WorksheetsTÀI LIỆU ÔN TẬP CUỐI KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 11 (Năm học 2025-2026)
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
a) Nhận biết — Chọn đáp án đúng: Liên minh châu Âu chính thức ra đời vào năm nào?
1957
1958
1967
1993
a) Nhận biết — Chọn đáp án đúng: Quy mô của EU ngày càng mở rộng không phải về lĩnh vực nào?
thành viên
số dân
diện tích
quân sự
a) Nhận biết — Chọn đáp án đúng: Cơ quan quyền lực cao nhất của EU là cơ quan nào?
Hội đồng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng Liên minh châu Âu
a) Nhận biết — Chọn đáp án đúng: Trên cơ sở bốn quyền tự do, EU đã xây dựng mô hình nào?
Luật pháp chung
Thị trường chung
Nền kinh tế mở
Chính sách an ninh
a) Nhận biết — Chọn đáp án đúng: Năm 2021, quy mô GDP của EU lớn thứ ba thế giới sau Hoa Kì và quốc gia nào?
Trung Quốc
Ấn Độ
Liên bang Nga
Nhật Bản
a) Nhận biết — Chọn đáp án đúng: Cơ quan lập pháp đại diện cho công dân EU là cơ quan nào?
Hội đồng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng Liên minh châu Âu
a) Nhận biết — Chọn đáp án đúng: Năm 2021, hai nền kinh tế lớn nhất EU là nước nào?
Đức, Pháp
Thụy Điển, Italia
Hà Lan, Italia
Italia, Thụy Sĩ
a) Nhận biết — Chọn đáp án đúng: Trên toàn thế giới năm 2021, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU đứng thứ mấy?
nhất
hai
ba
tư
a) Nhận biết — Chọn đáp án đúng: EU tập trung đầu tư nhiều vào lĩnh vực nào?
giáo dục
dịch vụ
y tế
tiêu dùng
b) Thông hiểu — Chọn đáp án đúng: EU hướng đến một khu vực tự do và liên kết chặt chẽ dựa trên các liên minh nào?
kinh tế, chính trị, tư pháp
kinh tế, chính trị, quốc phòng
chính trị, quốc phòng, văn hóa
văn hóa, giáo dục, an ninh
b) Thông hiểu — Chọn đáp án đúng: Các trung tâm tài chính của EU dẫn đầu về lĩnh vực nào?
dịch vụ khai thác dầu khí
giáo dục, thị trường vốn
y tế, giáo dục, du lịch
ngân hàng, bảo hiểm, vốn
b) Thông hiểu — Dựa vào bảng số liệu “Quy mô của EU qua các năm” (1957: 6 quốc gia, 1282,7 nghìn km2, 167 triệu người, 1,1 nghìn tỉ USD; 2013: 28 quốc gia, 5072,1 nghìn km2, 506 triệu người, 15,3 nghìn tỉ USD; 2021: 27 quốc gia, 4829,6 nghìn km2, 447,7 triệu người, 17,1 nghìn tỉ USD). Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự thay đổi quy mô của EU qua các năm?
Số lượng thành viên tăng liên tục
Diện tích liên tục mở rộng
Số dân luôn có sự biến động
GDP tăng không liên tục
Cho bảng số liệu “Một số chỉ số của các nền kinh tế hàng đầu thế giới, năm 2021” (EU, Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản: tỉ trọng trong GDP thế giới; tỉ trọng xuất khẩu trong GDP; tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới). Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng khi so sánh các chỉ số của EU với các nền kinh tế còn lại?
Tỉ trọng trong GDP thế giới của EU thấp hơn Hoa Kì và cao hơn Trung Quốc
Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP của EU cao hơn Trung Quốc và thấp hơn Hoa Kì
Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới của EU cao hơn Hoa Kì và thấp hơn Nhật Bản
Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP và tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới của EU luôn dẫn đầu
Cho bảng số liệu “Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU, giai đoạn 2005–2021” (đơn vị: tỉ USD). Theo bảng số liệu, năm nào EU có giá trị xuất siêu lớn nhất?
Năm 2005
Năm 2010
Năm 2015
Năm 2021
Cho biểu đồ cột “Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU, giai đoạn 2005–2021” (đơn vị: tỉ USD) thể hiện các mốc năm 2005, 2010, 2015, 2021. Theo biểu đồ, nhận xét nào đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của EU năm 2021 so với năm 2005?
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm
Nhập khẩu tăng, xuất khẩu giảm
Xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu
Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu
Cho biểu đồ “Quy mô và tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Cộng hòa Liên bang Đức, giai đoạn 2000–2020”. Theo biểu đồ, nhận xét nào đúng về năm 2020 so với năm 2000?
GDP ngành công nghiệp tăng, tỉ trọng trong GDP giảm
GDP ngành công nghiệp giảm, tỉ trọng trong GDP tăng
GDP ngành công nghiệp tăng chậm hơn tỉ trọng trong GDP tăng
GDP ngành công nghiệp tăng ít hơn tỉ trọng trong GDP tăng
Dạng thức 3 — Chuyển đổi câu hỏi trả lời ngắn thành trắc nghiệm: Dựa vào bảng “GDP bình quân đầu người của Liên minh châu Âu và thế giới năm 2023” (EU: 41220 USD; Thế giới: 13330 USD). GDP/người của EU gấp bao nhiêu lần GDP/người của thế giới (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
2,9 lần
3,1 lần
3,5 lần
4,0 lần
Dạng thức 3 — Chuyển đổi câu hỏi trả lời ngắn thành trắc nghiệm: Tổng GDP của thế giới năm 2021 là 97,5 nghìn tỉ USD; của EU là 17,1 nghìn tỉ USD. Tỉ trọng GDP của EU so với toàn thế giới bằng bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
15,8%
17,5%
18,5%
20,0%
Dạng thức 3 — Chuyển đổi câu hỏi trả lời ngắn thành trắc nghiệm: Năm 2021, xuất khẩu của EU là 8670,6 tỉ USD và nhập khẩu là 8016,6 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu của EU năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn đến hàng đơn vị)?
187
232
593
654
Đại bộ phận Đông Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới và
cận nhiệt đới
xích đạo
ôn đới
hàn đới
Phía đông của khu vực Đông Nam Á giáp
Ấn Độ Dương
Trung Quốc
Ô-xtrây-li-a
Thái Bình Dương
Hai hệ sinh thái rừng chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á là rừng mưa nhiệt đới và rừng
nhiệt đới gió mùa
nửa rụng lá
ngập mặn
lá kim
Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa lục địa Á – Âu và
Bắc Mĩ
Ô-xtrây-li-a
Nam Mĩ
Bắc Phi
Địa hình chủ yếu của Đông Nam Á biển đảo là
núi trẻ
cao nguyên
sơn nguyên
đồng bằng
Đất chủ yếu của Đông Nam Á là
đất phèn
đất mặn
đất feralit
đất cát biển
Phần lớn bộ phận Đông Nam Á lục địa có đặc điểm khí hậu là
xích đạo
ôn đới
nhiệt đới gió mùa
cận nhiệt đới gió mùa
Hồ tự nhiên nào sau đây là hồ nước ngọt lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á là
In-lê
Tôn-lê-sáp
Tô-ba
Dầu Tiếng
Quốc gia có trữ lượng thiếc lớn nhất khu vực Đông Nam Á là
Ma-lai-xi-a
Thái Lan
Việt Nam
Campuchia
Ở khu vực Đông Nam Á, loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng đứng đầu thế giới là
than đá
dầu mỏ
thiếc
sắt
Quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển là
Lào
Mi-an-ma
Đông Ti-mo
Bru-nây
Quốc gia có mật độ dân số cao nhất ở khu vực Đông Nam Á là
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Xin-ga-po
Tôn giáo phổ biến ở Đông Nam Á lục địa là
Hồi giáo
Phật giáo
Hin-đu giáo
Ki-tô giáo
Khoáng sản biển có giá trị nhất đối với nhiều nước Đông Nam Á là
than
dầu khí
titan
cát trắng
Thách thức lớn trong đánh bắt thủy sản của các quốc gia Đông Nam Á là
lãnh thổ rộng lớn
dân số tăng nhanh
khí hậu gió mùa
nguồn lợi suy giảm
Ngành công nghiệp đang trở thành ngành mũi nhọn của nhiều nước Đông Nam Á là
điện tử - tin học
khai thác than
luyện kim đen
chế biến thủy sản
ASEAN được thành lập ngày 08 – 8 – 1967 tại
Manila
Jakarta
Bangkok
Kuala Lumpur
Thách thức về kinh tế của ASEAN hiện nay là
tình trạng nghèo đói
tốc độ tăng chậm
liên kết chưa cao
môi trường ô nhiễm
Ngành chính trong nông nghiệp ở phần lớn các nước Đông Nam Á là
trồng trọt
chăn nuôi gia súc
chăn nuôi gia cầm
thủy sản
Khu vực thương mại tự do của ASEAN được viết tắt là
AGITA
AFTA
AEC
SEZ
Các khu kinh tế đặc biệt của ASEAN được thành lập nhằm phát huy lợi thế thương mại ở
đồng bằng
các đảo
ven biển
biên giới
Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng trong khu vực Đông Nam Á là
vị trí địa – chính trị quan trọng
tài nguyên thiên nhiên phong phú
có sự đa dạng về thành phần dân tộc
là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn
Cơ sở để cây lúa gạo trở thành cây trồng truyền thống và quan trọng của các nước Đông Nam Á là
khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều
khí hậu nóng ẩm, đất phù sa màu mỡ
sông ngòi dày đặc, diện tích rộng lớn
nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm
Việc giao lưu kinh tế của các nước Đông Nam Á gặp khó khăn chủ yếu là do
chế độ chính trị khác biệt
địa hình bị chia cắt mạnh
văn hóa có nhiều khác biệt
lãnh thổ có cùng rộng lớn
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên sinh vật của khu vực Đông Nam Á bị suy giảm là
thiên tai xảy ra thường xuyên
khí hậu phân mùa sâu sắc
phổ biến tình trạng phá rừng
ô nhiễm môi trường tăng
Chế độ nước sông ở khu vực Đông Nam Á có sự phân hóa chủ yếu do
khí hậu có sự phân mùa
vị trí ở khu vực xích đạo
địa hình có nhiều đồi núi
sông chảy theo nhiều hướng
Lợi thế chủ yếu để Đông Nam Á phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm là
lao động kĩ thuật và nguyên liệu
cơ sở hạ tầng và nguồn lao động
khoáng sản và nguồn lao động
nguồn nguyên liệu và lao động
Cơ cấu ngành kinh tế ở các nước khu vực Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch
từ nền kinh tế công nghiệp sang dịch vụ
từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp
từ nền kinh tế dịch vụ sang nông nghiệp
từ nền kinh tế dịch vụ sang công nghiệp
Hoạt động khai thác dịch vụ phát triển ở khu vực Đông Nam Á chủ yếu do
vị trí trong vùng nội chí tuyến
nhiều quốc gia tiếp giáp với biển
nhiều quốc gia có dân số rất đông
mạng lưới sông ngòi dày đặc
Thách thức lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của hàng chục triệu người dân trong khu vực Đông Nam Á là
suy giảm tài nguyên thủy sản
thiếu phương tiện đánh bắt
thiếu cơ sở chế biến thủy sản
thị trường có nhiều biến động
Ngành nuôi nước thủy sản ở nhiều nước Đông Nam Á được chú trọng phát triển, chủ yếu là do
thiếu phương tiện đánh bắt
sản lượng đánh bắt bị suy giảm
đáp ứng nhu cầu thị trường
thiên tai xảy ra thường xuyên
Ngành tài chính ngân hàng của nhiều nước Đông Nam Á phát triển chủ yếu do
tạo thêm việc làm cho người lao động
nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng
là động lưc thúc đẩu kinh tế phát triển
tăng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu
Giao thông vận tải biển đóng vai trò quan trọng ở Đông Nam Á chủ yếu do
nguồn tài nguyên đa dạng
có vị trí địa lí thuận lợi
nhu cầu đi lại tăng cao
địa hình chủ yếu là núi cao
Đông Nam Á có nền văn hóa đa dạng chủ yếu do
lãnh thổ gồm hai bộ phận là khu vực lục địa và biển đảo
gia tăng dân số nhanh, nhiều nước chung đường biên giới
chiến tranh biên giới kéo dài, diện tích lãnh thổ rộng lớn
là nơi giao thoa các luồng di cư và các nền văn hóa lớn
Tình hình chính trị xã hội của khu vực Đông Nam Á thiếu ổn định chủ yếu do
giàu tài nguyên, dân số đông và đa dân tộc
có vị trí quan trọng, đa dân tộc và tôn giáo
đa dạng văn hóa, chiều chế độ chính trị
dân số đông và phân bố rộng, lịch sử lâu đời
Đông Nam Á có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do
lãnh thổ rộng lớn, có nhiều thiên tai và vị trí nội chí tuyến
địa hình có nhiều núi, thấp dần ra biển, vị trí cận xích đạo
phần lớn giáp biển và vĩ độ thấp, có các khối khí nhiệt đới
gió mùa và Tín phong hoạt động, thường xuyên xảy ra bão
Đông Nam Á đa dạng về thành phần dân tộc tạo thuận lợi là
đa dạng về văn hóa, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
nguồn lao động trình độ cao, nhiều tiềm năng du lịch.
lao động rất dồi dào, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
chất lượng lao động tăng, có nguồn lao động dồi dào.
Cơ cấu kinh tế của khu vực Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch tích cực chủ yếu do
vị trí địa lí thuận lợi, trình độ lao động tăng.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.
có tài nguyên đa dạng, tăng cường hội nhập.
thị trường được mở rộng, hạ tầng phát triển.
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với nhiều quốc gia Đông Nam Á do
lao động dồi dào, nước tưới phong phú.
có đất đai màu mỡ, khí hậu rất ổn định.
đất đai rộng mở, khí hậu cận xích đạo.
tạo nguồn hàng xuất khẩu, dân số đông.
Ngành chăn nuôi ở các nước Đông Nam Á hiện nay đang được chú trọng phát triển chủ yếu do
nguồn chăn nuôi dồi dào, dân số rất đông.
khí hậu thuận lợi, có nhiều cao nguyên.
chất lượng cuộc sống tăng, hiệu quả cao.
thú y phát triển, có nhiều trang trại lớn.
Công nghiệp điện tử – tin học trở thành ngành mũi nhọn ở nhiều quốc gia Đông Nam Á chủ yếu dựa vào
lao động có kĩ thuật, thu hút vốn đầu tư.
có lao động đông, thị tiêu thụ lớn.
có nguyên liệu dồi dào, vốn đầu tư lớn.
hạ tầng hiện đại, nguồn lao động dồi dào.
Nội thương ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh chủ yếu do
dân số rất đông, thị trường được mở rộng.
tài nguyên phong phú, thu hút nhiều đầu tư.
mở cửa hội nhập, cơ sở hạ tầng phát triển.
mức sống tăng nhanh, sản xuất phát triển.
Các quốc gia ASEAN tăng cường hợp tác về kinh tế nhằm
bảo vệ hòa bình khu vực, hình thành khu vực tự do thương mại.
khai thác các thế mạnh, xây dựng khu vực phát triển năng động.
tăng cường trao đổi hàng hóa, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo.
tạo ra nhiều việc làm cho lao động, tăng cường tình hữu nghị.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tổng thu nhập quốc nội của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021 với 2020?
Phi-lip-pin tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a tăng nhiều hơn Việt Nam.
Việt Nam tăng nhanh hơn Xin-ga-po.
Phi-lip-pin tăng nhiều hơn Xin-ga-po.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân thương mại dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021?
Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a nhập siêu.
Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a nhập siêu.
Việt Nam và Ma-lai-xi-a xuất siêu.
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin nhập siêu.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tuổi thọ trung bình một số quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2010 – 2020?
Campuchia tăng nhanh hơn Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin tăng chậm hơn Mi-an-ma.
Mi-an-ma tăng nhanh hơn Campuchia.
Phi-lip-pin tăng nhiều hơn Campuchia.
Cho biểu đồ GDP theo khu vực kinh tế của Mi-an-ma và Thái Lan năm 2020 (%). Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Quy mô và cơ cấu GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Quy mô giá trị GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Bru-nây giai đoạn 2015 – 2020?
Miền.
Tròn.
Đường.
Kết hợp.
Cho thông tin sau: Khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lí chiến lược, nằm trên con đường di chuyển từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương. Đây là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn và có các tuyến đường biển quốc tế quan trọng đi qua. Dựa vào thông tin, chọn các nhận định đúng.
Đông Nam Á nằm trên con đường giao thông biển nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Vị trí “cầu nối” tạo thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa và tiếp thu các giá trị từ bên ngoài.
Đông Nam Á là khu vực hoàn toàn nằm trong lục địa, không tiếp giáp với biển.
Các tuyến đường biển qua khu vực không có vai trò quan trọng trong thương mại toàn cầu.
Cho thông tin sau: Đông Nam Á gồm hai bộ phận là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Phần lục địa bị chia cắt bởi các dãy núi chạy theo hướng bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam. Phần hải đảo chịu chi phối bởi các quần đảo với nhiều đồi núi và núi lửa, thường xuyên xảy ra động đất. Dựa vào thông tin, chọn các nhận định đúng.
Địa hình của phần lục địa và hải đảo hoàn toàn giống nhau.
Toàn bộ khu vực Đông Nam Á là một đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng.
Sự khác biệt về địa hình giữa hai bộ phận là một đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực.
Hoạt động động đất và núi lửa chỉ xảy ra ở phần Đông Nam Á lục địa.
Cho thông tin sau: Khí hậu Đông Nam Á chủ yếu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm, thuận lợi cho sinh vật phát triển và canh tác nhiều vụ. Khu vực cũng chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ, hạn hán. Dựa vào thông tin, chọn các nhận định đúng.
Khí hậu nóng ẩm là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.
Đông Nam Á có khí hậu ôn đới, khô lạnh quanh năm.
Thiên tai không phải là khó khăn tự nhiên đối với khu vực này.
Nông nghiệp chỉ có thể canh tác một vụ duy nhất trong năm do điều kiện khí hậu.
Cho thông tin sau: Ngành công nghiệp của khu vực Đông Nam Á đang phát triển nhanh chóng, với các ngành chủ lực như khai khoáng, sản xuất hàng tiêu dùng, lắp ráp điện tử và chế biến thực phẩm. Nhiều quốc gia đã trở thành những trung tâm sản xuất quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Chọn nhận định đúng.
Các ngành công nghiệp công nghệ cao như sản xuất chip và phần mềm là thế mạnh lớn nhất của mọi quốc gia trong khu vực.
Nền công nghiệp của khu vực còn lạc hậu, hoàn toàn phụ thuộc vào khai thác tài nguyên thô.
Công nghiệp chế biến, lắp ráp đang đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nhiều nước.
Đông Nam Á không tham gia vào chuỗi cung ứng công nghiệp toàn cầu.
Năm 2024, dân số Thái Lan 71 668 nghìn người, diện tích Thái Lan là 510,9 nghìn km². Hãy cho biết mật độ dân số năm 2024 của Thái Lan là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
128 người/km²
140 người/km²
156 người/km²
172 người/km²
Năm 2024, In-đô-nê-xi-a có số dân là 283,48 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 59%. Hãy cho biết số dân thành thị của In-đô-nê-xi-a năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
159 triệu người
167 triệu người
175 triệu người
183 triệu người
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất, nhập khẩu của Thái Lan, giai đoạn 2015–2023 (đơn vị: tỉ USD). Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết chênh lệch cán cân thương mại của Thái Lan năm 2023 so với năm 2015 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn đến một chữ số thập phân).
11,7 tỉ USD
5,2 tỉ USD
16,9 tỉ USD
21,3 tỉ USD
Cho bảng số liệu: Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của Lào và Việt Nam, năm 2023 (đơn vị: %). Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2023 của Lào cao hơn của Việt Nam bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).
5,0%
6,5%
7,0%
8,0%
Tây Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa ba châu lục. Chọn phương án đúng.
Á – Âu – Phi
Á – Âu – Mĩ
Âu – Á – Úc
Á – Mĩ – Phi
Phần lớn dân cư của Tây Nam Á theo tôn giáo nào?
Phật giáo
Hồi giáo
Thiên Chúa giáo
Tin Lành
Tài nguyên khoáng sản giàu có nhất ở khu vực Tây Nam Á là loại nào?
Kim cương
Khí tự nhiên
Than
Dầu mỏ
Khí hậu chủ yếu của Tây Nam Á là gì?
Khô nóng
Nóng ẩm
Lạnh ấm
Ẩm ướt
Trên bán đảo Ả-rập hình thành nhiều dạng địa hình nào?
Đồng bằng
Hoang mạc
Núi cao
Sơn nguyên
Ngành công nghiệp chưa phát triển mạnh ở khu vực Tây Nam Á và phải nhập khẩu nhiều là ngành nào?
Dệt may
Chế biến thực phẩm
Khai thác dầu khí
Năng lượng
Về chính trị, Tây Nam Á là nơi có đặc điểm nào nổi bật?
Nhiều nền văn minh cổ đại
Nhiều người theo Phật giáo
Chất lượng cuộc sống cao
Nhiều cuộc xung đột xảy ra
Dân cư Tây Nam Á phân bố tập trung chủ yếu ở các khu vực nào?
Đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải
Ven Địa Trung Hải, phía tây vịnh Pec-xích
Phía tây vịnh Pec-xích, nam bán đảo Ả-rập
Nam bán đảo Ả-rập, đồng bằng Lưỡng Hà
Tây Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào dưới đây?
Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái giáo
Phật giáo, Ki-tô giáo, Do Thái giáo
Hồi giáo, Ki-tô giáo, Do Thái giáo
Phật giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái giáo
Tây Nam Á giáp châu Phi qua các thực thể địa lí nào?
Kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ
Biển Đỏ và Địa Trung Hải
Địa Trung Hải và Biển Đen
Biển Đen và kênh đào Xuy-ê
Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ đường biển quốc tế từ khu vực nào sang khu vực nào?
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương
Ấn Độ Dương sang Nam Đại Dương
Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương
Địa hình Tây Nam Á chủ yếu là loại hình nào?
Núi và sơn nguyên
Cao nguyên và đồi
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm.
hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
Khí hậu khô khan ở Tây Nam Á đã tạo nên
địa hình có nhiều núi cao và cao nguyên.
cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng bằng châu thổ sông Lưỡng Hà rộng.
bán đảo A-rập và các vùng hoang mạc.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm.
dầu mỏ và khí đốt.
lưu huỳnh và đồng.
apatit và than đá.
Dân cư Tây Nam Á
có mật độ khá cao.
phân bố đồng đều.
có tỉ lệ thị dân thấp.
hơn 1/2 người Ả-rập.
Biện pháp chủ yếu để các nước Tây Nam Á tránh phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên, đặc biệt là dầu mỏ đó là
đầu tư phát triển các công nghệ cao.
đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa.
tập trung xuất khẩu các khoáng sản.
chuyển dịch đa dạng cơ cấu kinh tế.
Nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng mất ổn định, tranh chấp kéo dài của khu vực Tây Nam Á là do
vị trí địa chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú.
xung đột sắc tộc và tranh giành quyền lực của các nước.
đói nghèo và mâu thuẫn giữa người Ả-rập-người Do Thái.
tranh chấp nguồn tài nguyên và nơi tồn tại nhiều tôn giáo lớn.
Đặc điểm nổi bật nhất về dân cư của khu vực Tây Nam Á là
thưa dân, cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ dân thành thị cao.
bùng nổ dân số, đói nghèo là nguyên nhân chủ yếu.
mật độ thấp, đa dân tộc và tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao.
đói nghèo, dân dư thừa và tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
Hậu quả lớn nhất của sự mất ổn định về chính trị của khu vực Tây Nam Á là
thúc đẩy đô thị hóa tự phát, môi trường ô nhiễm nghiêm trọng.
dân số tăng nhanh, tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt.
gia tăng tình trạng đói nghèo, tăng trưởng kinh tế thiếu ổn định.
giá dầu thế giới ngày càng cao, chênh lệch giàu nghèo sâu sắc.
Khu vực Tây Nam Á có khí hậu khô nóng chủ yếu là do
lượng mưa phân bố không đều, mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
nhiều hoang mạc lớn, ven biển có dòng biển lạnh chạy qua.
vị trí nằm giữa các lục địa rộng lớn, thảm thực vật nghèo nàn.
áp cao cận chí tuyến thống trị, địa hình có núi cao bao bọc.
Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á nên được giải quyết từ việc
đối thoại hòa bình từ các nước trong khu vực.
tham gia giải quyết của các tổ chức phi chính phủ.
sự giúp đỡ nhiều mặt của các tổ chức quốc tế.
đề cao vai trò của chính phủ về đảm bảo an ninh.
Tây Nam Á trở thành “điểm nóng” của thế giới là do
tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí..
xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài.
khu vực thường xuyên mất mùa, đói kém.
điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô hơn.
Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển ngành du lịch cho khu vực Tây Nam Á là do
chất lượng cuộc sống dân cư ngày một nâng cao.
có nhiều di sản vật thể và phi vật thể nổi tiếng.
ba tôn giáo chính được khởi nguồn tại nơi đây.
có nhiều phong tục tập quán mang nét truyền thống.
Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo tuổi khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000-2020 (đơn vị: %) gồm ba nhóm tuổi: dưới 15 tuổi (2000: 36,4; 2020: 28,7), từ 15–64 tuổi (2000: 59,1; 2020: 65,6), từ 65 tuổi trở lên (2000: 4,5; 2020: 5,7). Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000–2020, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Miền.
Tròn.
Cho bảng số liệu: Quy mô và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000–2020. Số dân (triệu người): 2000: 270,6; 2010: 335,1; 2015: 370,4; 2020: 402,5. Tỉ lệ gia tăng dân số (%): 2000: 1,95; 2010: 2,15; 2015: 1,90; 2020: 1,59. Theo bảng số liệu, để thể hiện đồng thời quy mô và tỉ lệ gia tăng dân số giai đoạn 2000–2020, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Tròn.
Cho bảng số liệu: Trữ lượng dầu mỏ (tỉ tấn) và khí tự nhiên (nghìn tỉ m3) năm 2020 của một số nước Tây Nam Á: Ả-Rập Xê-út (dầu: 40,9; khí: 6,0), I-ran (dầu: 21,7; khí: 32,1), I-rắc (dầu: 19,6; khí: 3,5), Cô-oét (dầu: 14,0; khí: 1,7), Ca-ta (dầu: 2,6; khí: 24,7). Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng?
Ả-Rập Xê-út có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất và gấp 7 lần khí tự nhiên.
I-ran có trữ lượng khí tự nhiên lớn nhất và gấp 1,5 lần dầu mỏ.
Ca-ta đều có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn nhất.
Cô-oét đều có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên thấp nhất.
Đúng/Sai – Dựa trên thông tin về bất ổn ở Tây Nam Á ở trên. Phán đoán: “Tình hình chính trị bất ổn hiện nay ở một số quốc gia khu vực Tây Nam Á đã làm cho người dân di cư và tị nạn sang châu Âu.”
Đúng
Sai
Đúng/Sai – Dựa trên thông tin về bất ổn ở Tây Nam Á ở trên. Phán đoán: “Để khu vực Tây Nam Á phát triển kinh tế – xã hội ổn định cần phải chấm dứt chiến tranh, giải quyết các mâu thuẫn về tôn giáo, sắc tộc, hạn chế sự cạnh tranh của các cường quốc.”
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin: "Khu vực Tây Nam Á hiện nay nhiều nước đang đổi mới công nghệ, đa dạng ngành nghề, phát triển các ngành đòi hỏi kĩ thuật cao, đổi mới chính sách đầu tư để hạn chế phụ thuộc vào nước ngoài nhằm thúc đẩy nhanh kinh tế", chọn nhận xét phù hợp nhất.
Chính sách đổi mới giúp khu vực Tây Nam Á đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững.
Ngành công nghiệp khu vực Tây Nam Á được đầu tư phát triển chủ yếu vào các ngành công nghiệp kĩ thuật cao.
Đổi mới chính sách kinh tế khiến khu vực Tây Nam Á không còn phụ thuộc vào nước ngoài.
Dựa vào đoạn thông tin về cơ cấu kinh tế Tây Nam Á: thương mại và giao thông vận tải phát triển mạnh nhờ vị trí địa lí, công nghiệp trọng tâm là khai thác và lọc hóa dầu; nông nghiệp có tỉ trọng thấp do điều kiện tự nhiên không thuận lợi, chi phí nông nghiệp cao; hạ tầng giao thông chưa phát triển. Xác định nhận định đúng.
Hoạt động giao thông vận tải đường biển của khu vực Tây Nam Á chưa phát triển.
Sản xuất nông nghiệp khu vực Tây Nam Á gặp khó khăn do khí hậu khô hạn và diện tích đất canh tác ít.
Công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực chính cho sự phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á.
Cho biểu đồ về dân số khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000–2020. Nhận xét sau đây đúng hay sai: "Biểu đồ thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Tây Nam Á, giai đoạn 2000–2020."
Đúng
Sai
Cho biểu đồ về dân số khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000–2020. Nhận xét sau đây đúng hay sai: "Số người tăng thêm ở khu vực Tây Nam Á năm 2020 nhiều hơn so với năm 2000 khoảng 1,1 triệu người."
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Trữ lượng dầu mỏ, tình hình sản xuất dầu thô của khu vực Tây Nam Á và thế giới năm 2020 (trữ lượng: tỉ tấn; khai thác và xuất khẩu: triệu tấn). Nhận xét đúng hay sai: "Sản lượng khai thác dầu thô của khu vực Tây Nam Á chiếm trên 30% của thế giới."
Đúng
Sai
Năm 2023, I-ran có số dân 89 172 767 người và diện tích 1 648 195 km2. Tính mật độ dân số của I-ran (người/km2), làm tròn đến đơn vị.
48
54
65
72
Liên minh Châu Âu: Cho biết số quốc gia thành viên khi khởi đầu Liên minh Châu Âu (EU).
5
6
7
Liên minh Châu Âu: Cho biết số quốc gia thành viên EU hiện nay (tính đến năm 2024).
25
26
27
