wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Kinh Tế Vi Mô

Total questions: 107

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa hai hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:

a)

Đường giới hạn khả năng sản xuất

b)

Đường cầu

c)

Đường đẳng lượng

d)

Tổng sản phẩn quốc dân

2.

Giá cà phê trên thị trường tăng 10% dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không thay đổi. Vấn đề này thuộc về:

a)

Kinh tế vi mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc

c)

Kinh tế vi mô, thực chứng

d)

Kinh tế vĩ mô, thực chứng

3.

Các vấn đề nào dưới đây không thuộc vấn đề nghiên cứu của kinh tê vi mô:

a)

Sự thay đổi của công nghệ

b)

Thu nhập

c)

Sự khác biệt thu nhập của quốc gia

d)

Tiêu dùng

4.

Ông Nguyễn Văn Minh có 100 triệu đồng. Có 4 phương án để ông lựa chọn bao gồm: gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm; đầu tư vào kinh doanh và sinh lợi nhuận 30 triệu sau một năm; cho bạn vay với lãi suất 10%/năm; cho con gái vay với lãi suất 0%. Cuối cùng ông đã quyết định cho bạn vay với lãi suất 10%/năm. Vậy chi phí cơ hội của ông Minh trong trường hợp này là:

a)

Gửi tiết kiệm với suất 8%/năm

b)

Đầu tư vào kinh doanh và sinh lợi nhuận là 30 triệu sau một năm

c)

Cho bạn vay với lãi suất 10%/năm

d)

Cho con gái vay tiền với lãi suất 0%/năm

5.

Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất là chỗ trong thị trường hàng hóa:

a)

Các yếu tố sản xuất được mua bán, còn trong thị trường yếu tố sản xuất hàng hóa được mua bán

b)

Người tiêu dùng là người mua, còn trong thị trường yếu tố sản xuất người sản xuất là người mua

c)

Người tiêu dùng là người bán, còn trong thị trường yếu tố sản xuất người sản xuất là người bán

d)

Người sản xuất và người tiêu dùng đóng vai trò như nhau

6.

Cho phương trình đường cầu P = 120 – Q và phương trình đường cung P = 10 + Q. Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, làm cho lượng cầu tăng lên 20 đơn vị tại mỗi mức giá. Tính giá cả và sản lượng cân bằng:

a)

P E ’= 65; Q E ’= 65

b)

P E ’= 75; Q E ’= 55

c)

P E ’= 75; Q E ’= 65

7.

Có số liệu về cung và cầu một loại hàng hoá trên thị trường như sau: Giá: (Đôla/chiếc) 20 40 60 80 100 Lượng cầu:(chiếc/ngày) 100 80 60 40 20 Lượng cung:(chiếc/ngày) 10 30 50 70 90 Viết phương trình đường cung của hàng hoá:

a)

A P = 10 + Q hay Q = P – 10

b)

B P = 10 - Q hay Q = - P + 10

c)

C P = 20 + Q hay Q = P – 20

d)

D P = 10 + 2Q hay Q = 0,5P – 5

8.

Có số liệu về cung và cầu một loại hàng hoá trên thị trường như sau: Giá: (Đôla/chiếc) 20 40 60 80 100 Lượng cầu:(chiếc/ngày) 100 80 60 40 20 Lượng cung:(chiếc/ngày) 10 30 50 70 90 Viết phương trình đường cầu của hàng hoá:

a)

A P = 120 – Q hay Q = 120 - P

b)

B P = 100 – Q hay Q = 100 - P

c)

C P = 110 – Q hay Q = 110 - P

d)

D P = 130 – Q hay Q = 130 - P

9.

Cho hàm cầu P = 18,5 – 0,5Q và hàm cung P = 2 + 0,5Q. Nếu chính phủ đánh thuế 1 nđ/tấn trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra trên thị trường. Hãy xác định giá và sản lượng cân bằng mới của thị trường sau khi có thuế:

a)

A P_E = 10,75; Q_E = 15,5

b)

B P_E = 10,75; Q_E = 16,5

c)

C P_E = 11,75; Q_E = 15,5

d)

D P_E = 10,75; Q_E = 14,5

10.

Có số liệu về cung cầu máy khâu trên thị trường: Giá: ($/chiếc) 5 10 15 20 25 30 Lượng cầu: (chiếc/ngày) 100 90 80 70 60 50 Lượng cung: (chiếc/ngày) 40 50 60 70 80 90 Tính lượng thiếu hụt thị trường tại mức giá P = 5:

a)

A 40

b)

B 60

c)

C 20

d)

D 50

11.

Có số liệu về cung cầu máy khâu trên thị trường: Giá: ($/chiếc) 5 10 15 20 25 30 Lượng cầu: (chiếc/ngày) 100 90 80 70 60 50 Lượng cung: (chiếc/ngày) 40 50 60 70 80 90 Tính lượng dư thừa thị trường tại mức giá P = 25:

a)

A 60

b)

B 40

c)

C 20

d)

D 50

12.

Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: P_s = 10 +Q_s và P_d = 100 - Q_d Nếu nhà nước đánh thuế 10/sản phẩm, xác định phần thuế mà người sản xuất phải chịu trên một đơn vị sản phẩm:

a)

A 4/sản phẩm

b)

B 5/sản phẩm

13.

Nếu nhà nước đánh thuế 10/sản phẩm, xác định phần thuế mà người tiêu dùng phải chịu trên một sản phẩm:

a)

A 4/sản phẩm

b)

B 5/sản phẩm

c)

C 6/sản phẩm

d)

D 7/sản phẩm

14.

Nếu nhà nước đánh thuế 10/sản phẩm, xác định điểm cân bằng mới:

a)

A P_E = 60; Q_E = 40

b)

B P_E = 65; Q_E = 40

c)

C P_E = 60; Q_E = 45

d)

D P_E = 65; Q_E = 35

15.

Theo hình trên khi giá là 10 thì tổng doanh thu là:

a)

A 1200

b)

B 1000

c)

C 800

d)

D 2400

16.

Theo hình trên khi giá là 4 thì tổng doanh thu là:

a)

A 1000

b)

B 1200

c)

C 1500

d)

D 800

17.

Tổng doanh thu tại điểm cân bằng là:

a)

A 2000

b)

B 1800

c)

C 400

d)

D 800

18.

Khi giá bị áp đặt là 9 nghìn đồng thì doanh thu là bao nhiêu ?

a)

A TR = 140 triệu đồng

b)

B TR = 135 triệu đồng

c)

C TR = 154 triệu đồng

d)

D TR = 172 triệu đồng

19.

Khi giá bị áp đặt là 11,5 nghìn đồng/đơn vị, doanh thu là bao nhiêu ?

a)

A TR = 170 triệu đồng

b)

B TR = 162 triệu đồng

c)

C TR = 140 triệu đồng

d)

D TR = 178,25 triệu đồng

20.

Tính giá và lượng cân bằng mới:

a)

A Q_E = 35/3, P_E = 88/3

b)

B Q_E = 35/3, P_E = 88/5

c)

C Q_E = 35/3, P_E = 88/7

d)

D Q_E = 35/3, P_E = 88/9

21.

Câu 21 Cho hàm cung, cầu trên thị trường hàng hoá X như sau: (D): P = 100 – 2Q (S): P = 40 +4Q Trong đó P: $/kg, Q: 100kg. Do giá hàng hoá Y (là hàng hoá bổ sung với hàng hoá X) tăng lên, làm cho lượng cầu về hàng hoá X tăng lên 500 kg ở mỗi mức giá. Khi đó phương trình đường cầu mới sẽ là:

a)

A P = 110 – 2Q

b)

B P = 100 – 2Q

c)

C P = 110 – Q

d)

D P = 120 – 2Q

22.

Câu 22 Cho phương trình đường cung P= 2/3Q và phương trình đường cầu P = 16 - Q. Nếu chính phủ đánh thuế 1nđ/ 1kg sản phẩm A, cầu không thay đổi thì giá và lượng cân bằng thị trường mới là bao nhiêu?

a)

A P E’ = 9, Q E’ =7

b)

B P E’ = 7, Q E’ = 9

c)

C P E’ = 8, Q E’ =9

d)

D P E’ = 7, Q E’ = 10

23.

Câu 23 Hệ số co giãn của cầu theo giá của sản phẩm X tại mức giá P = 10 là E DP = -2. Vậy nếu giá của sản phẩm X giảm thì số lượng sản phẩm X bán được sẽ ....và tổng doanh thu sẽ .....

a)

A Tăng, tăng.

b)

B Tăng, giảm.

c)

C Giảm, giảm.

d)

D Giảm, tăng.

24.

Câu 24 Hàm cầu sản phẩm A là P = 50 – 0,5Q; tại mức giá P = 15 thì cầu có tính chất co giãn:

a)

A Hoàn toàn không co giãn.

b)

B Co giãn ít.

c)

C Co giãn nhiều.

d)

D Co giãn đơn vị.

25.

Câu 25 Hàm cầu sản phẩm A là P = 40 – 2Q; tại mức giá P = 20 thì cầu có tính chất co giãn:

a)

A Hoàn toàn không co giãn.

b)

B Co giãn ít.

c)

C Co giãn nhiều.

d)

D Co giãn đơn vị.

26.

Câu 26 Giả sử rằng hệ số co giãn của cầu theo giá là 1/3. Nếu giá tăng 30% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?

a)

A Lượng cầu tăng 10%.

b)

B Lượng cầu giảm 10%.

c)

C Lượng cầu tăng 90%.

d)

D Lượng cầu giảm 90%

27.

Câu 27 Co giãn của cầu về sản phẩm A theo giá là 1,3; và đường cung dốc lên. Nếu thuế 1$/đơn vị sản phẩm bán ra đánh vào người sản xuất sản phẩm A thì giá cân bằng sẽ:

a)

A Không thay đổi vì thuế đánh vào người sản xuất chứ không phải vào người tiêu dùng.

b)

B Tăng thêm 1$.

c)

C Tăng thêm ít hơn 1$.

d)

D Giảm xuống ít hơn 1$.

28.

Câu 28 Cho hàm cung, hàm cầu của một hàng hoá A lần lượt như sau: QD = -4P + 28, QS = 6P -4. Tại mức giá cân bằng thị trường hệ số co giãn của cầu theo giá là:

a)

A 16/19

b)

B 19/16

c)

C -19/16

d)

D -16/19

29.

Câu 29 Cho hàm cung, hàm cầu của một hàng hoá A lần lượt như sau: QD = -0,4P + 28, QS = 0,6P -6. Tại mức giá cân bằng thị trường hệ số co giãn của cầu theo giá là:

a)

A 17/18

b)

B 0,8

c)

C -18/17

d)

D -17/18

30.

Câu 30 Hàm cầu về sản phẩm Y trên thị trường là Q = 80 -2P. Các doanh nghiệp đang bán sản phẩm Y trên thị trường tại mức giá P = 10, nếu muốn tăng tổng doanh thu thì nên:

a)

A Tăng giá bán.

b)

B Giảm giá bán.

c)

C Giữ nguyên giá bán.

d)

D Giảm lượng bán.

31.

Câu 31 Hàm cầu về sản phẩm Y trên thị trường là Q = 80 – 2P. Hệ số co giãn của cầu theo giá của sản phẩm Y tại các mức giá P = 30, 20, 10 lần lượt là:

a)

A a. -1/3; -1;-3

b)

B b. -3;-3/2;-1/3

c)

C c. -3;-1;-1/3

d)

D d. -3;-3/2;-3

32.

Câu 32 Một loại hàng hoá có hàm cầu và hàm cung lần lượt như sau: P = 120 – 0,5Q và P = 20+ 0,5Q. Tại điểm cân bằng thị trường, hệ số co giãn của cầu theo giá là:

a)

A -7/20.

b)

B -20/7

c)

C -7/5

d)

D -5/7

33.

Câu 33 Một loại hàng hoá có hàm cầu và hàm cung lần lượt như sau: P = 120 – Q và P = 40+Q. Tại điểm cân bằng thị trường, hệ số co giãn của cầu theo giá là:

a)

A -0,5

b)

B -2

c)

C 0,5

d)

D 2

34.

Câu 34 Giả sử giá giảm từ 5 USD xuống 4 USD, dẫn đến lượng cầu tăng từ 10 lên 12 đơn vị. Trong khoảng này của đường cầu, hệ số co giãn của cầu theo giá là:

a)

A a. -1

b)

B b. -9/11

c)

C c. -11/9

d)

D d. -2

35.

Câu 35 Nếu giá là 10$ - lượng mua sẽ là 600; giá 15$ - lượng mua sẽ là 400, khi đó co giãn của cầu theo giá bằng:

a)

A 1,0

b)

B 0,7

c)

C 2,5

d)

D 6,0

36.

Câu 36 Cho phương trình đường cung: P = 2/3Q, phương trình đường cầu P = 16 - Q. Hệ số co giãn của cầu theo giá tại mức giá cân bằng thị trường là:

a)

A - 1.1

b)

B – 0.68

c)

C – 1.3

d)

D - 0.6

37.

Câu 37 Hàm cầu sản phẩm A được cho bởi phương trình sau P = 100 - Q Độ co giãn của cầu theo giá trong khoảng P = 40 đến P = 80 là

a)

A -1,5

b)

B -2,5

c)

C -3,5

d)

D -0,5

38.

Độ co giãn của cầu theo giá trong khoảng P = 40 đến P = 80 là

a)

-1,5

b)

-2,5

c)

-3,5

d)

-0,5

39.

Tác động thay thế và tác động thu nhập đối với Y sẽ là:

a)

Tăng 2; tăng 6

b)

Tăng 8; tăng 6

c)

Tăng 6; tăng 2

d)

Không có câu nào đúng

40.

Thặng dư tiêu dùng trên thị trường:

a)

25

b)

50

c)

75

d)

150

41.

MRS của X cho Y lớn hơn PX /PY có thể là:

a)

Sở thích của Minh không hoàn chỉnh

b)

Sở thích của Minh không nhất quán

c)

Minh không mua hàng X

d)

Minh không mua hàng Y

42.

Phối hợp tối ưu sẽ là:

a)

X=6; Y=7

b)

X=7; Y=3

c)

X=1; Y=1

d)

X=4; Y=2

43.

Đường ngân sách của người tiêu dùng này sẽ:

a)

Quay quanh điểm cắt với trục tung sang trái.

b)

Quay quanh điểm cắt với trục tung sang phải.

c)

Dịch chuyển song song sang phải.

d)

Không thay đổi.

44.

Nếu MUX/PX > MUY/PY thì:

a)

Giảm chi tiêu một đồng cho hàng hoá X và chuyển sang chi tiêu cho hàng hoá Y sẽ làm tăng tổng lợi ích.

b)

Hàng hoá X đắt hơn hàng hoá Y.

c)

Giảm chi tiêu một đồng cho hàng hoá Y và chuyển sang chi tiêu cho hàng hoá X sẽ làm tăng tổng lợi ích.

d)

Hàng hoá Y đắt hơn hàng hoá X.

45.

Theo hình trên sự thay đổi của đường ngân sách từ AC đến BC thể hiện:

a)

Thu nhập giảm

b)

Giá của hàng hóa 2 tăng

c)

Giá của hàng hóa 1 tăng

d)

Giá của hàng hóa 2 giảm

46.

Một người dành thu nhập 210 nđ để mua hai hàng hoá X và Y với PX = 30 nđ, PY = 10 nđ. Với số liệu về lợi ích biên cho trong bảng dưới đây: Số lượng 1 2 3 4 5 6 7 MU X 20 18 16 14 12 10 8 MU Y 9 8 7 6 5 4 2 Số lượng hàng hoá X và Y mà người tiêu dùng sẽ mua để tối đa hoá lợi ích là X*=5, Y* =6. Lợi ích tối đa mà người tiêu dùng thu được là bao nhiêu?

a)

TUMax=16

b)

TUMax=125

c)

TUMax=119

d)

TUMax=25

47.

Cho hàm cung, hàm cầu của một hàng hoá A lần lượt như sau: QD = -0,4P + 28, QS = 0,6P -6. Thặng dư tiêu dùng tại mức giá cân bằng thị trường là:

a)

259,5

b)

259,2

c)

295

d)

295,2

48.

Thu nhập của một người tiêu thụ I = 50 đồng chi tiêu hết cho 2 sản phẩm A và B với PA = 2 đ/sp, PB = 5 đ/sp. Những phối hợp khác nhau giữa A và B cùng tạo ra mức độ thỏa mãn như sau : MUA = Q A /5 ; MU B = 5Q B Tìm phương án tiêu dùng tối ưu:

a)

A=5; B=12

b)

A=10; B=7

c)

A=15; B=4

d)

A=20; B=2

49.

Giả sử bia là hàng thông thường và giá bia tăng khi đó (hiệu ứng) tác động thay thế sẽ làm người ta mua bia ............. và tác động thu nhập sẽ làm người ta mua bia ...............

a)

Nhiều hơn, nhiều hơn

b)

Nhiều hơn, ít hơn

c)

Ít hơn, nhiều hơn

d)

Các đáp án còn lại đều không đúng

50.

bò tăng khi đó (hiệu ứng) tác động thay thế sẽ làm người ta mua Thịt bò ............. và tác động thu nhập sẽ làm người ta mua Thịt bò ...............

a)

Nhiều hơn, nhiều hơn

b)

Nhiều hơn, ít hơn

c)

Ít hơn, ít hơn

d)

Ít hơn, nhiều hơn

51.

Hàm tổng lợi ích của một người tiêu thụ đối với 2 sản phẩm X và Y như sau: TU = 4X0,5 . Y0,5 Hữu dụng biên của X và Y

a)

MUX=2Y/X0,5; MUY=2X/Y0,5

b)

MUX=2X/Y0,5; MUY=2Y/X0,5

c)

MUX=4Y/X0,5; MUY=4X/Y0,5

d)

Các đáp án còn lại đều không đúng

52.

Hàm số cung và cầu trên thị trường của một loại hàng hóa: (S) P = Q + 5 (D); P = - (1/2)Q + 20 Thặng dư tiêu dùng trên thị trường là:

a)

25

b)

50

c)

75

d)

150

53.

Nếu lợi ích cận biên của hàng X la 1/QX , Lợi ích cận biên của hàng Y là 1/QY , giá của X là 5 và giá của Y là 40, thu nhập của người tiêu dùng là 1200. Người tiêu dùng sẽ mua bao nhiêu đơn vị X để tối đa hóa thỏa mãn ?

a)

0

b)

12

c)

24

d)

Các đáp án còn lại đều không đúng

54.

Lúc đầu người tiêu thụ tối đa hóa độ thoả dụng tại A. khi giá thay đổi người tiêu dùng tối đa hóa độ thoả dụng tại B. Như vậy tác động (hiệu ứng) thay thế của sự thay đổi giá cả trên số lượng hàng Y.

a)

Thay đổi từ C3-C1

b)

Thay đổi từ C3-C2

c)

Thay đổi từ C1-C3

d)

Các đáp án còn lại đều không đúng

55.

Đường cong A trong đồ thị được gọi là:

a)

Đường cầu

b)

Đường giá cả- tiêu thụ

c)

Đường thu nhập-Tiêu thụ

d)

Đường Engel

56.

Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty của một công ty là: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính của Q là 10.000). Nếu sản xuất 100.000 đơn vị sản phẩm, chi phí biến đổi trung bình là:

a)

72

b)

53

c)

70

d)

80

57.

Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty là: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính của Q là 10.000). Nếu sản xuất 100.000 đơn vị sản phẩm, chi phí cố định là:

a)

190

b)

19

c)

Y

d)

X

58.

Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty của một công ty là: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính của Q là 10.000). Chi phí biên mỗi đơn vị sản phẩm là:

a)

19

b)

72

c)

53

d)

50

59.

Hạn của một công ty của một công ty là: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính của Q là 10.000). Chi phí biên mỗi đơn vị sản phẩm là:

a)

19

b)

72

c)

53

d)

50

60.

Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty của một công ty là: TC = Q2 + 5Q + 150. Nếu sản xuất 10 đơn vị sản phẩm, chi phí biến đổi trung bình là:

a)

15

b)

20

c)

25

d)

30

61.

Với cùng một số vốn đầu tư, nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận kế toán của 3 phương án A, B, C lần lượt là: 50 triệu, 35 triệu và 30 triệu. Nếu phương án A được chọn thì lợi nhuận kinh tế đạt được là:

a)

15 triệu

b)

20 triệu

c)

5 triệu

d)

10 triệu

62.

Với cùng một số vốn đầu tư, nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận kế toán của 3 phương án A, B, C lần lượt là: 60 triệu, 45 triệu và 30 triệu. Nếu phương án A được chọn thì lợi nhuận kinh tế đạt được là:

a)

15 triệu

b)

20 triệu

c)

5 triệu

d)

10 triệu

63.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L-2). Với tổng chí phí của hãng là TC = 15.000, giá tư bản là 600 và giá lao động là 300 thì phương án sản xuất tối ưu của hãng xác định tại:

a)

K = 15; L = 20

b)

K = 12; L = 26

c)

K = 15; L = 18

d)

K = 12; L = 20

64.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L-2). Với tổng chí phí của hãng là TC = 15.000, giá tư bản là 600 và giá lao động là 300 thì sản lượng tối đa đạt được là:

a)

576 triệu

b)

600 triệu

c)

560 triệu

d)

672 triệu

65.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L-2), giá tư bản là 600 và giá lao động là 300. Nếu doanh nghiệp muốn sản xuất 900 đơn vị sản phẩm thì phương án tối ưu xác định tại:

a)

K = 15; L = 2

b)

K = 15; L = 12

c)

K = 15; L = 22

d)

K = 15; L = 32

66.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L-2), giá tư bản là 600 và giá lao động là 300. Nếu doanh nghiệp muốn sản xuất 900 đơn vị sản phẩm thì tổng chi phí tối thiểu của doanh nghiệp là:

a)

19.800

b)

20.000

c)

18.600

d)

17.800

67.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL – 2K, giá thuê tư bản là 10$/đơn vị và giá thuê lao động là 5$/đơn vị. Với tổng chi phí TC = 110 thì phương án sản xuất tối ưu của hãng xác định tại:

(a)  

68.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL – 2K, giá thuê tư bản là 10$/đơn vị và giá thuê lao động là 5$/đơn vị. Với tổng chi phí TC = 110 thì phương án sản xuất tối ưu của hãng xác định tại:

a)

K = 15; L = 12

b)

K = 10; L = 12

c)

K = 5; L = 12

d)

K = 1; L = 12

69.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL – 2K, giá thuê tư bản là 10$/đơn vị và giá thuê lao động là 5$/đơn vị. Với tổng chi phí TC = 110 thì thì sản lượng tối đa đạt được là:

a)

50

b)

100

c)

150

d)

200

70.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL – 2K, giá thuê tư bản là 10$/đơn vị và giá lao động là 5$/đơn vị. Nếu muốn sản xuất 200 sản phẩm thì kết hợp các yếu tố đầu vào để tối thiểu hóa chi phí là:

a)

K = 10; L = 52

b)

K = 10; L = 42

c)

K = 10; L = 32

d)

K = 10; L = 22

71.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL – 2K, giá tư bản là 10$/đơn vị và giá lao động là 5$/đơn vị. Chi phí tối thiểu của hãng để sản xuất 200 sản phẩm là:

a)

210

b)

230

c)

250

d)

270

72.

Một hãng đứng trước đường cầu P = 50 – 2Q. Chi phí cận biên của hãng là: MC = Q + 5. Doanh thu của hãng khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là:

a)

150

b)

288

c)

315

d)

320

73.

Một hãng đứng trước đường cầu P = 50 – 2Q. Chi phí cận biên của hãng là: MC = Q + 5. Doanh thu của hãng khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu là:

a)

115

b)

120

c)

312,5

d)

255,5

74.

Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty của một công ty là: TC = 3Q + 80 (đơn vị tính của Q là 10.000). Chi phí biên mỗi đơn vị sản phẩm là:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

75.

Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo đang sản xuất một mức sản lượng tại đó giá bằng tổng chi phí bình quân, thì hãng:

a)

Nên đóng cửa

b)

Đang hòa vốn.

c)

Vẫn thu được lợi nhuận kinh tế dương

d)

Đang bị thua lỗ.

76.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cung trong ngắn hạn là Q = 0,5(P-1) với Q >0. Hãng có chi phí cố định là 100. Nếu giá bán trên thị trường là 39 thì hãng sẽ đạt được lợi nhuận tối đa là bao nhiêu?

a)

261

b)

260

c)

251

d)

250

77.

Nếu giá bán trên thị trường là 39 thì hãng sẽ đạt được lợi nhuận tối đa là bao nhiêu?

a)

261

b)

260

c)

251

d)

250

78.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q + 1. Khi giá bán trên thị trường là 39 hãng đạt được lợi nhuận tối đa là 217. Chi phí cố định của hãng là:

a)

150

b)

120

c)

144

d)

100

79.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q + 1. Khi giá bán trên thị trường là 39 hãng đạt được lợi nhuận tối đa là 217. Hàm tổng chi phí của hãng là:

a)

TC = Q2+Q+120

b)

TC = Q2+Q+140.

c)

TC = Q2+Q+144

d)

TC = Q2+Q+100.

80.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi trung bình là: AVC = 2Q + 3. Khi giá bán trên thị trường là 43$ thì hãng thu được lợi nhuận là 160$. Chi phí cố định của hãng là:

a)

FC = 100

b)

FC = 40.

c)

FC = 50

d)

FC = 20.

81.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi trung bình là: AVC = 2Q + 3. Khi giá bán trên thị trường là 43$ thì hãng thu được lợi nhuận là 160$. Khi giá bán trên thị trường là 20 hãng:

a)

Bị thua lỗ và nên đóng cửa sản xuất

b)

Đạt được lợi nhuận dương

c)

Hòa vốn

d)

Bị thua lỗ nhưng vẫn nên tiếp tục sản xuất.

82.

Một doanh nghiệp độc quyền độc quyền bán có hàm doanh thu biên MR = 120 – 2Q và hàm tổng chi phí là TC = 20Q + 30. Mức sản lượng tối đa hoá doanh thu của doanh nghiệp là:

a)

Q = 20

b)

Q = 50

c)

Q = 60

d)

Q = 70

83.

Một doanh nghiệp độc quyền độc quyền bán có hàm doanh thu biên MR = 120 – 2Q và hàm tổng chi phí là TC = 20Q + 30. Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là:

a)

Q = 20

b)

Q = 50

c)

Q = 60

d)

Q = 70

84.

Một doanh nghiệp độc quyền có hàm chi phí trung bình là AC = Q + 10.000/Q và hàm doanh thu biên MR = 30 – Q. Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là:

a)

Q = 20

b)

Q = 10

c)

Q = 35

d)

Q = 50

85.

Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý đứng trước đường cầu thị trường Q = 1200 – P/2 và hàm chi phí bình quân là AC = Q + 20.000/Q. Mức giá tối đa hoá lợi nhuận

4 lines
86.

Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý đứng trước đường cầu thị trường Q = 1200 – P/2 và hàm chi phí bình quân là AC = Q + 20.000/Q. Mức giá tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là:

a)

P = 800

b)

P = 600

c)

P = 1600

d)

P = 1000

87.

Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý đứng trước đường cầu thị trường Q = 1200 – P/2 và hàm chi phí bình quân là AC = Q + 20.000/Q. Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là:

a)

Q = 800

b)

Q = 600

c)

Q = 400

d)

Q = 1000

88.

Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý đứng trước đường cầu thị trường Q = 1200 – P/2 và hàm chi phí bình quân là AC = Q + 20.000/Q. Mức giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là:

a)

P = 800 và Q = 600

b)

P = 600 và Q = 800

c)

P = 1000 và Q = 400

d)

P = 1600 và Q = 400

89.

Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý có hàm chi phí bình quân là ATC = 6 đứng trước hàm cầu thị trường là: Q = 11 – P, lợi nhuận tối đa doanh nghiệp thu được là:

a)

9,25

b)

6,25

c)

12,25

d)

3,25

90.

Hàm cầu sản phẩm của một thị trường độc quyền thuần tuý có dạng Q = 1000 – 25P. Hàm chi phí biến đổi trung bình là AVC = 10 + 0,01Q, chi phí cố định FC = 1500. Mức giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của hãng là:

a)

P = 28 và Q = 300

b)

P = 24 và Q = 400

c)

P = 30 và Q = 250

d)

P = 18 và Q = 500

91.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cung trong ngắn hạn là Q = 0,5(P-1) với Q >0. Hãng có chi phí cố định là 100. Phương trình biểu diễn tổng chi phí bình quân là:

a)

ATC = 2Q + 1 + 100/Q

b)

ATC = Q + 1 + 100/Q

c)

ATC = Q + 1 + 100

d)

ATC = 2Q + 1 + 100

92.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cung trong ngắn hạn là Q = 0,5(P-1) với Q >0. Hãng có chi phí cố định là 100. Mức giá và sản lượng hòa vốn của hãng là:

a)

Phv = 20 ; Qhv = 10

b)

Phv = 21 ; Qhv = 10

c)

Phv = 10; Qhv = 21

d)

Phv = 20; Qhv = 10

93.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q + 1. Đường cung sản phẩm trong ngắn hạn của hãng là:

a)

P = Q + 1

b)

P = 2Q +1

c)

P = Q – 2

d)

P = 2Q -1

94.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q + 1. Đường cung sản phẩm trong ngắn hạn của hãng là:

a)

P = Q + 1

b)

P = 2Q +1

c)

P = Q – 2

d)

P = 2Q -1

95.

Hành động nào sau đây về mặt bản chất không phải là hàng hóa công cộng thuần túy

a)

Dịch vụ chuyển phát nhanh

b)

Quốc phòng

c)

Kiểm soát lũ lụt

d)

Sự bảo vệ của cảnh sát

96.

Việc tư nhân cung cấp hàng hóa công cộng

a)

Thất bại vì doanh nghiệp tư nhân có chi phí cao hơn doanh nghiệp nhà nước

b)

Không xảy ra do tính cạnh tranh

c)

Thành công vì việc cung cấp của nhà nước thường ít tốn kém hơn

d)

Thất bại vì người ta bất lực trong việc thu tiền từ người tiêu dùng

97.

Để khắc phục thất bại thị trường trong trường hợp hàng hóa công cộng Chính phủ cần:

a)

Tự đứng ra sản xuất hàng hóa công cộng

b)

Cấm cá nhân sử dụng hàng hóa công cộng

c)

Cấm các các tổ chức sử dụng hàng hóa công cộng

d)

Đánh thuế việc sử dụng hàng hóa công cộng

98.

Để phân phối thu nhập cho công bằng hơn chính phủ sử dụng

a)

Thuế thu nhập

b)

Tịch thu tài sản của người giàu

c)

Phân phối lại tiền công cho công bằng hơn

d)

Quyết định lại quyền thừa kế

99.

Nếu các hãng trong một ngành gây ra ô nhiễm môi trường bị buộc phải áp dụng một hệ thống xử lý ô nhiễm để không gây thiệt hại môi trường kết quả của điều này sẽ là

a)

Làm giảm giá sản phẩm và tăng lượng cân bằng

b)

Làm giảm giá sản phẩm của hãng

c)

Làm tăng giá sản phẩm và tăng lượng cân tăng

d)

Làm tăng giá sản phẩm và giảm lượng cân bằng

100.

Thất bại thị trường trong trường hợp hàng hóa công cộng là một ngoại ứng tích cực vì

a)

Chi phí xã hội cao hơn chi phí cá nhân

b)

Lợi ích công cộng cao hơn lợi ích của cá nhân trả cho hàng hóa công cộng đó

c)

Sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tối ưu

d)

Lợi ích công cộng thấp hơn lợi ích của cá nhân trả cho hàng hóa công cộng đó

101.

Tổn thất vô ích trong trường hợp ngoại ứng tiêu cực có thể được khắc phục nếu

a)

Chính phủ trợ cấp cho hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực

b)

Trợ cấp cho những người phải chịu ngoại ứng tiêu cực

102.

Tổn thất vô ích trong trường hợp ngoại ứng tiêu cực có thể được khắc phục nếu

a)

Chính phủ trợ cấp cho hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực

b)

Trợ cấp cho những người phải chịu ngoại ứng tiêu cực

c)

Đánh thuế vào những hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực đúng bằng chi phí ngoại ứng cận biên tại mức sản lượng tối ưu

d)

Miễn thuế cho hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực

103.

Phát biểu nào bên dưới không phải là cơ sở để chính phủ can thiệp vào thị trường

a)

Hàng hoá có tính không loại trừ nhưng tranh giành

b)

Hàng hoá có không loại trừ và không tranh giành

c)

Hàng hoá có tính tranh giành và loại trừ

d)

Hàng hoá có ngoại ứng tiêu cực

104.

Hàng hóa công cộng có xu hướng không được bán trên thị trường vì

a)

Chính hành động bán chúng theo kiểu này sẽ tự động làm mất lợi ích có được từ chúng và sự khác biệt của chúng

b)

Chúng là quá đắt mà chỉ những người mua giàu nhất mới có thể mua được nếu chúng được bán theo kiểu này

c)

Nếu cung cho một người mua thi chúng trở thành có sẵn cho người khác không mua chúng

d)

Người này có nhiều hơn thì người khác sẽ phải có ít hơn

105.

Ô nhiễm môi trường được nhận định là

a)

Nghiêm trọng hơn ở nước nghèo so với nước giàu

b)

Nghiêm trọng hơn so với 10 năm trước

c)

Hầu như bị loại bỏ bởi các nhà sản xuất

d)

Còn sản xuất thì còn ô nhiễm

106.

Tại sao thị trường tự do lại tạo ra quá nhiều ô nhiễm

a)

Vì mức tốt nhất của ô nhiễm là 0

b)

Vì điều chỉnh giá là quá chậm

c)

Vì ô nhiễm là một chi phí ngoại ứng đối với hầu hết các nhà sản xuất

d)

Vì hầu hết mọi người đều ích kỷ

107.

Ngoại ứng tiêu cực làm cho

a)

Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tối ưu

b)

Sản lượng cân bằng nhỏ hơn sản lượng tối ưu

c)

Sản lượng cân bằng bằng sản lượng tối ưu

d)

Sản lượng cân bằng lớn hơn hay nhỏ hơn sản lượng tối ưu tùy theo từng ngoại ứng tiêu cực