Font size
Worksheetsphê phê
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Các học thuyết, quan điểm về Nhà nước có mục tiêu:
Lý giải thuật ngữ khoa học về Nhà nước.
Lý giải sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.
Bảo vệ Nhà nước của giai cấp thống trị.
Lý giải sự phát triển của xã hội.
Quan điểm nào cho rằng Nhà nước được tổ chức như một gia đình:
Học thuyết thần quyền.
Học thuyết gia trưởng.
Học thuyết Mác - Lê Nin.
Học thuyết khế ước xã hội.
Học thuyết khẳng định Nhà nước được hình thành bởi đấng tối cao:
Học thuyết thần quyền.
Học thuyết gia trưởng.
Học thuyết khế ước xã hội.
Học thuyết Mác - Lê Nin.
Quyền lực quản lý Nhà nước trong xã hội công xã thị tộc nhằm giải quyết nhu cầu:
Xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi.
Tổ chức chiến tranh xâm lược và chống xâm lược.
Quản lý công việc của thị tộc.
Trấn áp các giai cấp trong xã hội.
Nhận định sai về nhà nước:
Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt.
Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Nhà nước phân chia dân cư theo tôn giáo.
Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật.
Nguyên nhân xuất hiện của Nhà nước theo quan điểm Mác - Lênin là:
Sự hình thành và phát triển của tư hữu.
Kinh tế phát triển, dẫn đến xã hội thay đổi.
Sự phát triển của sản xuất và hình thành giai cấp.
Sự hình thành chế độ tư hữu và đấu tranh giai cấp.
Nguyên nhân xuất hiện của Nhà nước theo quan điểm Mác - Lênin là:
Sự hình thành và phát triển của tư hữu.
Sự hình thành chế độ tư hữu và đấu tranh giai cấp.
Kinh tế phát triển, dẫn đến xã hội thay đổi.
Sự phát triển của sản xuất và hình thành giai cấp.
Chức năng của Nhà nước là:
Những công việc và mục đích mà Nhà nước cần giải quyết.
Những hoạt động cơ bản của Nhà nước.
Những chính sách do Nhà nước đặt ra.
Những mặt hoạt động của Nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước.
Chức năng của Nhà nước là:
Những mặt hoạt động của Nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước.
Những công việc và mục đích mà Nhà nước cần giải quyết.
Những chính sách do Nhà nước đặt ra.
Những hoạt động cơ bản của Nhà nước.
Chế độ chính trị của Nhà nước gồm:
Phương pháp kinh tế.
Phương pháp dân chủ.
Phương pháp phản dân chủ.
Phương pháp dân chủ và phương pháp phản dân chủ.
Tòa án nhân dân có chức năng:
Chức năng hành pháp.
Chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Chức năng xét xử.
Thực hành quyền công tố.
Quốc hội Việt Nam có chức năng:
Lập hiến, lập pháp.
Lập hiến, lập pháp, Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao.
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Giám sát tối cao.
Viện kiểm sát nhân dân có chức năng:
Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tuân theo pháp luật.
Kiểm sát hoạt động tuân theo pháp luật.
Xét xử.
Thực hành quyền công tố.
Chức danh nào là nguyên thủ quốc gia ở Việt Nam:
Thủ tướng chính phủ
Chủ tịch quốc hội
Chủ tịch nước
Tổng bí thư
Nhiệm kỳ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam hiện nay là:
4 năm
5 năm
6 năm
7 năm
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước và Thủ tướng chính phủ nước
7 năm
6 năm
5 năm
4 năm
Nhiệm kỳ của Chánh án TAND tối cao hiện nay là:
4 năm
5 năm
6 năm
7 năm
Kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là:
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Nhà nước phong kiến
Nhà nước chủ nô
Nhà nước tư sản
Hình thức chính thể của Nhà nước gồm:
Chính thể quân chủ
Chính thể quân chủ lập hiến
Chính thể cộng hoà
Chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà
Nhận định nào sau đây là đúng đối với chức danh Thủ tướng Chính phủ:
Cả truyện còn nói
Được bổ nhiệm
Do Quốc hội bầu ra
Do nhân dân bầu ra
Mối liên hệ giữa chức năng Nhà nước và Bộ máy nhà nước:
Chức năng là một loại cơ quan Nhà nước
Bộ máy Nhà nước là phương thức thực hiện chức năng Nhà nước
Bộ máy Nhà nước hình thành nhằm thực hiện chức năng Nhà nước
Chức năng Nhà nước hình thành bởi bộ máy Nhà nước
Ở khu vực Đông Nam Á có những Nhà nước theo hình thức cấu trúc Nhà nước liên bang:
Việt Nam
Mýanma, Malaysia
Malaysia
Mýanma
Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây có chính thể quân chủ:
Thái Lan
Brunei
Malaysia
Thái Lan, Malaysia, Brunei
Nhà nước Việt Nam phân chia lãnh thổ trở thành mấy cấp chính quyền để quản lý:
Tỉnh, huyện, xã, ấp
Tỉnh, xã
Tỉnh, huyện
Tỉnh, huyện, xã
Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo hình thức cấu trúc:
Đơn nhất
Liên bang
Liên minh
Liên hiệp
Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo hình thức chính thể:
Cộng hoà tổng thống
Cộng hoà lưỡng tính
Cộng hoà đại nghị
Cộng hoà XHCN
Các thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam là:
Hà Nội, TP.HCM, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ
Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ
Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
Hà Nội, TP.HCM, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Cần Thơ
TP.HCM hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp huyện:
25
22
23
24
Cơ quan Nhà nước nào ở Việt Nam có chức năng xét xử:
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân
Cơ quan kiểm toán Nhà nước được thành lập bởi:
Quốc hội
Chính phủ
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Tổng Kiểm toán Nhà nước do:
Chủ tịch quốc hội bổ nhiệm
Chủ tịch nước bổ nhiệm
Quốc hội bầu
Thủ tướng chính phủ bổ nhiệm
Hội đồng bầu cử quốc gia được thành lập bởi:
Quốc hội
Chủ tịch Quốc hội
Chủ tịch nước
Thủ tướng chính phủ
Công dân từ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội CHXHCN Việt Nam:
Đủ 18
Công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi trở lên được quyền bầu cử đại biểu Quốc hội CHXHCN Việt Nam?
Đủ 21
Đủ 20
Đủ 19
Đủ 18
Quyền lực công cộng đặc biệt của Nhà nước được hiểu là:
Khả năng sử dụng vũ lực
Khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục
Việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền
Có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng
Nhà nước thu thuế để:
Trả lương cho cán bộ trong bộ máy Nhà nước, phục vụ nhu cầu phát triển đất nước và xây dựng cơ sở hạ tầng
Xây dựng cơ sở hạ tầng
Phục vụ nhu cầu phát triển đất nước
Trả lương cho cán bộ trong bộ máy Nhà nước
Nhà nước định ra việc thu thuế bởi vì:
Nhà nước không tự đảm bảo nguồn tài chính
Nhà nước thực hiện quyền lực công cộng của mình
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Nhà nước có chủ quyền quốc gia là:
Nhà nước được nhân dân trao quyền lực
Nhà nước có quyền quyết định chi phối trong một số quan hệ quốc tế
Nhà nước có quyền lực
Nhà nước toàn quyền quyết định trong phạm vi lãnh thổ
Pháp luật có thuộc tính cơ bản là:
Tính cưỡng chế
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tính quy phạm và phổ biến
Tính cưỡng chế, tính xác định chặt chẽ về hình thức, tính quy phạm và phổ biến
Tính cưỡng chế của pháp luật được thể hiện:
Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý kỷ luật
Những hành vi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng biện pháp chế tài
Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử phạt hành chính
Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị áp dụng hình phạt
Để bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện, Nhà nước có những biện pháp nào?
Biện pháp về mặt kinh tế
Biện pháp về mặt kinh tế, biện pháp về mặt tổ chức, biện pháp cưỡng chế Nhà nước
Biện pháp về mặt tổ chức
Biện pháp cưỡng chế Nhà nước
Pháp luật có những chức năng gì?
Chỉ có chức năng điều chỉnh
Chỉ có chức năng giáo dục
Có cả chức năng điều chỉnh và chức năng giáo dục
Chỉ có chức năng phản ánh
Pháp luật xuất hiện từ khi nào?
Khi Nhà nước ra đời thì pháp luật cũng xuất hiện
Khi có quan hệ trao đổi sản phẩm hàng hoá và sự xuất hiện đồng tiền
Khi có sự xuất hiện loài người
Khi có sự xuất hiện loài người và có quan hệ giữa người với người trong xã hội
Trong lịch sử đã xuất hiện những kiểu pháp luật gì?
Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến và pháp luật tư sản
Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến
Pháp luật tư sản, pháp luật phong kiến
Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, pháp luật chỉ có thể hình thành bằng con đường?
Chính trị
Nhà nước
Pháp nhân
Cá nhân
Pháp luật mang tính xã hội vì:
Pháp luật do giai cấp thống trị ban hành
Pháp luật là công cụ quản lý xã hội
Pháp luật được hình thành do ý chí của pháp nhân
Pháp luật không phải là công cụ quản lý xã hội
Hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và được sử dụng nhiều trong các nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến là:
Văn bản quy phạm pháp luật
Tiền lệ pháp
Ấn lệ
Tập quán pháp
Văn bản nào là văn bản quy phạm pháp luật?
Thông báo
Lệnh của Chủ tịch nước
Bản án
Công văn
Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nào ban hành?
Chính phủ
Quốc hội
Tòa án nhân dân tối cao
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Ở Việt Nam hiện nay, thẩm quyền thông qua án lệ thuộc về...
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Chánh án tòa án nhân dân cấp cao
Ở Việt Nam hiện nay, thẩm quyền công bố án lệ thuộc về...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Chánh án tòa án nhân dân cấp cao
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác–Lênin, “...là hình thức Nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành pháp luật”. Đây là khái niệm:
Văn bản quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật
Tiền lệ pháp
Tập quán pháp
“Nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử đã có hiệu lực pháp luật và lấy đó làm căn cứ pháp lý để áp dụng cho các vụ việc cùng tính chất xảy ra sau này trong trường hợp pháp luật không quy định hoặc quy định không rõ”. Đây là khái niệm:
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 thì văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật:
Hiến pháp, Tờ trình
Luật, Công văn
Nghị quyết của Quốc hội, Thông báo
Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức:
Hiến pháp, Luật, Nghị quyết
Pháp lệnh, Nghị quyết
Lệnh, Quyết định
Nghị định, Lệnh
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức:
Lệnh, Nghị định
Lệnh, Pháp lệnh
Lệnh, Thông tư
Lệnh, Quyết định
Văn bản nào có giá trị pháp lý cao nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta:
Hiến pháp
Luật
Nghị định
Thông tư
Nhận định nào sai khi nói về vai trò của pháp luật:
Pháp luật không tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập mối quan hệ giữa các nước
Pháp luật là phương tiện để nhân dân đảm bảo quyền chính đáng của mình
Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lý kinh tế, xã hội
Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực Nhà nước
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản nào sau đây là văn bản dưới luật
Nghị định
Thông tư
Nghị định, Thông tư và Pháp lệnh
Pháp lệnh
Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:
Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật
Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
Sử dụng ngôn ngữ pháp lý trong các văn bản quy phạm pháp luật
Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật; Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật
Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ:
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp
Pháp luật là ý chí, sản phẩm của giai cấp thống trị, để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
Pháp luật và pháp chế có mối quan hệ như thế nào?
Pháp luật là tiền đề của pháp chế, còn pháp chế là phương tiện để bảo đảm cho pháp luật được thực hiện
Tình trạng pháp chế không phụ thuộc vào pháp luật mà chỉ phụ thuộc vào ý thức pháp luật
Pháp luật và pháp chế là hai phạm trù độc lập và không có quan hệ với nhau
Pháp luật và pháp chế là hai phạm trù đồng nhất với nhau
Pháp luật và đạo đức có điểm gì khác nhau?
Pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội còn đạo đức thì không điều chỉnh quan hệ xã hội
Pháp luật mang tính bắt buộc chung còn đạo đức thì không mang tính bắt buộc chung
Pháp luật là quy tắc xử sự của con người trong xã hội còn đạo đức không là quy tắc xử sự của con người trong xã hội
Đều là quy tắc xử sự
Vai trò, giá trị xã hội của pháp luật được biểu hiện như thế nào?
Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
Pháp luật phải điều chỉnh được tất cả các quan hệ phát sinh trong đời sống xã hội
Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước
Pháp luật phải thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của tất cả các thành viên trong xã hội
Pháp luật tồn tại trong điều kiện xã hội như thế nào?
Khi xã hội xuất hiện nhà nước
Trong bất kỳ hình thái kinh tế – xã hội nào cũng tồn tại pháp luật
Pháp luật chỉ tồn tại trong chế độ xã hội có người bóc lột người
Pháp luật chỉ tồn tại khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp
Hiểu như thế nào về bản chất giai cấp của pháp luật?
Là công cụ quản lý xã hội
Pháp luật phản ánh các quy luật khách quan của đời sống kinh tế, xã hội
Pháp luật là khuôn mẫu, quy tắc xử sự đối với mọi công dân
Pháp luật là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp nào?
Chỉ bằng biện pháp cưỡng chế Nhà nước mới bảo đảm cho pháp luật được thực hiện
Nhà nước bóc lột thì áp dụng biện pháp cưỡng chế còn Nhà nước xã hội chủ nghĩa thì chỉ áp dụng biện pháp giáo dục, thuyết phục, không áp dụng biện pháp cưỡng chế
Phải kết hợp nhiều biện pháp: giáo dục, thuyết phục, khuyến khích và cưỡng chế bắt buộc
Biện pháp thuyết phục
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật xuất phát từ nguyên nhân:
Pháp luật không bắt buộc sử dụng ngôn ngữ pháp lý
Pháp luật thể hiện ý chí, quyền lực của giai cấp thống trị
Pháp luật không bắt buộc ban hành theo trình tự
Pháp luật không mang tính giai cấp
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin, nhận định nào sau đây sai:
Pháp luật là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị
Pháp luật là ý chí của toàn thể nhân dân
Pháp luật phản ánh lợi ích của giai cấp thống trị
Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây? Luật Giáo dục.
Nghị định.
Thông tư.
Nghị quyết.
Một nhóm quy phạm pháp luật có đặc điểm giống nhau để điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong phạm vi một ngành luật hoặc nhiều ngành luật được gọi là:
Hệ thống pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Chế định pháp luật.
Ngành luật.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức:
Nghị quyết.
Thông tư.
Nghị định.
Quyết định.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức:
Nghị định.
Chỉ thị.
Lệnh.
Nghị quyết.
Quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội, đó chính là:
Chế định pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Hệ thống pháp luật.
Ngành luật.
Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, đó chính là:
Ngành luật.
Chế định pháp luật.
Hệ thống pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Thành tố nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật là:
Chế định pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Hệ thống pháp luật.
Ngành luật.
Nhận định nào sau đây là đúng về ngành luật:
Các ngành luật khác nhau sẽ có phương pháp điều chỉnh hoàn toàn khác nhau.
Một quan hệ xã hội luôn là đối tượng điều chỉnh của một ngành luật.
Ngành luật là đơn vị cấu trúc bên ngoài của hệ thống pháp luật.
Một quan hệ xã hội có thể là đối tượng điều chỉnh của nhiều ngành luật.
Tính quy phạm phổ biến là đặc tính của:
Tôn giáo.
Tổ chức xã hội.
Pháp luật.
Đạo đức.
Điều 33 Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”. Quy định này thể hiện thuộc tính nào của pháp luật:
Tính đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính khách quan.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Pháp luật được xây dựng theo thủ tục, thẩm quyền một cách chặt chẽ và minh bạch, ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, mội nghĩa… là thể hiện thuộc tính nào sau đây của pháp luật:
Tính khách quan.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước.
Tính quy phạm phổ biến.
Luật lao động là một…trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
Ngành luật.
Quy phạm pháp luật.
Chế định pháp luật.
Hệ thống pháp luật.
Hình thức pháp luật chủ yếu được áp dụng ở Việt Nam là:
Tập quán pháp.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Án lệ.
Học thuyết pháp lý.
Pháp luật phát sinh và tồn tại trong xã hội:
Khi xuất hiện loài người.
Không có Nhà nước.
Không có giai cấp.
Có Nhà nước.
Việt Nam không áp dụng hình thức pháp luật:
Luật tập quán.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Tiền lệ pháp.
Học thuyết pháp lý.
Hình phạt trong Bộ Luật Hình sự là hậu quả pháp lý áp dụng cho những hành vi vi phạm pháp luật hình sự, thể hiện đặc trưng nào của pháp luật:
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính khách quan.
Tính đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
Điền vào chỗ trống, Hồ Chí Minh từng nói: “Pháp luật của ta là pháp luật thật sự dân chủ, vì nó bảo vệ………………..rộng rãi cho nhân dân lao động”.
Quyền tự do, dân chủ.
Quyền và nghĩa vụ.
Quyền và lợi ích hợp pháp.
Quyền và lợi ích chính đáng.
Trong cấu trúc ba phần của quy phạm pháp luật, phần nào nêu điều kiện, hoàn cảnh xảy ra hành vi?
Chế tài
Giả định
Quy định
Quy phạm
Phần nào của quy phạm pháp luật chứa mệnh lệnh của nhà nước về cách thức xử sự của chủ thể?
Quy định
Giả định
Chế tài
Quy phạm
Phần nào của quy phạm pháp luật trả lời câu hỏi: chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi gì?
Giả định
Chế tài
Quy phạm
Quy định
Quy phạm pháp luật có đặc điểm nào sau đây?
Quy tắc xử sự có hiệu lực bắt buộc chung
Quy tắc xử sự riêng cho một cá nhân
Quy tắc mang tính phong tục địa phương
Quy tắc chỉ áp dụng với một tổ chức
Quy tắc xử sự chung được hiểu là gì?
Quy tắc áp dụng cho một cá nhân
Quy tắc áp dụng cho tất cả chủ thể
Quy tắc áp dụng cho một số chủ thể
Quy tắc áp dụng cho một tổ chức
Điểm khác biệt cơ bản giữa quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội khác là gì?
Chỉ áp dụng ở một địa phương cụ thể
Tính tự nguyện thuần túy trong cộng đồng
Tính bắt buộc chung và có hiệu lực cưỡng chế
Do các tổ chức xã hội ban hành
Chủ thể nào đảm bảo thực hiện các quy phạm pháp luật bằng biện pháp cưỡng chế?
Tổ chức xã hội
Các pháp nhân
Các cá nhân
Nhà nước
Cơ cấu của quy phạm pháp luật gồm mấy bộ phận?
Ba bộ phận
Hai bộ phận
Một bộ phận
Bốn bộ phận
Một điều luật bắt buộc phải luôn có đủ cả ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài?
Sai, vì có thể thay bằng văn bản dưới luật
Sai, điều luật không nhất thiết đủ ba bộ phận
Đúng, mọi điều luật phải đủ ba bộ phận
Đúng, nhưng chỉ trong luật hình sự
Trong Bộ luật Hình sự, hình phạt thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
Tính chính xác chặt chẽ về hình thức
Tính khách quan của chuẩn mực
Tính đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước
Tính quy phạm phổ biến trong xã hội
Quy phạm đạo đức được hình thành từ đâu?
Mệnh lệnh cưỡng chế của nhà nước
Quan điểm và quan niệm xã hội về thiện ác
Thỏa thuận của cá nhân với cá nhân
Quy ước pháp lý của tổ chức
Quy phạm tập quán là gì?
Quy tắc xử sự chung trong một cộng đồng
Quy tắc điều chỉnh quan hệ trong một cơ quan
Quy tắc do nhà nước ban hành bắt buộc chung
Quy tắc chuẩn mực của tôn giáo
Nội dung nào mô tả đúng quy phạm pháp luật?
Quy tắc xử sự có hiệu lực bắt buộc chung
Chỉ áp dụng cho một số đối tượng nhất định
Là quy tắc xử sự của một địa phương
Vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội
Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật chứa đựng gì?
Điều kiện, hoàn cảnh phát sinh quan hệ
Biện pháp tác động xã hội
Mệnh lệnh của nhà nước về xử sự
Biện pháp cưỡng chế áp dụng
Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật chứa đựng gì?
Hậu quả pháp lý bất lợi phải chịu
Điều kiện áp dụng quy phạm
Cách thức xử sự bắt buộc
Nội dung quyền và nghĩa vụ
Quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc chung, vậy điều này được đảm bảo bằng gì?
Quy ước nghề nghiệp nội bộ
Thỏa thuận tập thể của hiệp hội
Sự đồng thuận tự nguyện của cộng đồng
Biện pháp cưỡng chế của nhà nước
Nhận định đúng về trật tự các bộ phận trong một quy phạm pháp luật?
Trật tự có thể thay đổi tùy điều luật
Chỉ phần chế tài được thay đổi vị trí
Trật tự cố định không bao giờ thay đổi
Chỉ phần giả định đứng đầu bắt buộc
Hồ Chí Minh nói pháp luật của ta là của dân, do dân, vì dân để bảo vệ gì rộng rãi?
Quyền và nghĩa vụ
Quyền và lợi ích hợp pháp
Quyền tự do, dân chủ
Quyền lợi chính đáng
Chủ thể nào có vai trò nền tảng đảm bảo trật tự xã hội thông qua cưỡng chế pháp luật?
Pháp nhân thương mại
Công dân
Các tổ chức xã hội
Nhà nước
Theo Điều 116 BLDS 2015, giao dịch dân sự là gì?
Hành vi pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Thỏa thuận đạo đức trong cộng đồng dân cư
Mệnh lệnh hành chính của cơ quan nhà nước
Quy ước tập quán về ứng xử xã hội
Nhận định nào sau đây sai về việc bảo đảm giá trị thực hiện pháp luật?
Chỉ có quy phạm xã hội mới được Nhà nước đảm bảo trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Chỉ có quy phạm pháp luật mới được Nhà nước đảm bảo trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Quy phạm pháp luật chỉ do Nhà nước bảo đảm thực hiện
Chỉ có quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc chung và có hiệu lực bắt buộc chung
Nhận định nào sau đây đúng về trật tự các bộ phận của quy phạm pháp luật?
Một quy phạm pháp luật bắt buộc phải có đầy đủ cả ba bộ phận
Trật tự các bộ phận giả định, quy định, chế tài trong một quy phạm pháp luật không thể bị thay đổi
Trật tự các bộ phận giả định, quy định, chế tài trong một quy phạm pháp luật có thể bị thay đổi
Bộ phận chế tài của pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước
Một điều luật bắt buộc phải có đầy đủ bao nhiêu bộ phận?
Sai, vì trật tự của các bộ phận có thể thay đổi
Đúng, vì một điều luật phải có đủ giả định, quy định và chế tài
Sai, vì một điều luật không nhất thiết phải có đầy đủ ba bộ phận
Đúng, vì cơ cấu của một điều luật có ba bộ phận
Theo Điều 116 BLDS 2015 về giao dịch dân sự, quy phạm pháp luật này gồm các bộ phận nào?
Giả định “giao dịch dân sự” và chế tài “là hợp đồng… dân sự”
Giả định “giao dịch dân sự” và quy định “là hợp đồng…. dân sự”
Chế tài “là hợp đồng…. dân sự” và giả định “giao dịch”
Quy định “giao dịch dân sự là hợp đồng… chấm dứt” và giả định “quyền, nghĩa vụ dân sự”
Khoản 1, Điều 125 BLHS 2015 về kích động mạnh đối với người bị hạn chế năng lực hành vi quy định quy phạm gồm các bộ phận nào?
Chế tài và giả định
Chế tài, quy định và giả định
Giả định, quy định và chế tài
Giả định và chế tài
Khoản 1 Điều 2 Luật Dược 2016 quy định “Được là thuốc và nguyên liệu làm thuốc”. Quy phạm gồm các bộ phận nào?
Hai bộ phận là giả định và quy định
Một bộ phận là giả định
Ba bộ phận là giả định, quy định và chế tài
Hai bộ phận là giả định và chế tài
Khoản 3, Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt giao thông gồm các bộ phận nào?
Chế tài và giả định
Giả định và chế tài
Giả định, quy định và chế tài
Chế tài, quy định và giả định
Chọn nhận định đúng về dấu hiệu lỗi trong vi phạm pháp luật:
Vi phạm pháp luật không có lỗi
Lỗi là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật
Lỗi là biểu hiện bắt buộc của mặt khách quan
Vi phạm pháp luật có thể có lỗi hoặc không có lỗi
Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức nào?
Nghị định, Lệnh
Nghị định
Nghị định, Nghị quyết
Quyết định, Nghị định
Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật đều được ai bảo đảm giá trị thi hành?
Tổ chức đảm bảo giá trị thi hành
Pháp nhân đảm bảo giá trị thi hành
Cá nhân đảm bảo giá trị thi hành
Nhà nước đảm bảo giá trị thi hành
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật áp dụng cho đối tượng nào?
Đối tượng cụ thể
Tất cả mọi người
Những người trong một tôn giáo nhất định
Cho những người đã có năng lực hành vi dân sự
Thành tố nhỏ nhất của hệ thống pháp luật là gì?
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật
Quy phạm pháp luật
Chế định luật
Phương pháp điều chỉnh của ngành luật
Áp dụng pháp luật là việc thực hiện pháp luật của chủ thể nào?
Bất kỳ tổ chức nào cũng được áp dụng pháp luật
Bất kỳ cá nhân nào cũng được áp dụng pháp luật
Cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền, tổ chức được Nhà nước trao quyền
Tổ chức
Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể làm gì?
Chủ thể kiềm chế mình không thực hiện hành vi pháp luật cấm
Chủ thể thực hiện cách xử sự mà pháp luật cho phép
Chủ thể bằng hành động tích cực thực hiện hành vi pháp luật yêu cầu
Chủ thể áp dụng quy định pháp luật để giải quyết các vụ việc
Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật như thế nào?
Chủ thể áp dụng quy định pháp luật để giải quyết các vụ việc
Chủ thể bằng hành động tích cực thực hiện điều pháp luật yêu cầu
Chủ thể kiềm chế mình không thực hiện điều pháp luật cấm
Chủ thể thực hiện cách xử sự mà pháp luật cho phép
Sử dụng pháp luật là gì?
Thực hiện những quyền mà pháp luật cho phép bằng hành vi chủ động
Áp dụng quy định pháp luật để giải quyết vụ việc cụ thể
Không được làm những điều mà pháp luật cấm bằng hành vi thụ động
Thực hiện những hành vi pháp luật yêu cầu bằng hành động tích cực
Chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật là ai?
Tổ chức xã hội
Cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền, tổ chức được Nhà nước trao quyền
Bất kỳ cá nhân nào cũng áp dụng pháp luật
Bất kỳ tổ chức nào cũng áp dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật là việc thực hiện pháp luật của ai?
Pháp nhân
Tổ chức
Cá nhân
Cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền, tổ chức được Nhà nước trao quyền
Thi hành pháp luật khác với tuân thủ pháp luật ở điểm nào?
Thi hành là áp dụng quy định, tuân thủ là sử dụng quyền
Thi hành là hành vi chủ động thực hiện yêu cầu, tuân thủ là kiềm chế không làm điều cấm
Thi hành là thực hiện quyền, tuân thủ là áp dụng chế tài
Thi hành là hành vi thụ động, tuân thủ là hành vi chủ động
Thực hiện pháp luật gồm:
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Đây là hình thức tuân thủ pháp luật:
Khởi kiện yêu cầu ly hôn.
Không cứu giúp người khác đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.
Không lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Đây là hình thức thi hành pháp luật:
Mua bán hàng hoá.
Cướp giật tài sản.
Khởi kiện yêu cầu ly hôn.
Tố giác tội phạm.
Đây là hình thức sử dụng pháp luật:
Toà án xét xử các vụ án.
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Buôn lậu.
Kết hôn.
Đây là hình thức áp dụng pháp luật:
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông.
Ký kết hợp đồng xây dựng.
Nam công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Đăng ký kết hôn.
Đây là hình thức tuân thủ pháp luật:
Đăng ký kết hôn.
Ly hôn.
Nhận nuôi con nuôi.
Không có ý gây thương tích.
Đây là hình thức thi hành pháp luật:
Đeo khẩu trang ở nơi công cộng trong thời gian phòng chống dịch bệnh Covid 19.
Buôn lậu.
Khiếu nại về quyết định thu hồi đất của Chủ tịch UBND tỉnh.
Đăng ký kết hôn.
Đây là hình thức áp dụng pháp luật:
UBND cấp Giấy chứng nhận kết hôn.
Đăng ký kinh doanh.
Không tham ô.
Khởi kiện đòi nợ.
Đây là hình thức áp dụng pháp luật:
Khởi kiện đòi nợ.
Tổ chức sử dụng ma tuý.
Kinh doanh pháo.
Giám đốc bệnh viện ban hành Quyết định tuyển dụng công chức năm 2020.
Biểu hiện quan trọng nhất thuộc mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là:
Động cơ.
Mục đích.
Độ tuổi.
Lỗi.
Biểu hiện quan trọng nhất thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật là:
Thiệt hại cho xã hội.
Hành vi trái pháp luật.
Mối liên hệ nhân quả giữa hành vi-thiệt hại cho xã hội.
Các yếu tố khác: công cụ, thời gian, địa điểm.
Dấu hiệu vi phạm pháp luật gồm:
Hành vi trái pháp luật, có lỗi, chủ thể thực hiện hành vi có năng lực trách nhiệm pháp lý, quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Chủ thể thực hiện hành vi có năng lực trách nhiệm pháp lý.
Hành vi trái pháp luật, có lỗi.
Hành vi xác định của con người.
Đây không phải biểu hiện thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật:
Suy nghĩ trái pháp luật.
Hậu quả của hành vi.
Hành vi trái pháp luật.
Mối liên hệ hành vi-hậu quả.
Xác định lỗi: Sau khi gây tai nạn cho nạn nhân, tài xế A thực hiện hành vi lùi xe và điều khiển xe chèn qua người nạn nhân hai lần khiến nạn nhân tử vong.
Vô ý do quá tự tin.
Cố ý trực tiếp.
Cố ý gián tiếp.
Vô ý do cẩu thả.
Xác định hành vi vi phạm pháp luật: Anh A trốn khỏi khu cách ly của cơ quan y tế về thăm bạn gái ở xã lân cận.
Bạn gái của A không khai báo về việc A về thăm mình.
Trốn khỏi khu cách ly, thăm bạn gái.
Thăm bạn gái.
Trốn khỏi khu cách ly.
Xác định động cơ của vi phạm pháp luật: A đăng thông tin sai sự thật trên mạng xã hội về dịch bệnh Covid 19 để tăng số lượng người theo dõi tài khoản của mình.
Tìm người yêu có cùng sở thích.
Đăng thông tin sai sự thật về dịch bệnh Covid.
Tăng số lượng người theo dõi tài khoản cá nhân.
Kiếm tiền thông qua quảng cáo online.
Xác định động cơ của vi phạm pháp luật: A ghen tuông với B - vợ của nhân tình, A gửi 6 ly trà sữa có pha chất độc xyanua và gửi tới phòng làm việc của B, khiến 1 đồng nghiệp của B tử vong do uống nhầm ly trà sữa có độc tố.
Giải quyết mâu thuẫn tình cảm.
Tước đoạt tính mạng của B.
Cảnh cáo B.
Giải quyết mâu thuẫn với đồng nghiệp của B
Xác định năng lực chịu trách nhiệm pháp lý: Trẻ em 5 tuổi vặn tay ga khiến xe máy tông vào người đi đường
Không có lỗi
Không có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý.
Có ý trực tiếp.
Có ý gián tiếp.
Xác định lỗi: Vị gấp rút đưa người chấn thương do tai nạn tới bệnh viện, anh A đã có hành vi điều khiển xe ôtô vượt đèn đỏ
Vô ý do cẩu thả
Không có lỗi
Cố ý gián tiếp.
Cố ý trực tiếp.
Xác định loại vi phạm pháp luật: Nhân viên công ty An Minh đi làm muộn 30 phút so với quy định.
Vi phạm dân sự.
Vi phạm hình sự.
Vi phạm hành chính.
Vi phạm kỷ luật.
Cấu thành của vi phạm pháp luật gồm:
Chủ thể và khách thể.
Mặt khách quan và mặt chủ quan, chủ thể và khách thể.
Mặt khách quan và mặt chủ quan.
Gia đình, quy định, chế tài.
Xác định khách thể của vi phạm pháp luật: A vay B một khoản tiền và không trả lại tiền khi đáo hạn
Khoản tiền vay
Quyền sở hữu về tài sản của B
Năng lực vay tiền của A
Nghĩa vụ trả tiền của A
Biện pháp trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất là:
Trách nhiệm pháp lý hành chính.
Trách nhiệm pháp lý hình sự.
Trách nhiệm kỷ luật.
Xác định động cơ của vi phạm pháp luật: A ghen tuông với B – vợ của nhân tình, A gửi 6 ly trà sữa có pha chất độc xyanua và gửi tới phòng làm việc của B, khiến 1 đồng nghiệp của B tử vong do uống nhầm ly trà sữa có độc tố.
Giải quyết mâu thuẫn với đồng nghiệp của B
Giải quyết mâu thuẫn tình cảm.
Tước đoạt tính mạng của B.
Cảnh cáo B.
