tin
Có sau lời nói bên trong (trong đời sống cá thể)
Một phóng viên chuyên viết phóng sự trên các báo, thường sử dụng loại ngôn ngữ nào
Đối thoại
Độc thoại
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ bên trong
Đặc trưng nào của tình cảm được thể hiện qua đoạn văn sau: Tôi không biết – một thiếu nữ viết – tôi yêu anh hay là căm giận anh. Có lẽ những tình cảm đó trong tôi được hòa trộn một cách lạ thường. Tôi tự đặt câu hỏi. Tại sao tôi lại yêu anh?
Tính chân thực
Tính xã hội
Tính ổn định
Tính đối cực
Mức độ nào của đời sống tình cảm được thể hiện trong đoạn văn sau: Mấy tháng nay Ngoan luôn trăn trở về câu chuyện giữa cô và Thảo, nó đi vào giấc ngủ hàng đêm, khiến cô chập chờn, lúc thì tỉnh lúc mơ
Tâm trạng
Cảm xúc
Say mê
Xúc động
Câu tục ngữ: Điếc không sợ súng – phản ánh tính chất nào của tình cảm
Tính nhận thức
Tính xã hội
Tính chân thực
Tính đối cực
Nguyên tắc sống: Mình vì mọi người, mọi người vì mình là sự thể hiện
Tình cảm trí tuệ
Tình cảm thẩm mỹ
Tình cảm đạo đức
Tình cảm mang tính chất thế giới quan
Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào không thuộc tình cảm trí tuệ
Ngạc nhiên
Sự hoài nghi
Lòng tin
Sự khâm phục
Trong các biểu hiện sau đây, biểu hiện nào không thuộc tình cảm đạo đức
Sự công tâm
Tính khôi hài
Lòng trắc ẩn
Tính cảm trách nhiệm
Thể nghiệm cảm xúc nào sau đây không phải là tâm trạng
Trống trải
Đau khổ
Buồn rầu
Sợ hãi
Tình cảm được hình thành từ những xúc cảm cùng loại qua quá trình
Tổng hợp hoá
Đồng hình hoá
Khái quát hoá
Cả a, b, c
Hiện tượng ghen tuông trong quan hệ vợ chồng hay trong tình yêu nam nữ là biểu hiện của quy luật
Thích ứng
Pha trộn
Di chuyển
Lây lan
Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò chủ yếu của tình cảm
Tình cảm là ánh đèn pha soi đường cho hành động của cá nhân
Tình cảm là động lực thúc đẩy cá nhân hành động
Tình cảm là nội dung cơ bản của nhân cách
Tình cảm là cái gốc, là cốt lõi của nhân cách
Câu tục ngữ “Giận cá chém thớt” thể hiện quy luật nào trong đời sống tình cảm
Quy luật di chuyển
Quy luật pha trộn
Quy luật lây lan
Quy luật tương phản
Đối tượng của trí nhớ được thể hiện đầy đủ nhất trong luận điểm nào
Các thuộc tính bên ngoài, các mối liên hệ không gian, thời gian của thế giới mà con người đang tri giác
Các cảm xúc, tình cảm, thái độ đang diễn ra trong hiện tại
Kinh nghiệm của cá nhân
Các thao tác trí tuệ đang diễn ra khi tư duy, tưởng tượng
Cơ sở để phân loại trí nhớ thành trí nhớ bằng mắt, bằng tai, bằng tay…
Tính mục đích của trí nhớ
Nội dung được phản ánh trong trí nhớ
Thời gian củng cố và giữ gìn tài liệu
Giác quan đóng vai trò chủ đạo trong trí nhớ
“Nó đỏ mặt lên khi nhớ lại lần đầu tiên hai đứa gặp nhau”. Hiện tượng trên xảy ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ nào?
Trí nhớ hình ảnh
Trí nhớ từ ngữ – logic
Trí nhớ cảm xúc
Trí nhớ vận động
Điều nào không đúng với trí nhớ có chủ định
Có sử dụng biện pháp để ghi nhớ
Có trước trí nhớ không chủ định trong đời sống cá thể
Có mục đích định trước
Có sự nỗ lực ý chí trong ghi nhớ
Trí nhớ thao tác rất gần với loại trí nhớ nào
Trí nhớ vận động
Trí nhớ hình ảnh
Trí nhớ ngắn hạn
Trí nhớ dài hạn
Tiêu chí cơ bản nhất để đánh giá chất lượng trí nhớ vận động là
Nhớ được nhiều vận động phức tạp trong khi hình thành một kĩ xảo
Nhớ một kĩ xảo nào đó thật lâu
Khả năng học được một kĩ xảo phức tạp
Tốc độ hình thành nhanh một kĩ xảo và độ bền cao
Tiêu chí để phân loại trí nhớ thành trí nhớ ngắn hạn, trí nhớ dài hạn và trí nhớ thao tác là
Mức độ kéo dài của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động
Tính chất của tính tích cực tâm lí nổi bật nhất trong một hoạt động nào đó
Tính chất mục đích của hoạt động
Giác quan đóng vai trò chủ đạo trong trí nhớ
Điều nào mà ghi nhớ không chủ định phụ thuộc nhất
Sự nỗ lực của chủ thể khi ghi nhớ
Tài liệu có liên quan đến mục đích hành động
Sử dụng các phương pháp ghi nhớ tài liệu
Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể
Điều nào không đúng với học thuộc lòng
Ghi nhớ dựa trên việc thông hiểu nội dung
Ghi nhớ máy móc
Ghi nhớ có chủ định
Cần thiết trong học tập
Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả phụ thuộc chủ yếu vào
Động cơ, mục đích ghi nhớ
Khả năng gây cảm xúc của tài liệu
Hành động được lặp lại nhiều lần
Tính mới mẻ của tài liệu
Dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tích cực và giữ gìn tiêu cực trong trí nhớ là
Chỉ giữ gìn tài liệu quan trọng cần nhớ
Giữ gìn chủ yếu dựa trên sự nhớ lại (tái hiện)
Chủ thể phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ
Quá trình củng cố dấu vết tài liệu đã được hình thành trên vỏ não
Trí nhớ nào có khả năng lưu giữ thông tin gần như không giới hạn
Trí nhớ giác quan
Trí nhớ ngắn hạn
Trí nhớ dài hạn
Tất cả các loại trí nhớ
Khi bạn ở trong một cuộc hội thoại tiếng Anh, bạn cần nhớ đủ nội dung của mỗi câu để hiểu và quyết định cách trả lời tốt nhất. Những câu hội thoại được lưu giữ chủ yếu tại
Trí nhớ giác quan
Trí nhớ ngắn hạn
Trí nhớ dài hạn
Tất cả các loại trí nhớ
Khi bạn vừa nghe được một số điện thoại và bạn liên tục nhẩm đi nhẩm lại để ghi lại số đó, số điện thoại ấy được lưu giữ chủ yếu tại
Trí nhớ giác quan
Trí nhớ ngắn hạn
Trí nhớ dài hạn
Một học sinh đang trả lời câu hỏi về bộ môn lịch sử được giao từ tuần trước và đã nhớ lại 70% nội dung trong sách giáo khoa. Sau một tháng trả lời cùng câu hỏi đó nhưng chỉ nhớ được 45% tài liệu. Hãy xác định xem quá trình nào của trí nhớ được thể hiện trong hành động mô tả trên đây?
Quá trình giữ gìn
Quá trình nhớ lại
Quá trình ghi nhớ
Sự quên
Trong một buổi kiểm tra môn toán, một học sinh rất lâu không nhớ được công thức cần thiết. Giáo viên chỉ cần nhắc một phần công thức là đủ để em đó xác định ngay “Đó là hằng đẳng thức đáng nhớ”. Quá trình trí nhớ nào được thể hiện ở tình huống này?
Quá trình nhớ lại
Quá trình giữ gìn
Quá trình ghi nhớ
Sự quên
Nhận thức cảm tính là một quá trình phản ánh những thuộc tính như thế nào của sự vật và hiện tượng?
Mối liên hệ có tính bản chất
Mối liên hệ có tính quy luật
Thuộc tính bên trong, khái quát
Thuộc tính bề ngoài, cụ thể
Tri giác là một quá trình phản ánh những thuộc tính như thế nào của sự vật và hiện tượng?
Mối liên hệ mang tính bản chất
Mối liên hệ mang tính quy luật
Từng thuộc tính riêng lẻ bề ngoài
Trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài
Điều nào không đúng với sự quên?
Quên cũng diễn ra theo quy luật.
Quên là xóa bỏ hoàn toàn “dấu vết” của tài liệu trên vỏ não.
Quên cũng là hiện tượng hữu ích với con người.
Ở giai đoạn đầu (lúc mới học xong), tốc độ quên lớn, sau đó giảm dần.
Khi cô ấy nhắc lại chuyện xưa, tôi mới dần dần nhận ra cô ấy là ai. Sự kiện xảy ra trong hiện tượng trên thuộc mức độ quên nào
Quên hoàn toàn
Quên tạm thời
Quên cục bộ
Không có sự quên xảy ra
Nhân cách là
Tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.
Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định.
Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội quy định (gia đình, họ hàng, làng xóm…).
Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.
Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành, phát triển nhân cách là
Hoạt động của cá nhân.
Giao tiếp của cá nhân.
Giáo dục.
Môi trường sống.
Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách, đó là
Giáo dục.
Hoạt động của cá nhân.
Tác động của môi trường sống.
Sự gương mẫu của người lớn.
Nguồn gốc tính tích cực của nhân cách là
Hệ thống các động cơ và thái độ được hình thành trên cơ sở các mối quan hệ xã hội và điều kiện giáo dục
Ý hướng vô thức đã có sẵn đối với sự khoái cảm, quyết định mọi hoạt động sáng tạo của con người
Những tác động văn hóa xã hội hình thành ở con người một cách tự phát
Hoạt động của cá nhân trong điều kiện môi trường thay đổi
Những đặc điểm cơ bản của nhân cách là
Tính thống nhất và tính ổn định của nhân cách
Tính ổn định của nhân cách
Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách
Cả a, b, c
Nhân cách gồm những thuộc tính cơ bản nào
Xu hướng và động cơ của nhân cách.
Tính cách và khí chất.
Khí chất và năng lực.
Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực.
Các yếu tố tâm lí dưới đây thuộc xu hướng nhân cách NGOẠI TRỪ
Hiểu biết.
Nhu cầu.
Hứng thú, niềm tin.
Thế giới quan, lí tưởng sống.
Tính cách là
Sự phản ánh các quan hệ xã hội, mang tính độc đáo cá biệt của cá nhân.
Một thuộc tính tâm lí phức hợp là hệ thống thái độ của cá nhân đối với hiện thực, biểu hiện ở hành vi, cử chỉ và cách nói năng tương ứng.
Một thuộc tính tâm lí mang tính ổn định và bền vững, tính thống nhất.
Một thuộc tính tâm lí mang tính độc đáo, riêng biệt điển hình của mỗi cá nhân.
Các mức độ của năng lực là
Năng lực.
Tài năng.
Thiên tài.
Cả a, b và c.
Hoạt động là
Nhân tố chủ đạo trong sự hình thành và phát triển nhân cách.
Nhân tố quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách.
Nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách.
Nhân tố chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách.
Sự sai lệch hành vi trong sự phát triển nhân cách là do
Cá nhân nhận thức sai hoặc không đầy đủ về các chuẩn mực xã hội.
Quan điểm riêng của cá nhân khác với chuẩn mực chung.
Cá nhân có tính vi phạm các chuẩn mực.
Cả a, b, c.
Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
Thông qua hoạt động, con người tiếp thu nền văn hóa xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình, đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bộc lộ ra ngoài những năng lực đó
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra
Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kì phát triển nhân cách cá nhân
Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của mỗi giai đoạn phát triển
Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách
Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà họ đã tiếp nhận được và tích lũy được
Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách
Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách
Hãy chỉ ra điều kiện nào là cần thiết để làm nảy sinh và duy trì sự chú ý có chủ định trong các ý dưới đây
Độ mới lạ của kích thích
Sự tương phản của tác nhân kích thích
Sử dụng các tâm thế đang có ở chủ thể
Xác định mục đích của nhiệm vụ cần thực hiện
Thầy giáo giảng bài hấp dẫn khiến học sinh chú ý đến mức không một em nào nghe thấy tiếng chuông báo hết giờ học. Trường hợp trên đã nói đến thuộc tính nào của chú ý
Sức tập trung chú ý
Sự bền vững của chú ý
Sự phân phối chú ý
Sự di chuyển chú ý
Có những ý kiến cho rằng: “Một người có chú ý là người trong khi nói chuyện anh ta vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh mình”. Ý kiến trên đã đề cập đến thuộc tính nào của chú ý
Sự di chuyển chú ý
Sự phân phối chú ý
Sức tập trung chú ý
Sự bền vững chú ý
Để làm tốt bài tập tiểu luận môn Tâm lý học, Hoa buộc phải tìm đọc cuốn sách “Tư duy nhanh và chậm” của Daniel Kahneman. Tuy nhiên, mới chỉ đọc được vài chục trang, Hoa đã bị cuốn hút vào đọc sách tới mức quên ăn, quên ngủ. Hiện tượng đọc sách của Hoa thể hiện loại chú ý nào dưới đây?
Chú ý có sự chủ động
Chú ý sau chủ động
Chú ý có chủ định
Chú ý sau chủ định
Cách hiểu nào đúng với ngưỡng của cảm giác
Ngưỡng của cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác
Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống
Cả a,b,c
Sự phân chia cảm giác bên ngoài và cảm giác bên trong dựa trên cơ sở nào
Nơi nảy sinh cảm giác
Tính chất và cường độ kích thích
Vị trí nguồn kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể
Cả a, b
“Người công nhân đốt máy xe lửa hay thợ luyện kim có thể làm việc hàng giờ dưới nhiệt độ 50-60C” thể hiện nội dung quy luật nào dưới đây:
Quy luật ngưỡng cảm giác
Quy luật thích ứng của cảm giác
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác
Tất cả các đáp án
Đặc điểm nào không đặc trưng cho tình cảm
Là một thuộc tính tâm lí.
Ở dạng tiềm tàng.
Có tính nhất thời, đa dạng.
chỉ có ở người
Hãy chỉ ra một cách đầy đủ nguyên nhân của sự quên
Khi gặp kích thích mới hay kích thích mạnh
Nội dung tài liệu không phù hợp với nhu cầu sở thích, không gắn với cảm xúc
Tài liệu ít được sử dụng
Cả a, b, c
Các nhà quảng cáo thường dùng những tấm biển khổ lớn với màu sắc nổi bật đặt tại những nơi đông người qua lại là nhằm vào loại chú ý nào của con người?
Chú ý không chủ định
Chú ý có chủ định
Chú ý không có ý thức
Chú ý có ý thức
Trong quảng cáo sản phẩm mới để thu hút sự chú ý của người dùng đến sản phẩm, các nhà thiết kế quảng cáo thường quan tâm đến yếu tố nào dưới đây:
Độ tinh xảo của sản phẩm
Độ độc đáo, mới lạ
Độ đặc biệt của sản phẩm
Cả a, b, c
Loại chú ý nào dưới đây không cần sự nỗ lực của bản thân
Chú ý sau khi có chủ định
Chú ý trong khi có chủ định
Chú ý không chủ định
Chú ý thiếu chủ định
