Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối kì nhập môn Khoa học Giáo dục – Phần trắc nghiệm

Total questions: 168

Worksheet time: 1hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng giáo dục xuất hiện trong xã hội loài người là nhờ và do yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây?

a)

Do con người có ý thức.

b)

Do con người có ngôn ngữ.

c)

Do con người có tư duy.

d)

Do con người có lao động.

e)

Do cả 4 yếu tố trên.

2.

Nêu đầy đủ các yếu tố tạo thành quá trình sư phạm.

a)

Khách thể, chủ thể giáo dục.

b)

Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục.

c)

Phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục.

d)

Kết quả giáo dục.

e)

Cả a, b, c, d.

3.

Giáo dục – với tư cách là một hiện tượng xã hội – là:

a)

Hoạt động của thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng.

b)

Hoạt động của những người trẻ tuổi tiếp thu những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng.

c)

Hoạt động của thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng và sự tiếp thu của những người trẻ tuổi về những kinh nghiệm đó.

d)

Tất cả các hoạt động trên.

4.

Giáo dục có đặc trưng cơ bản là:

a)

Truyền đạt những kinh nghiệm đã tích lũy trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người.

b)

Lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích lũy trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người.

c)

Truyền đạt và lĩnh hội nền văn hoá của xã hội loài người.

d)

Truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích lũy trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người.

5.

Truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích lũy trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người, đó là nét đặc trưng cơ bản của:

a)

Quá trình sư phạm – đối tượng của giáo dục học.

b)

Quá trình giáo dục – một bộ phận của quá trình sư phạm.

c)

Quá trình dạy học – một bộ phận của quá trình sư phạm.

d)

Giáo dục – một hiện tượng của xã hội loài người.

6.

Nhờ được giáo dục mà cá thể trở thành:

a)

Con người.

b)

Cá nhân.

c)

Nhân cách.

d)

Người lớn tuổi.

7.

Giáo dục làm cho:

a)

Nhu cầu và năng lực của con người ngày càng phong phú và đa dạng.

b)

Nhân cách con người được phát triển ngày càng đầy đủ và hoàn thiện.

c)

Sức mạnh tinh thần và sức mạnh thể chất của con người ngày càng tăng lên.

d)

Cả a, b, c.

8.

Giáo dục là điều kiện không thể thiếu để duy trì và phát triển đời sống của con người, của xã hội loài người vì:

a)

Giáo dục tái sản xuất những nhu cầu và năng lực của con người.

b)

Giáo dục tái sản xuất những sức mạnh bản chất của con người.

c)

Giáo dục tái sản xuất những nhân cách, sức lao động cần thiết phù hợp với yêu cầu xã hội.

d)

Giáo dục tái sản xuất các hoạt động sống khác của xã hội.

9.

Ở đâu có con người, ở đó có giáo dục vì:

a)

Giáo dục là một hoạt động có mục đích của con người.

b)

Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người.

c)

Giáo dục là một chức năng đặc trưng của xã hội loài người.

d)

Giáo dục là yêu cầu cần thiết của xã hội.

e)

Cả a, b, c.

10.

Giáo dục là một hiện tượng phổ biến của xã hội loài người vì:

a)

Giáo dục là phương thức để tái sản xuất sức lao động xã hội.

b)

Giáo dục là phương thức để tái sản xuất những nhân cách phù hợp yêu cầu xã hội.

c)

Giáo dục là chức năng đặc trưng của xã hội loài người.

d)

Giáo dục là phương thức để tái sản xuất những hoạt động sống của xã hội.

11.

Giáo dục là một tất yếu và không bao giờ mất đi (vĩnh hằng) vì:

a)

Giáo dục ra đời sau sự ra đời của xã hội.

b)

Giáo dục ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của xã hội.

c)

Giáo dục là nhân tố tái sản xuất xã hội.

d)

Cả a, b.

12.

Mèo dạy con bắt chuột là một hiện tượng:

a)

Bản năng.

b)

Giáo dục.

c)

Bắt chước.

13.

Trong thế giới động vật có hiện tượng giáo dục không?

a)

Có.

b)

Không.

14.

Giáo dục là một hiện tượng:

a)

Tự nhiên.

b)

Xã hội.

c)

Xã hội đặc biệt.

d)

Tự nhiên – xã hội.

15.

Quá trình sư phạm có phải là hiện tượng giáo dục không?

a)

Có.

b)

Không.

16.

Mọi hiện tượng giáo dục đều là đối tượng nghiên cứu của giáo dục học:

a)

Đúng.

b)

Sai.

17.

Những hiện tượng giáo dục nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của giáo dục học:

a)

Các hiện tượng giáo dục diễn ra ở các cung thiếu nhi.

b)

Các hiện tượng giáo dục diễn ra ở các câu lạc bộ văn hoá.

c)

Các hiện tượng giáo dục diễn ra ở các trường học.

d)

Cả a, b, c.

18.

Quá trình sư phạm là sự thống nhất của hai quá trình bộ phận, đó là:

a)

Quá trình dạy và quá trình học.

b)

Quá trình dạy học và quá trình giáo dục.

c)

Quá trình giáo dục và quá trình tự giáo dục.

d)

Quá trình truyền thụ kinh nghiệm xã hội và quá trình tiếp thu kinh nghiệm xã hội.

19.

Chức năng trội của quá trình dạy học là:

a)

Trang bị cho người học những tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Trau dồi học vấn.

c)

Hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nhận thức hoạt động.

20.

Chức năng trội của quá trình giáo dục (nghĩa hẹp) là:

a)

Xây dựng hệ thống niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, tính cách, thói quen.

b)

Hình thành và phát triển những phẩm chất về thế giới quan khoa học, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ của cá nhân người học.

c)

Cả a, b.

21.

Người sinh viên vừa phải học tri thức, vừa phải rèn luyện đạo đức vì:

a)

Quá trình đào tạo ở đại học bao gồm cả quá trình dạy học và quá trình giáo dục.

b)

Xã hội yêu cầu con người phải có cả tài và đức.

c)

Quá trình đào tạo ở đại học là quá trình hình thành nhân cách toàn diện cho người sinh viên.

d)

Cả a, b, c.

22.

Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của quá trình giảng dạy và quá trình học tập. Vì vậy, trong quá trình dạy học, người học đóng vai trò:

a)

Chủ thể của quá trình dạy học.

b)

Khách thể của quá trình dạy học.

c)

Vừa là chủ thể, vừa là khách thể của quá trình dạy học.

23.

Nhiệm vụ nghiên cứu của giáo dục học là:

a)

Nghiên cứu bản chất, cấu trúc và những tính quy luật của quá trình giáo dục.

b)

Nghiên cứu những đặc điểm của quá trình giáo dục diễn ra với mọi khách thể giáo dục khác nhau.

c)

Nghiên cứu những đặc điểm của quá trình GD ở trong những thể chế khác nhau.

d)

Xác định nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức GD để quá trình đó vận hành tối ưu

e)

Cả a, b, c, d.

24.

Các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người, kể cả việc phát triển nâng cao thể lực là gì?

a)

Quá trình giáo dục thể chất.

b)

Quá trình giáo dục đạo đức.

c)

Quá trình giáo dục thẩm mỹ.

d)

Quá trình giáo dục (nghĩa hẹp).

e)

Cả a, b, c, d.

25.

Chọn định nghĩa phù hợp cho "Dạy học" từ các mô tả sau.

a)

Là khái niệm bao gồm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố tạo nên những nét tính cách và phẩm chất của con người.

b)

Là các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực.

c)

Là khái niệm chỉ hoạt động đan xen vào nhau của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục đích đã đề ra.

d)

Là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học, hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất.

26.

Trong quá trình dạy học, vai trò chủ đạo của người giáo viên thể hiện ở đâu?

a)

Định hướng việc truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học.

b)

Tổ chức việc truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học.

c)

Cả a và b.

27.

Trong quá trình dạy học, vai trò chủ thể của người học thể hiện ở chỗ nào?

a)

Người học tiếp thu một cách có ý thức hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hoạt động.

b)

Năng lực tiếp thu một cách độc lập và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hoạt động.

c)

Người học hình thành năng lực và thái độ học tập đúng đắn.

d)

Cả a, b, c.

28.

Vai trò chủ động, tích cực, năng động của người học trong quá trình học tập có ý nghĩa quyết định đối với điều gì?

a)

Sự lĩnh hội kiến thức.

b)

Sự phát triển trí tuệ.

c)

Sự hoàn thiện nhân cách.

d)

Cả a, b, c.

29.

Phân ngành của Giáo dục học nghiên cứu về bản chất và những quy luật của quá trình sư phạm toàn vẹn, về mục đích và nội dung của quá trình đó, để từ đó tạo ra các ngành Giáo dục học khác đi sâu vào những vấn đề cụ thể, là ngành nào?

a)

Lý luận dạy học.

b)

Giáo dục học đại cương.

c)

Lý luận giáo dục.

d)

Lý luận quản lý nhà trường.

e)

Lý luận về các phương pháp giảng dạy bộ môn.

30.

Giáo dục học đại cương có nhiệm vụ nghiên cứu vấn đề nào dưới đây?

a)

Quá trình dạy học với tư cách là một quá trình sư phạm bộ phận, một phương tiện để trao đổi học vấn, phát triển năng lực trí tuệ và giáo dục phẩm chất nhân cách.

b)

Các vấn đề lý luận chung, về phương pháp luận, về phương pháp của Giáo dục học.

c)

Quá trình giáo dục với tư cách là một quá trình sư phạm bộ phận, nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, đạo đức, thái độ, những nét tính cách và những thói quen hành vi xã hội cho học sinh.

d)

Xác định quy luật của việc giảng dạy và học tập từng môn học để từ đó xây dựng nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy và học bộ môn cho phù hợp.

31.

Việc học môn Giáo dục học đại cương có ý nghĩa như thế nào đối với sinh viên đại học? (Chọn tất cả phương án đúng)

a)

Giúp sinh viên hình thành được kỹ năng tổ chức học tập hợp lý.

b)

Giúp sinh viên có được kỹ năng ứng xử đúng đắn trong các mối quan hệ ở nhà trường.

c)

Giúp sinh viên đại học xác định được vị trí, vai trò, trách nhiệm của người học sinh trong nhà trường và có ý thức học tập để rèn luyện để trở thành người sinh viên tốt.

d)

Góp phần hình thành ở sinh viên những phẩm chất và năng lực trí tuệ cơ bản ở giai đoạn đại cương.

32.

Sự phát triển cá nhân thường bao gồm những mặt nào?

a)

Sự tăng trưởng về chiều cao, sự biến đổi các quá trình nhận thức, sự tham gia tích cực, tự giác vào các mặt khác nhau của đời sống xã hội.

b)

Sự phát triển về mặt thể chất, sự phát triển về mặt tâm lý và xã hội.

c)

Sự hoàn thiện các giác quan, sự biến đổi cơ bản của quá trình tình cảm, ý chí, nhu cầu, nếp sống, thói quen, sự thay đổi trong việc ứng xử với mọi người xung quanh.

33.

Sự phát triển cá nhân là gì?

a)

Quá trình biến đổi về lượng trong mỗi con người.

b)

Quá trình biến đổi về chất trong mỗi con người.

c)

Quá trình biến đổi về lượng dẫn đến quá trình thay đổi về chất.

34.

Để có được nhân cách của con người lao động sáng tạo, năng động, có kỷ luật, có kỹ thuật, có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam truyền thống, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, người sinh viên đại học phải học tập và tu dưỡng như thế nào?

a)

Người sinh viên phải là chủ thể có ý thức trong mọi hoạt động của nhà trường.

b)

Người sinh viên cần tự giác tích cực tham gia vào các hoạt động như học tập, lao động, giao lưu,...

c)

Người sinh viên cần chủ động tu dưỡng rèn luyện bản thân.

d)

Cả a, b, c.

35.

Sự hình thành và phát triển cá nhân chịu tác động của các yếu tố nào?

a)

Bẩm sinh, di truyền.

b)

Môi trường.

c)

Giáo dục.

d)

Hoạt động cá nhân.

e)

Cả 4 yếu tố trên.

36.

Yếu tố "Môi trường" có vai trò nào đối với sự phát triển của cá nhân?

a)

Quyết định trực tiếp đến sự phát triển cá nhân.

b)

Là những tiền đề vật chất của sự phát triển cá nhân.

c)

Ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển cá nhân.

d)

Quyết định gián tiếp đến sự phát triển cá nhân.

e)

Giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển cá nhân.

37.

Yếu tố "Giáo dục" có vai trò nào đối với sự phát triển của cá nhân?

a)

Quyết định trực tiếp đến sự phát triển cá nhân.

b)

Là những tiền đề vật chất của sự phát triển cá nhân.

c)

Ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển cá nhân.

d)

Quyết định gián tiếp đến sự phát triển cá nhân.

e)

Giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển cá nhân.

38.

Yếu tố "Hoạt động cá nhân" có vai trò nào đối với sự phát triển của cá nhân?

a)

Quyết định trực tiếp đến sự phát triển cá nhân.

b)

Là những tiền đề vật chất của sự phát triển cá nhân.

c)

Ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển cá nhân.

d)

Quyết định gián tiếp đến sự phát triển cá nhân.

e)

Giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển cá nhân.

39.

Những đặc điểm nào của cha mẹ được di truyền cho thế hệ sau?

a)

Những đặc điểm về giải phẫu sinh lý và đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh.

b)

Những phẩm chất của trí tuệ.

c)

Những phẩm chất của nhân cách.

d)

Cả a, b, c.

40.

Trong điều kiện nào dưới đây thì con người sẽ trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?

a)

Có những tư chất bẩm sinh di truyền thuận lợi.

b)

Có điều kiện xã hội thuận lợi.

c)

Có hoạt động cá nhân tích cực.

d)

Cả a, b, c.

41.

Trong những điều kiện dưới đây, điều kiện nào là điều kiện cần thiết để cá nhân trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?

a)

Có điều kiện học tập thuận lợi.

b)

Có sự quan tâm đầu tư của gia đình.

c)

Có những tư chất, năng khiếu thuận lợi.

d)

Có sự hoạt động tích cực, tự giác của cá nhân.

42.

Môi trường xã hội bao gồm những gì?

a)

Các quan hệ xã hội trong một xã hội nhất định.

b)

Nền văn hoá vật chất và tinh thần của xã hội.

c)

Các thiết chế xã hội.

d)

Cả a, b, c.

43.

Nói "GD có vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách", điều đó có nghĩa là chọn phương án đúng nhất.

a)

GD vạch ra mục đích, phương hướng cho nhân cách phát triển.

b)

GD tổ chức, hướng dẫn nhân cách phát triển theo mục đích, phương hướng đã vạch ra.

c)

GD điều chỉnh, can thiệp đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách.

d)

Cả a, b, c

44.

GD có khả năng phát huy những nhân tố thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ chọn phương án đúng nhất.

a)

GD phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu sẵn có ở con người.

b)

GD tạo ra năng khiếu và năng lực ở con người.

c)

Cả hai phương án trên.

45.

Ghép câu thơ, câu tục ngữ phù hợp với yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách: Bẩm sinh di truyền tương ứng với câu nào?

a)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

b)

Trứng rồng lại nở ra rồng; lưu diu lại nở ra dòng lưu diu.

c)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

46.

Ghép câu thơ, câu tục ngữ phù hợp với yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách: Môi trường tương ứng với câu nào?

a)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

b)

Trứng rồng lại nở ra rồng; lưu diu lại nở ra dòng lưu diu.

c)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

47.

Ghép câu thơ, câu tục ngữ phù hợp với yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách: Giáo dục tương ứng với câu nào?

a)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

b)

Trứng rồng lại nở ra rồng; lưu diu lại nở ra dòng lưu diu.

c)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

d)

Hiền dữ phải đâu là tính sẵn. Phần nhiều do giáo dục mà nên

48.

Thời gian để hình thành và phát triển con người toàn diện phải là gì?

a)

Cả đời người.

b)

Cả thế hệ.

c)

Thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Lâu dài và phát triển dần theo sự phát triển của xã hội.

49.

Tính giai cấp của giáo dục thể hiện tập trung nhất ở đâu?

a)

Mục đích giáo dục.

b)

Nội dung giáo dục.

c)

Phương pháp giáo dục.

d)

Hình thức tổ chức giáo dục.

50.

Đối tượng của giáo dục là gì?

a)

Con người.

b)

Quá trình giáo dục.

c)

Hoạt động giáo dục.

d)

Sản phẩm giáo dục.

51.

Mục đích giáo dục do đâu quy định?

a)

Các nhà giáo dục định ra.

b)

Người được giáo dục định ra.

c)

Nhà trường định ra.

d)

Yêu cầu khách quan của xã hội và yêu cầu phát triển cá nhân của người được giáo dục quy định.

52.

Mục tiêu giáo dục là gì?

a)

Sự cụ thể hoá mục đích giáo dục vào trong các hoạt động giáo dục.

b)

Sự cụ thể hoá mục đích giáo dục vào các cấp học, ngành học.

c)

Sự cụ thể hoá mục đích giáo dục vào nội dung, phương pháp giáo dục.

d)

Tất cả các phát biểu trên đều không đúng.

53.

Phân chia giai đoạn phát triển của con người là để làm gì?

a)

Đoán trước xu thế phát triển tâm lý con người.

b)

Xác định mục đích, nội dung giáo dục phù hợp với từng độ tuổi.

c)

Quy định tuổi đi học cho học sinh.

d)

Cả ba phương án trên.

54.

Đổi mới giáo dục nước ta hiện nay là gì?

a)

Đổi mới cách hiểu về vị trí, vai trò của giáo dục.

b)

Đổi mới về mục tiêu, phương pháp, nội dung giáo dục.

c)

Đổi mới về công tác đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục.

d)

Cả ba phương án trên.

55.

Ghép mục đích giáo dục sau với giai đoạn lịch sử phù hợp: "Hướng vào đào tạo những người công dân mới, những người công dân của một nước độc lập, những người công dân có ích cho nước Việt Nam, những người công dân phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của mình".

a)

Nhà nước thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội (1975).

b)

Giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá (1986 đến nay).

c)

Đất nước giành độc lập (1945).

d)

Miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (1960).

e)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1954).

56.

Ghép mục đích giáo dục sau với giai đoạn lịch sử phù hợp: "Đào tạo những con người vừa phát triển hoàn toàn, vừa biết lao động trí óc, vừa biết lao động chân tay".

a)

Nhà nước thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội (1975).

b)

Giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá (1986 đến nay).

c)

Đất nước giành độc lập (1945).

d)

Miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (1960).

e)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1954).

57.

Ghép mục đích giáo dục sau với giai đoạn lịch sử phù hợp: "Đào tạo những người lao động mới có ý thức và quan điểm xã hội chủ nghĩa, có trình độ văn hoá phổ thông và hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng lao động cần thiết, có óc thẩm mỹ, có sức khoẻ tốt, làm chủ tập thể, thiết tha yêu nước và có tinh thần quốc tế vô sản trong sáng".

a)

Nhà nước thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội (1975).

b)

Giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá (1986 đến nay).

c)

Đất nước giành độc lập (1945).

d)

Miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (1960).

e)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1954).

58.

Ghép mục đích giáo dục sau với giai đoạn lịch sử phù hợp: "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức và có tay nghề, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội".

a)

Nhà nước thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội (1975).

b)

Giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá (1986 đến nay).

c)

Đất nước giành độc lập (1945).

d)

Miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (1960).

e)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1954).

59.

Nhiệm vụ giáo dục là gì?

a)

Chăm sóc, nuôi dạy thế hệ trẻ từ lọt lòng đến tuổi trưởng thành.

b)

Thực hiện phổ cập giáo dục, nâng cao dân trí.

c)

Chuẩn bị nghề và đào tạo nghề cho thế hệ trẻ và những người lao động.

d)

Cả ba phương án trên.

60.

Phải chăm sóc, nuôi dạy thế hệ trẻ từ lọt lòng đến tuổi trưởng thành vì lý do nào là quan trọng nhất theo văn bản?

a)

Lứa tuổi ấu thơ đang chứa đựng những mầm mống của tính cách con người tương lai.

b)

Lứa tuổi ấu thơ đang chứa đựng những năng khiếu của con người tương lai.

c)

Lứa tuổi ấu thơ đang chứa đựng những tiềm lực phát triển về trí tuệ và tình cảm của con người tương lai.

d)

Đây là lứa tuổi đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách sau này.

61.

Con đường giáo dục là gì?

a)

Những hình thức tổ chức giáo dục.

b)

Tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.

c)

Cách thức tổ chức hoạt động giáo dục dựa trên những hoạt động cụ thể.

62.

Việc chăm sóc, nuôi dạy thế hệ trẻ từ lọt lòng đến tuổi trưởng thành được thể hiện cụ thể ở những mặt nào?

a)

Quan tâm đến những học sinh có năng khiếu đặc biệt.

b)

Quan tâm đến những học sinh có khuyết tật hay trí tuệ chậm phát triển.

c)

Làm sao cho tất cả thế hệ trẻ được học đầy đủ đến bậc phổ thông trung học và được chuẩn bị tốt để đi vào nghề nghiệp.

d)

Cả ba phương án trên.

63.

Phải thực hiện phổ cập giáo dục, nâng cao dân trí vì lý do nào sau đây?

a)

Nhu cầu phát triển của nhân dân cao.

b)

Nhân dân ta vốn có truyền thống hiếu học.

c)

Do yêu cầu của công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Cả ba phương án trên.

64.

Nội dung giáo dục gồm những mặt nào? Hãy chọn tất cả các mặt thuộc nội dung giáo dục.

a)

Giáo dục trí tuệ.

b)

Giáo dục thẩm mỹ.

c)

Giáo dục thể chất.

d)

Giáo dục đạo đức.

e)

Giáo dục lao động.

65.

Dạy học là hoạt động đặc trưng của nhà trường, là con đường cơ bản nhất để thực hiện các nhiệm vụ và nội dung giáo dục trong nhà trường vì lý do nào?

a)

Là con đường thuận lợi nhất giúp người học trong thời gian ngắn có thể nắm vững một khối lượng tri thức và hệ thống kỹ năng cần thiết.

b)

Là con đường quan trọng bậc nhất giúp người học phát triển hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo.

c)

Là con đường chủ yếu góp phần hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức của con người.

d)

Cả ba phương án trên.

66.

Trong nhà trường, hoạt động giáo dục có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách người học vì lý do nào?

a)

Hoạt động giáo dục là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có chương trình, có nội dung, phương tiện, phương pháp.

b)

Hoạt động giáo dục là hoạt động giao lưu đặc biệt.

c)

Hoạt động giáo dục được thể hiện trên khắp mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường.

d)

Cả ba phương án trên.

67.

Trong nhà trường hiện đại, hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một con đường quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ và nội dung giáo dục vì những tác dụng nào? Hãy chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Hoạt động nghiên cứu của người học có tác dụng phát huy tính tích cực, nâng cao tính độc lập, sáng tạo của người học.

b)

Hoạt động nghiên cứu khoa học có tác dụng hình thành kỹ năng, thói quen tự học, tự nghiên cứu để không ngừng nâng cao trình độ bản thân.

c)

Hoạt động nghiên cứu khoa học có tác dụng chuẩn bị cho người học thích ứng với yêu cầu thường xuyên đổi mới của tri thức, của thực tiễn đời sống xã hội.

d)

Cả a, b, c.

68.

Chiến lược phát triển giáo dục có liên quan trực tiếp đến nội dung nào?

a)

Chiến lược con người.

b)

Chiến lược phát triển văn hoá.

c)

Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.

d)

Chiến lược phát triển khoa học – kỹ thuật.

69.

Tự giáo dục là một trong những con đường quan trọng để thực hiện nhiệm vụ và nội dung giáo dục vì lý do nào sau đây?

a)

Nhờ tự giáo dục mà người học sinh tích cực, tự giác học tập, rèn luyện theo yêu cầu giáo dục của nhà trường, của tập thể và nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi trở ngại.

b)

Nhờ tự giáo dục mà người học biến những yêu cầu khách quan của xã hội thành yêu cầu chủ quan.

c)

Nhờ tự giáo dục mà người học trở thành chủ thể tích cực, tự giác của quá trình giáo dục.

d)

Cả ba phương án trên.

70.

Hoạt động tập thể là một trong những con đường quan trọng để thực hiện nhiệm vụ và nội dung giáo dục trong nhà trường hiện đại, vì nguyên nhân nào?

a)

Hoạt động tập thể là môi trường quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách người học.

b)

Hoạt động tập thể là phương tiện để hình thành và phát triển nhân cách người học.

c)

Hoạt động tập thể có tác dụng rèn luyện cho học sinh có ý thức và thói quen sống và làm việc có tổ chức, có kỷ luật, biết đoàn kết, tương trợ, quan tâm lẫn nhau.

d)

Cả ba phương án trên.

71.

Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay bao gồm những ngành học nào?

a)

Ngành giáo dục mầm non.

b)

Ngành giáo dục phổ thông.

c)

Ngành giáo dục chuyên nghiệp.

d)

Ngành giáo dục đại học.

e)

Cả bốn phương án trên.

72.

Mục tiêu giáo dục đại học trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Đào tạo nhân lực giỏi cho các thành phần kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi mới về chất lượng cho nền kinh tế thị trường.

b)

Bồi dưỡng tri thức tinh hoa, nhân tài cho đất nước.

c)

Nâng cao dân trí.

d)

Cả ba phương án trên.

73.

Công nghệ giáo dục có tác dụng gì?

a)

Nâng cao năng suất của giáo dục.

b)

Tạo cho giáo dục những nền tảng khoa học mới.

c)

Cho phép cá thể hoá giáo dục.

d)

Tăng cường sự bình đẳng trước giáo dục.

e)

Cả ba phương án: nâng cao năng suất, tạo nền tảng mới, cá thể hoá.

74.

Khi đánh giá kết quả dạy học cần dựa trên cơ sở nào?

a)

Cần dựa vào mục tiêu đào tạo.

b)

Cần dựa vào sự đánh giá định lượng và định tính kết quả đào tạo.

c)

Cần dựa vào sự đánh giá đúng đắn và diễn biến của quá trình giảng dạy, đào tạo để điều chỉnh kịp thời.

d)

Cả ba phương án trên.

75.

Cơ sở giáo dục đầu tiên của nhà nước phong kiến Việt Nam (theo sử sách) là địa điểm nào?

a)

Quốc tử giám Thăng Long.

b)

Văn Miếu Mạc Đĩnh Chi.

c)

Trường Quốc học Huế.

d)

Quốc học Nam Định.

76.

Nội dung chủ yếu của cuộc cải cách giáo dục năm 1950 là gì?

a)

Thay đổi cơ cấu giáo dục phổ thông, rút bớt số năm học.

b)

Mở rộng giáo dục đại học tự chủ.

c)

Phổ cập giáo dục mầm non.

d)

Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá toàn hệ thống.

77.

Quá trình xã hội hoá nhân cách được tổ chức có mục đích, có kế hoạch nhằm giúp mỗi cá nhân chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội – lịch sử của loài người gọi là khái niệm nào?

a)

Giáo dục (nghĩa rộng).

b)

Đào tạo nghề.

c)

Tự học.

d)

Tự giáo dục.

78.

Nhiệm vụ chủ yếu của quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp là gì?

a)

Hình thành ý thức, thái độ hệ thống phẩm chất cho người học.

b)

Truyền thụ tri thức khoa học cơ bản.

c)

Tổ chức hoạt động tập thể.

d)

Phát triển thể chất người học.

79.

Các thành tố cấu thành của quá trình giáo dục gồm những nội dung nào?

a)

Mục đích giáo dục.

b)

Nội dung giáo dục.

c)

Phương pháp giáo dục.

d)

Kiểm tra – đánh giá.

80.

Phát biểu sau đây mô tả nội dung của nhiệm vụ nào trong nghiên cứu khoa học giáo dục: "Thu nhập, tích lũy những sự kiện mới giải quyết một vấn đề cụ thể trong thực tiễn giáo dục; tìm ra mối quan hệ giữa nguyên nhân và hệ quả; xây dựng lý thuyết đúng đắn hay phát hiện quy luật chi phối một vấn đề quan sát mô tả chính xác sự kiện; nghiên cứu xây dựng công cụ thu nhập thông tin thích hợp tin cậy."

a)

Nhiệm vụ của nghiên cứu khoa học giáo dục.

b)

Mục tiêu giáo dục công dân.

c)

Chuẩn đầu ra chương trình học.

d)

Phương pháp giảng dạy nêu vấn đề.

81.

Phát biểu sau đây mô tả nội dung của phương pháp nào trong nghiên cứu giáo dục: "Phương pháp thu thập thông tin thông qua cuộc trò chuyện giữa nhà nghiên cứu và khách thể khảo sát, trong đó nhà nghiên cứu đặt câu hỏi để tìm hiểu thông tin cần thiết."

a)

Phương pháp phỏng vấn.

b)

Phương pháp quan sát.

c)

Phương pháp thực nghiệm.

d)

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.

82.

Theo Vygotsky, những giai đoạn khủng hoảng của trẻ bao gồm các mốc tuổi nào?

a)

Sơ sinh.

b)

3 tuổi.

c)

7 tuổi.

d)

13 tuổi.

e)

17 tuổi.

83.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra khái niệm "hoạt động chủ đạo" và sử dụng nó để phân chia và điều khiển các giai đoạn phát triển cá nhân?

a)

A.N. Leontiev.

b)

J. Piaget.

c)

L.S. Vygotsky.

d)

B.F. Skinner.

84.

Nhận định nào thể hiện đúng chức năng văn hoá – tư tưởng của giáo dục?

a)

Giáo dục là con đường quan trọng để lưu giữ, bảo tồn, mở rộng và phát triển các giá trị văn hoá – tư tưởng.

b)

Giáo dục chỉ nhằm đào tạo nhân lực cho kinh tế.

c)

Giáo dục chủ yếu phục vụ mục tiêu chính trị trước mắt.

d)

Giáo dục không liên quan đến hệ giá trị văn hoá.

85.

Phát biểu: "Giáo dục không trực tiếp phát triển kinh tế – xã hội mà gián tiếp thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực cho nền kinh tế, tái sản xuất sức lao động xã hội" thuộc chức năng xã hội nào của giáo dục?

a)

Chức năng kinh tế – sản xuất.

b)

Chức năng chính trị – xã hội.

c)

Chức năng văn hoá.

d)

Chức năng pháp lý.

86.

Phát biểu: "Giai cấp cầm quyền sử dụng giáo dục như một công cụ để duy trì chế độ chính trị, tức là phục vụ cho mục tiêu chính trị, quyền lợi xã hội mà giai cấp đó đang cầm quyền" thuộc chức năng xã hội nào của giáo dục?

a)

Chức năng chính trị – xã hội.

b)

Chức năng kinh tế – sản xuất.

c)

Chức năng văn hoá – tư tưởng.

d)

Chức năng pháp quyền.

87.

Yếu tố nào sau đây vừa là mục tiêu, vừa là nhân tố quyết định sự phát triển xã hội?

a)

Con người.

b)

Tài nguyên thiên nhiên.

c)

Vốn đầu tư.

d)

Công nghệ.

88.

Phát biểu nào đúng về tác động của kinh tế tới giáo dục?

a)

Kinh tế quyết định quyền lực trong giáo dục.

b)

Giáo dục hoàn toàn độc lập với kinh tế.

c)

Kinh tế chỉ ảnh hưởng đến giáo dục ở mức độ rất nhỏ.

d)

Giáo dục quyết định hoàn toàn sự phát triển kinh tế.

89.

Khái niệm nào mô tả đúng "phát triển kinh tế"?

a)

Quá trình tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm tăng quy mô sản lượng, sự tiến bộ mọi mặt về cơ cấu kinh tế – xã hội.

b)

Tăng thu nhập cá nhân trong một năm.

c)

Mở rộng xuất khẩu một số mặt hàng.

d)

Giảm lạm phát ngắn hạn.

90.

Sự phát triển cá nhân được hiểu là gì?

a)

Sự phát triển về mặt thể chất, tâm lí, xã hội.

b)

Chỉ sự tăng trưởng chiều cao và cân nặng.

c)

Chỉ sự mở rộng vốn tri thức.

d)

Chỉ sự thay đổi hành vi xã hội.

91.

Câu "gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn" đề cập đến vai trò của yếu tố nào trong sự phát triển cá nhân?

a)

Hoạt động của cá nhân.

b)

Di truyền.

c)

Môi trường xã hội.

d)

Giáo dục nhà trường.

92.

Vai trò của yếu tố di truyền đối với sự phát triển cá nhân thể hiện trong câu nào sau đây?

a)

Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh.

b)

Nước chảy đá mòn.

c)

Một cây làm chẳng nên non.

d)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

93.

Nhận định nào sau đây không chính xác về vai trò của các yếu tố trong sự phát triển cá nhân?

a)

Giáo dục giữ vai trò quyết định trực tiếp trong sự phát triển cá nhân.

b)

Giáo dục là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển cá nhân.

c)

Môi trường xã hội góp phần hình thành nhân cách và năng lực.

d)

Hoạt động của cá nhân có ý nghĩa trong việc tự hoàn thiện.

94.

Trong các con đường giáo dục sau, đâu là con đường thuận lợi, hiệu quả nhất để hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực của nhân cách phù hợp với những tiêu chuẩn giá trị xã hội?

a)

Giáo dục nhà trường.

b)

Giáo dục gia đình.

c)

Giáo dục xã hội (phi chính quy).

d)

Tự giáo dục.

95.

Quan điểm "Tiên học lễ, hậu học văn" đề cập đến vấn đề nào của giáo dục?

a)

Nhiệm vụ giáo dục.

b)

Mục tiêu giáo dục.

c)

Phương pháp giáo dục.

d)

Cơ cấu hệ thống giáo dục.

96.

Quá trình dạy học được hiểu là gì?

a)

Quá trình giáo viên tổ chức, điều khiển và hướng dẫn học sinh học tập để đạt được mục tiêu dạy học.

b)

Hoạt động tự học không có sự điều khiển của giáo viên.

c)

Hoạt động kiểm tra – đánh giá cuối khoá.

d)

Quá trình đổi mới chương trình.

97.

Nguyên tắc dạy học thống nhất giữa lí luận và thực tiễn thể hiện ở nội dung nào?

a)

Quá trình dạy học phải đảm bảo học sinh nắm vững lý thuyết, đồng thời hình thành kỹ năng vận dụng tri thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống đặt ra.

b)

Chỉ truyền thụ lý thuyết một cách hệ thống.

c)

Chỉ tổ chức cho học sinh làm thực hành.

d)

Đánh giá dựa hoàn toàn vào bài thi lý thuyết.

98.

Phát biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh về phải biết làm sao cho phần tốt ở mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu mất dần đi đề cập đến nguyên tắc giáo dục nào?

a)

Đảm bảo phát huy ưu điểm và khắc phục khuyết điểm.

b)

Đảm bảo tính tự giác.

c)

Đảm bảo tính khoa học.

d)

Đảm bảo tính hệ thống.

99.

Nhiệm vụ "giúp người học tiếp thu, lĩnh hội một hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo" thuộc nhiệm vụ giáo dục nào?

a)

Giáo dục trí tuệ.

b)

Giáo dục đạo đức.

c)

Giáo dục thẩm mỹ.

d)

Giáo dục thể chất.

100.

Trong một tiết học, khi giáo viên đang giảng bài thì lớp đang tập trung nghe giảng bỗng có 2 học sinh mất trật tự, cả lớp đều tập trung chú ý vào hai em đó. Trong tình huống này, cách xử lý nào phù hợp nhất?

a)

Dừng bài giảng, nhìn về phía 2 học sinh mất trật tự để ổn định lớp trước rồi tiếp tục.

b)

Tiếp tục giảng như không có gì xảy ra.

c)

Mời phụ huynh vào lớp ngay lập tức.

d)

Kết thúc tiết học sớm.

101.

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm mầm non, phổ thông (tiểu học và trung học cơ sở, trung học phổ thông), giáo dục nghề nghiệp (trung học chuyên nghiệp và dạy nghề), giáo dục đại học (cao đẳng, đại học) và sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) được quy định trong Luật Giáo dục nào của Việt Nam?

a)

Luật Giáo dục năm 1998

b)

Luật Giáo dục năm 2005

c)

Luật Giáo dục năm 2009

d)

Luật Giáo dục năm 2019

102.

Quan điểm coi trọng sự thống nhất giữa học và suy nghĩ, thể hiện qua câu “Học nhi bát tư tác võng, tư nhi bát học tác đãi”, là của ai?

a)

Khổng Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Lão Tử

d)

Tuân Tử

103.

Nhận định: “Coi giáo dục như một thứ của quý, không thể đem phân phát cho bất kì ai, mà phải hạn chế sự ban ơn đó cho những người được thừa hưởng xứng đáng… hãy chọn học sinh trước hết trong đám con em những người cầm đầu, con em những bậc kỳ hào” phản ánh quan điểm xuất hiện ở giai đoạn lịch sử nào của nền giáo dục Việt Nam?

a)

Thời phong kiến

b)

Thời Pháp thuộc

c)

Sau Cách mạng tháng Tám 1945

d)

Thời kì Đổi mới

104.

Quá trình tác động giúp người được tiếp nhận, chuyển hóa tích cực các chuẩn mực xã hội để hình thành ý thức, thái độ và hệ thống hành vi đạo đức được gọi là gì?

a)

Giáo dục theo nghĩa hẹp

b)

Xã hội hoá giáo dục

c)

Đào tạo nghề

d)

Tự giáo dục

105.

Nhiệm vụ chủ yếu của quá trình dạy học là gì?

a)

Hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thuộc các lĩnh vực khoa học cho người học

b)

Chỉ rèn luyện thể chất cho người học

c)

Đơn thuần truyền đạt kinh nghiệm sống không cần hệ thống

d)

Tập trung vào kỷ luật hơn là nội dung học tập

106.

Giảng viên giảng dạy các môn học trong trường phổ thông theo chuyên môn được đào tạo là đang thực hiện quá trình nào?

a)

Quá trình dạy học

b)

Quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp

c)

Quá trình kiểm định chất lượng

d)

Quá trình xã hội hoá

107.

Đâu không phải là một thành tố cấu thành của quá trình giáo dục?

a)

Mục tiêu giáo dục

b)

Nội dung giáo dục

c)

Phương pháp giáo dục

d)

Số lượng phòng học của cơ sở vật chất

108.

Ai là người khởi xướng phong trào Đông Du, đấu tranh chống chính sách ngu dân của thực dân Pháp?

a)

Phan Bội Châu

b)

Phan Chu Trinh

c)

Huỳnh Thúc Kháng

d)

Trần Quý Cáp

109.

Phương pháp thu thập thông tin thông qua tri giác và ghi chép mọi yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu, phù hợp với đề tài và mục tiêu nghiên cứu, là phương pháp nghiên cứu khoa học nào?

a)

Quan sát khoa học

b)

Phỏng vấn sâu

c)

Khảo sát bằng bảng hỏi

d)

Phân tích tài liệu thứ cấp

110.

Nhận định “Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” thuộc về ai?

a)

C. Mác

b)

Ăngghen

c)

Durkheim

d)

Comte

111.

Nhận định nào đúng về hoạt động giáo dục của Makarenko?

a)

Đề cao vai trò tập thể, lao động và kỷ luật trong giáo dục

b)

Coi giáo dục là đặc quyền của tầng lớp tinh hoa

c)

Phủ nhận mọi hình thức kỷ luật trong giáo dục

d)

Tách rời giáo dục khỏi lao động sản xuất

112.

Nhận định nào thể hiện đúng chức năng kinh tế–sản xuất của giáo dục?

a)

Giáo dục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó tăng năng suất lao động

b)

Giáo dục chỉ nhằm truyền bá đạo đức, không tác động đến sản xuất

c)

Giáo dục làm giảm khả năng ứng dụng khoa học vào sản xuất

d)

Giáo dục không liên quan tới thị trường lao động

113.

Việc huy động sự tham gia của toàn xã hội và cộng đồng vào sự nghiệp giáo dục, làm cho xã hội trở thành môi trường giáo dục là nội dung của quá trình nào?

a)

Xã hội hoá giáo dục

b)

Chuẩn hoá giáo dục

c)

Công nghiệp hoá giáo dục

d)

Tư nhân hoá giáo dục

114.

Giáo dục tác động mạnh mẽ đến cấu trúc xã hội, đặc biệt là trình độ dân trí. Điều này phản ánh chức năng xã hội nào của giáo dục?

a)

Chức năng chính trị–xã hội của giáo dục

b)

Chức năng tâm linh của giáo dục

c)

Chức năng giải trí của giáo dục

d)

Chức năng thương mại của giáo dục

115.

Nội dung của nguyên tắc dạy học thống nhất giữa lí luận và thực tiễn là gì?

a)

Vừa dạy lí thuyết vừa gắn với hoạt động thực tiễn để phát triển tư duy người học

b)

Chỉ dạy lí thuyết, không cần thực hành

c)

Chỉ tổ chức thực tập, bỏ qua lí thuyết

d)

Đặt nặng kiểm tra cuối kỳ, không cần trải nghiệm

116.

Giá thành đào tạo được tính như thế nào?

a)

Tổng chi phí thực tế chia cho tổng số sinh viên tốt nghiệp

b)

Tổng chi phí quảng bá của trường chia cho số tuyển sinh

c)

Lương giáo viên chia cho số lớp học

d)

Số tiết học chia cho số môn học

117.

Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào được sử dụng trong dự báo giáo dục?

a)

Phương pháp ngoại suy

b)

Phương pháp phân tích nội dung

c)

Phương pháp điều tra mẫu nhỏ

d)

Phương pháp mô tả trường hợp

118.

Nhà giáo dục sớm phát hiện tư chất, năng khiếu và tố chất để có biện pháp bồi dưỡng, phát triển cho thấy nhà giáo dục đang phát huy vai trò của yếu tố nào trong sự phát triển cá nhân?

a)

Di truyền

b)

Môi trường tự nhiên

c)

Tập thể xã hội

d)

Tự giáo dục

119.

Sự phát triển nhân cách bao hàm những phương diện nào?

a)

Phát triển về mặt tâm lý, xã hội và thể chất

b)

Chỉ phát triển thể lực

c)

Chỉ phát triển trí tuệ

d)

Chỉ phát triển kỹ năng nghề nghiệp

120.

Nhận định đúng về vai trò của các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển cá nhân là gì?

a)

Giáo dục giữ vai trò chủ đạo

b)

Di truyền quyết định tuyệt đối

c)

Môi trường xã hội vi mô là yếu tố duy nhất

d)

Tự giáo dục không ảnh hưởng

121.

Các quan hệ về chính trị, tư tưởng, sản xuất kinh tế, ứng xử xã hội, truyền thống văn hoá, phong tục tập quán thuộc loại môi trường nào?

a)

Môi trường xã hội vĩ mô

b)

Môi trường xã hội vi mô

c)

Môi trường tự nhiên

d)

Môi trường học đường

122.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có thể điều chỉnh, uốn nắn những lệch lạc nhân cách do tác nhân xấu từ môi trường gây ra?

a)

Giáo dục

b)

Di truyền

c)

Tự nhiên

d)

Kinh tế cá nhân

123.

Vì mỗi cá nhân đều có những khác biệt nhất định, nhà giáo dục cần chú trọng đến nguyên tắc nào?

a)

Cá biệt hoá trong giáo dục

b)

Chuẩn hoá tuyệt đối

c)

Thi đua đồng loạt

d)

Đồng nhất phương pháp dạy học

124.

Nhận định đúng nhất về mối quan hệ giữa Lí luận dạy học và Phương pháp dạy học bộ môn là gì?

a)

Phương pháp dạy học bộ môn là sự vận dụng lí luận dạy học vào giảng dạy một môn học cụ thể

b)

Lí luận dạy học không liên quan tới phương pháp dạy học

c)

Phương pháp dạy học bộ môn thay thế lí luận dạy học

d)

Lí luận dạy học chỉ dùng cho nghiên cứu, không áp dụng trong giảng dạy

125.

Công cụ lao động chủ yếu của giáo viên là gì?

a)

Nhân cách của người thầy

b)

Trang thiết bị phòng học

c)

Giáo án điện tử

d)

Tài liệu tham khảo

126.

Trong các nhiệm vụ giáo dục sau, nhiệm vụ nào được xác định là hàng đầu?

a)

Giáo dục đạo đức

b)

Giáo dục trí tuệ

c)

Giáo dục thẩm mỹ

d)

Giáo dục thể chất

127.

Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm ở trường phổ thông thuộc vào quá trình nào sau đây?

a)

Quá trình dạy học

b)

Quá trình giáo dục

c)

Quá trình kiểm tra – đánh giá

d)

Quá trình tự học

128.

Giáo dục mầm non được chính thức xây dựng và phát triển vào năm nào?

a)

1945

b)

1950

c)

1956

d)

1960

129.

Trong nghiên cứu khoa học, những tri thức đã được hệ thống hóa thành lí luận liên quan đến đề tài nghiên cứu được gọi là gì?

a)

Phương pháp nghiên cứu

b)

Phương pháp luận nghiên cứu

c)

Khung lý thuyết thực nghiệm

d)

Giả thuyết nghiên cứu

130.

Thuật ngữ điển hình trong thuyết hành vi của J. Watson, coi hành vi cơ thể là đối tượng nghiên cứu, là gì?

a)

Kích thích – Phản ứng

b)

Tri giác – Nhận thức

c)

Nhu cầu – Động cơ

d)

Ý thức – Hành động

131.

Theo J. Piaget, các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển nhận thức của cá nhân?

a)

Di truyền và giáo dục

b)

Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

c)

Hoạt động cá nhân và gia đình

d)

Ngôn ngữ và văn hóa

132.

Bốn trụ cột giáo dục do UNESCO đưa ra cho mục tiêu giáo dục thế kỉ 21 bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình

b)

Học để sống, học để vui, học để làm giàu, học để sáng tạo

c)

Học để thi, học để làm việc, học để hội nhập, học để phát triển

d)

Học để nghiên cứu, học để thực hành, học để chia sẻ, học để cống hiến

133.

Nhận định nào thể hiện đúng chức năng chính trị – xã hội của giáo dục?

a)

Giáo dục chỉ nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cá nhân

b)

Giáo dục tác động mạnh mẽ đến cấu trúc xã hội, đặc biệt là trình độ dân trí

c)

Giáo dục chủ yếu phục vụ nhu cầu giải trí của cộng đồng

d)

Giáo dục chỉ ảnh hưởng đến đạo đức cá nhân

134.

Giáo dục có thể tạo ra tác động gì đối với sự phát triển của xã hội?

a)

Chỉ thúc đẩy phát triển xã hội

b)

Chỉ kìm hãm phát triển xã hội

c)

Kìm hãm hoặc thúc đẩy phát triển xã hội

d)

Không có tác động đáng kể

135.

Sự phát triển giáo dục và nhu cầu giáo dục kéo theo sự phát triển sản xuất và tăng trưởng kinh tế ở nhiều ngành, thể hiện chức năng xã hội nào của giáo dục?

a)

Chức năng văn hóa – xã hội

b)

Chức năng chính trị – xã hội

c)

Chức năng kinh tế – sản xuất

d)

Chức năng đạo đức – nhân văn

136.

Định nghĩa nào đúng về hiệu quả ngoài của kinh tế giáo dục?

a)

Ảnh hưởng của đào tạo đến hứng thú học tập cá nhân

b)

Ảnh hưởng của đào tạo làm tăng tổng sản phẩm xã hội/thu nhập quốc dân, tăng năng suất lao động xã hội, tăng số lượng lao động kỹ thuật, nâng cao trình độ kỹ thuật của người lao động

c)

Ảnh hưởng của đào tạo đến mức độ hài lòng của phụ huynh

d)

Ảnh hưởng của đào tạo tới tỉ lệ đỗ tốt nghiệp

137.

Chỉ ra đặc trưng của dịch vụ giáo dục.

a)

Tính hữu hình, có thể lưu kho, chất lượng ổn định

b)

Tính không hiện hữu, tính không lưu giữ được, tính không ổn định về chất lượng

c)

Tính vô hình nhưng có thể lưu kho lâu dài

d)

Tính hiện hữu và có thể tiêu chuẩn hóa tuyệt đối

138.

Yếu tố nào giữ vai trò là tiền đề vật chất trong sự phát triển cá nhân?

a)

Giáo dục

b)

Hoạt động cá nhân

c)

Bẩm sinh – Di truyền

d)

Môi trường xã hội

139.

Chức năng "định hướng nhân cách" trong sự phát triển cá nhân thể hiện vai trò của yếu tố nào?

a)

Giáo dục

b)

Di truyền

c)

Môi trường tự nhiên

d)

Kinh tế

140.

Các môn học thuộc khoa học tự nhiên được chính thức đưa vào nội dung giảng dạy của giáo dục Việt Nam từ thời kì nào?

a)

Thời phong kiến độc lập

b)

Thời kỳ Pháp thuộc

c)

Sau Cách mạng tháng Tám

d)

Thời kỳ đổi mới

141.

Câu "đi một ngày đàng học một sàng khôn" đề cập đến vai trò của yếu tố nào trong sự phát triển cá nhân?

a)

Giáo dục gia đình

b)

Hoạt động cá nhân

c)

Môi trường tự nhiên

d)

Di truyền

142.

Di truyền tạo tiền đề cho sự phát triển cá nhân là những tiền đề về nội dung nào?

a)

Sức sống tự nhiên, tư chất, năng khiếu, những khác biệt cá nhân

b)

Chuẩn mực đạo đức xã hội

c)

Trình độ học vấn và kinh nghiệm sống

d)

Điều kiện kinh tế gia đình

143.

Trong nghiên cứu lí luận và thực tiễn, người làm công tác giáo dục cần nhận thức đúng và đánh giá đúng vai trò của yếu tố nào, đặc biệt là các tác động từ các quan hệ xã hội và hoàn cảnh gia đình?

a)

Nội dung chương trình

b)

Môi trường

c)

Phương pháp dạy học

d)

Cơ sở vật chất

144.

Con đường giáo dục cơ bản để thực hiện nhiệm vụ "giáo dục trí tuệ" là gì?

a)

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

b)

Dạy học

c)

Hoạt động trải nghiệm

d)

Tự học

145.

Nhận định "mỗi người là một thế giới riêng biệt, cần tiếp cận theo đặc điểm riêng của từng đối tượng" đề cập đến nguyên tắc giáo dục nào?

a)

Tính đại chúng trong giáo dục

b)

Đảm bảo tính cá biệt trong giáo dục

c)

Tập trung hóa quá trình giáo dục

d)

Chuẩn hóa tuyệt đối nội dung giáo dục

146.

Yếu tố bẩm sinh di truyền có vai trò như thế nào đối với sự phát triển cá nhân ?

a)

Quyết định trực tiếp đến sự phát triển cá nhân

b)

Là những tiền đề vật chất của sự phát triển cá nhân

c)

Ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển cá nhân

d)

Quyết định gián tiếp đến sự phát triển cá nhân

e)

Giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển cá nhân

147.

Ghép câu thơ, câu tục ngữ phù hợp với yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách: Hoạt động cá nhân tương ứng với câu nào?

a)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

b)

Trứng rồng lại nở ra rồng. Liu điu lại nở ra dòng liu điu

c)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

d)

“Hiền dữ phải đâu là tính sẵn Phần nhiêu do giáo dục mà nên

148.

Hệ thống tiền đề bên trong dựa trên những tư chất bẩm sinh di truyền được phát triển trong đời sống cá thể, cho con người năng lực giải quyết với chất lượng cao những yêu cầu đặt ra, là:

a)

Tài năng

b)

Thiên tài

c)

Năng lực

d)

Tư chất

e)

Năng khiếu

149.

Tư chất

a)

Tổ hợp các năng lực cho phép con người đạt được những thành tựu sáng tạo trong thời kỳ mới của lịch sử

b)

.Một phức hợp các năng lực xác định mức độ và chất lượng của quá trình tư duy của một người, cho phép con người nhận ra trong tình huống, hoàn cảnh và các mối quan hệ của chúng, thuộc tính nào là cơ bản đối với hành động, đối tác để thay đổi tình huống, hoàn cảnh một cách phù hợp nhằm đạt được mục đích đã đặt ra.

c)

Tất cả những tiềm năng phát triển được di truyền và bẩm sinh của cá thể

d)

Tổ hợp các năng lực tạo nên tiền đề thuận lợi để hoạt động có kết quả cao, nằm trong khuôn khổ của những thành tựu đạt được của xã hội loài người

e)

Tổ hợp những đặc điểm tâm lý của con ngưòi đáp ứng được yêu cầu của một số hoạt động nhất định và là điều kiện cần thiết để hoàn thành xuất sắc một hoạt động nào đó

150.

Năng lực

a)

Tổ hợp các năng lực cho phép con người đạt được những thành tựu sáng tạo trong thời kỳ mới của lịch sử

b)

.Một phức hợp các năng lực xác định mức độ và chất lượng của quá trình tư duy của một người, cho phép con người nhận ra trong tình huống, hoàn cảnh và các mối quan hệ của chúng, thuộc tính nào là cơ bản đối với hành động, đối tác để thay đổi tình huống, hoàn cảnh một cách phù hợp nhằm đạt được mục đích đã đặt ra.

c)

Tất cả những tiềm năng phát triển được di truyền và bẩm sinh của cá thể

d)

Tổ hợp các năng lực tạo nên tiền đề thuận lợi để hoạt động có kết quả cao, nằm trong khuôn khổ của những thành tựu đạt được của xã hội loài người

e)

Tổ hợp những đặc điểm tâm lý của con ngưòi đáp ứng được yêu cầu của một số hoạt động nhất định và là điều kiện cần thiết để hoàn thành xuất sắc một hoạt động nào đó

151.

Tài năng

a)

Tổ hợp các năng lực cho phép con người đạt được những thành tựu sáng tạo trong thời kỳ mới của lịch sử

b)

.Một phức hợp các năng lực xác định mức độ và chất lượng của quá trình tư duy của một người, cho phép con người nhận ra trong tình huống, hoàn cảnh và các mối quan hệ của chúng, thuộc tính nào là cơ bản đối với hành động, đối tác để thay đổi tình huống, hoàn cảnh một cách phù hợp nhằm đạt được mục đích đã đặt ra.

c)

Tất cả những tiềm năng phát triển được di truyền và bẩm sinh của cá thể

d)

Tổ hợp các năng lực tạo nên tiền đề thuận lợi để hoạt động có kết quả cao, nằm trong khuôn khổ của những thành tựu đạt được của xã hội loài người

e)

Tổ hợp những đặc điểm tâm lý của con ngưòi đáp ứng được yêu cầu của một số hoạt động nhất định và là điều kiện cần thiết để hoàn thành xuất sắc một hoạt động nào đó

152.

Thiên tài

a)

Tổ hợp các năng lực cho phép con người đạt được những thành tựu sáng tạo trong thời kỳ mới của lịch sử

b)

.Một phức hợp các năng lực xác định mức độ và chất lượng của quá trình tư duy của một người, cho phép con người nhận ra trong tình huống, hoàn cảnh và các mối quan hệ của chúng, thuộc tính nào là cơ bản đối với hành động, đối tác để thay đổi tình huống, hoàn cảnh một cách phù hợp nhằm đạt được mục đích đã đặt ra.

c)

Tất cả những tiềm năng phát triển được di truyền và bẩm sinh của cá thể

d)

Tổ hợp các năng lực tạo nên tiền đề thuận lợi để hoạt động có kết quả cao, nằm trong khuôn khổ của những thành tựu đạt được của xã hội loài người

e)

Tổ hợp những đặc điểm tâm lý của con ngưòi đáp ứng được yêu cầu của một số hoạt động nhất định và là điều kiện cần thiết để hoàn thành xuất sắc một hoạt động nào đó

153.

Thông minh

a)

Tổ hợp các năng lực cho phép con người đạt được những thành tựu sáng tạo trong thời kỳ mới của lịch sử

b)

.Một phức hợp các năng lực xác định mức độ và chất lượng của quá trình tư duy của một người, cho phép con người nhận ra trong tình huống, hoàn cảnh và các mối quan hệ của chúng, thuộc tính nào là cơ bản đối với hành động, đối tác để thay đổi tình huống, hoàn cảnh một cách phù hợp nhằm đạt được mục đích đã đặt ra.

c)

Tất cả những tiềm năng phát triển được di truyền và bẩm sinh của cá thể

d)

Tổ hợp các năng lực tạo nên tiền đề thuận lợi để hoạt động có kết quả cao, nằm trong khuôn khổ của những thành tựu đạt được của xã hội loài người

e)

Tổ hợp những đặc điểm tâm lý của con ngưòi đáp ứng được yêu cầu của một số hoạt động nhất định và là điều kiện cần thiết để hoàn thành xuất sắc một hoạt động nào đó

154.

GD có khả năng hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a)

Dạy học cho những trẻ em bị mù.

b)

Dạy học cho những trẻ em bị câm.

c)

Dạy học cho những trẻ em bị điếc.

d)

Dạy học cho những trẻ em bị trí tuệ thiểu năng.

e)

Cả a, b, c, d.

155.

GD theo nghĩa hẹp

a)

a. Là khái niệm bao gồm cả giáo dưỡng, dạy học, và tất cả những yếu tố

b)

b. Là các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực.

c)

Là khái niệm chỉ hoạt động đan xen vào nhau của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục đích đã đề ra.

d)

Là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học, hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất

156.

GD theo nghĩa rộng

a)

a. Là khái niệm bao gồm cả giáo dưỡng, dạy học, và tất cả những yếu tố

b)

b. Là các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực.

c)

Là khái niệm chỉ hoạt động đan xen vào nhau của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục đích đã đề ra.

d)

Là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học, hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất

157.

Dạy học

a)

a. Là khái niệm bao gồm cả giáo dưỡng, dạy học, và tất cả những yếu tố

b)

b. Là các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực.

c)

Là khái niệm chỉ hoạt động đan xen vào nhau của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục đích đã đề ra.

d)

Là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học, hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất

158.

J.J.Rutxo

a)

Lý luận dạy học vĩ đại

b)

Bài ca sư phạm

c)

Thép đã tôi thế đấy

159.

J.A. Comexki

a)

Lý luận dạy học vĩ đại

b)

Bài ca sư phạm

c)

Thép đã tôi thế đấy

160.

Những đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong thời đại ngày nay đã ảnh hưởng đến các lĩnh vực nào của đời sống xã hội?

a)

Ảnh hưởng sâu sắc, toàn diện đến lĩnh vực kinh tế xã hội.

b)

Ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đào tạo

c)

Tác động sâu sắc đến quá trình hình thành nhân cách của con người nói chung, thế hệ trẻ nói riêng.

d)

Cả a, b, c.

161.

Mặt tích cực của cơ chế thị trường là:

a)

Phát huy cao độ tính năng động, sáng tạo của con người.

b)

Thúc đẩy con người áp dụng nhanh chóng những tiến bộ của khoa học, kỹ thuật vào sản xuất.

c)

Đưa ra những yêu cầu khách quan đối với thế hệ trẻ.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên có thể hình thành và phát triển nhân cách theo yêu cầu khách quan.

e)

Cả a, b, c, d

162.

Các nước phát triển trên thế giới đều khẳng định tác dụng to lớn của giáo dục đối với xã hội vì:

a)

GD là phương thức tái sản xuất các hoạt động sống của xã hội.

b)

GD có các chức năng cơ bản, đó là: kinh tế - sản xuất, chính trị - xã hội, tư tưởng – văn hoá.

c)

GD làm cho sức lao động mới khéo léo hơn.

d)

GD là phương thức tái sản xuất sức lao động xã hội.

163.

: Khoá họp lần thứ 27 của tổ chức UNESCO (1993) đã khẳng định vai trò của GD là :

a)

Phát triển tiềm năng của con người.

b)

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền.

c)

Điều kiện để hợp tác trí tụê, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.

d)

Cả a, b, c

164.

Những điều kiện mới để phát triển GD là:

a)

Tăng cường đầu tư GD.

b)

Từng bước xã hội hoá GD.

c)

Từng bước dân chủ hoá GD.

d)

Cả a, b, c, d.

165.

Mục đích GD là :

a)

Kiểu mẫu nhân cách con người mới cần GD đào tạo.

b)

Các phẩm chất, các yêu cầu về mô hình của “con người thời đại”, phản ánh tính quy định của xã hội.

c)

Cả a, b

166.

Mô hình nhân cách con người mà mỗi thời đại cần GD đào tạo được phản ánh tập trung ở

a)

Mục đích GD

b)

Mục tiêu GD

c)

Nội dung GD.

d)

Phương pháp GD

167.

Chuẩn mực cụ thể của một cấp học, bậc học, ở một giai đoạn GD đào tạo là :

a)

Mục đích GD

b)

Mục tiêu GD

c)

Nội dung GD

d)

Phương pháp GD.

168.

Biểu hiện của con người phát triển toàn diện là :

a)

Hình thành các nhu cầu, năng lực phong phú, cần thiết để sống trong xã hội.

b)

Phát triển hài hoà giữa thể chất và tâm hồn.

c)

Phát triển hết mọi khả năng, cá tính con người trong xã hội mới.

d)

Cả a, b, c, d.