Font size
WorksheetsTrắc nghiệm
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Vật chủ chính của giun xoắn là:
Chó, mèo
Trâu, bò
Người, lợn
Người, chuột
Tên khoa học của giun móc chó mèo là:
Toxocara spp.
Fasciola spp.
Taenia spp.
Ancylostoma spp.
Vị trí ký sinh của sán lá gan nhỏ trưởng thành ở người:
Ống mật trong gan
Biểu mô gan
Túi mật
Ống tụy
Vật chủ trung gian thứ hai của sán lá ruột lớn:
Cá nước ngọt
Tôm cua
Cây thủy sinh
Ếch nhái
Vật chủ chính của sán lá ruột lớn là:
Người, động vật hoang dã
Người, động vật nhai lại
Người, lợn
Người, chó
Vật chủ trung gian thứ nhất của sán lá phổi:
Cá nước ngọt
Tôm, cua nước ngọt
Ốc nước ngọt
Rau thủy sinh
Một đốt sán dây trưởng thành có chứa
Cơ quan tiêu hóa và tuần hoàn
Cơ quan thần kinh và hô hấp
Bộ phận sinh dục lưỡng tính
Chỉ chứa cơ vân
Trong tiêu bản phân, trứng giun đũa thụ tinh và không thụ tinh khác nhau chủ yếu ở:
Hình dạng
Màu sắc
Tính chất xù xì của vỏ
Hình dạng và kích thước
Đặc điểm nổi bật giúp nhận diện trứng giun tóc là:
Hai cực có nút nhầy
Hình bầu dục lép một về
Vỏ dày, xù xì
Vỏ mỏng, trong suốt
Đặc điểm nào sau đây mô tả trứng giun móc khi soi tươi với dung dịch NaCl 0.9%?
Màu vàng nâu, vỏ dày, bên trong có nhân sẫm màu
Màu nâu đậm, vỏ xù xì, chứa phôi đã thành ấu trùng
Trong suốt hoặc hơi xám, vỏ mỏng, bên trong phôi bào chia thành 4-8 tế bào
Trong suốt, vỏ dày, bên trong phôi bào chia thành 4-8 tế bào
Giai đoạn ấu trùng giun móc di chuyển qua phổi thường gây:
Ho khan, khò khè và tăng bạch cầu ái toan thoáng qua
Ho kéo dài, ho ra máu và sốt cao
Viêm phế quản mạn tính với bạch cầu trung tính tăng
Viêm phổi cấp tính, tăng bạch cầu đơn nhân
Vì sao xét nghiệm phân thường âm tính ở bệnh nhân nhiễm giun kim mặc dù có triệu chứng rõ rệt?
Trứng bị men tiêu hóa phá hủy trước khi ra ngoài
Trứng không màu nên khó phát hiện
Giun kim cái đẻ trứng ở hậu môn
Giun kim đẻ ra ấu trùng, không đẻ trứng
Biện pháp phòng bệnh giun lươn giống với giun móc vì:
Đều lây nhiễm do ăn phải trứng
Đều lây nhiễm do ấu trùng L3 xuyên qua da
Đều lây nhiễm do hít phải trứng
Đều lây nhiễm do có vật chủ trung gian truyền bệnh
Giun xoắn trưởng thành ký sinh ở ruột non, vì:
Ruột non là nơi giun cái đẻ ấu trùng, sau đó ấu trùng xuyên qua thành ruột để đến cơ vân.
Ruột non có nhiều mô cơ, giúp ấu trùng tạo nang dễ dàng ngay sau khi nở.
Ruột non là nơi ấu trùng phát triển trực tiếp thành giun trưởng thành trong các tế bào cơ.
Ruột non chứa nhiều bạch cầu ái toan, tạo điều kiện thuận lợi cho giun tồn tại lâu dài.
Một bệnh nhân từng ăn lươn tái 2 tuần trước, nay xuất hiện các mảng sưng đỏ, ngứa rát, di chuyển chậm dưới da. Bệnh nhân có thể mắc loài ký sinh trùng nào?
Giun đầu gai
Giun đũa chó mèo
Giun lươn
Sán dây chuột
Đặc điểm chu kỳ của giun đũa chó mèo ở người là:
Ấu trùng nở trong ruột người và phát triển thành giun trưởng thành
Ấu trùng xuyên thành ruột đến các cơ quan khác nhưng không trưởng thành
Ấu trùng nở trong gan và trưởng thành tại đó
Ấu trùng chui qua da gây nhiễm cho người
Người có thể mắc giun móc chó mèo khi:
Ăn phải trứng có ấu trùng
Ấu trùng xuyên qua da
Muỗi truyền ấu trùng
Uống nước nhiễm ấu trùng
Hình thể nào sau đây mô tả đúng nhất sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) trưởng thành?
Thân dày, bầu dục, dài 3-5 cm, màu trắng ngà.
Thân hình lá, mảnh, dài 10-20 mm, màu hồng nhạt
Thân hình lá, rộng, dài 4-7 cm, màu hồng nhạt
Thân tròn, dài 10-20 mm, có 2 giác bám.
Nhiễm sán lá gan nhỏ kéo dài sẽ gây ra tổn thương mạn tính nào ở người?
Viêm, xơ hóa ống mật, tăng nguy cơ ung thư đường mật.
Viêm loét tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.
Viêm phổi xơ hóa, giãn phế quản khu trú.
Viêm cơ tim do phản ứng miễn dịch.
Con người nhiễm sán lá gan lớn do?
Ăn cá nước ngọt chứa nang trùng sán.
Ăn cua đồng chứa trứng sán.
Ăn rau thủy sinh sống nang trùng sán.
Uống nước lá chứa trứng sán.
Vị trí ký sinh khác biệt giữa Fasciolopsis buski và Fasciola spp. là:
Fasciolopsis. buski ở ống mật; Fasciola ở ruột non.
Fasciolopsis. buski ở phổi; Fasciola ở gan.
Fasciolopsis. buski ở ruột non; Fas Fasciola ở ống mật.
Cả hai đều ở ruột non.
Hành động dễ gây nhiễm sán lá ruột nhỏ cho người là:
Ăn cá chứa metacercaria chưa nấu chín.
Ăn rau thủy sinh sống dính metacercaria.
Ăn cua tôm nước ngọt sống.
Uống nước suối chứa trứng.
Đặc điểm giúp phân biệt Taenia saginata và Taenia solium là:
Số nhánh bên của tử cung ở đốt già
Chiều dài cơ thể
Hình dạng đầu sán
Màu sắc thân sán
Bệnh do sán dây lợn nguy hiểm hơn bệnh do sán dây bò vì:
Sán lợn lớn hơn, gây tổn thương ruột nhiều hơn
Có thể bệnh ấu trùng sán lợn khi người nuốt trứng
Gây tắc ruột khi ký sinh ở ruột
Ấu trùng di chuyển xuống ruột non gây rối loạn tiêu hóa
Bệnh nhân nhiễm sán dây bò thường than phiền về triệu chứng nào sau đây?
Đau bụng dữ dội vùng hạ sườn phải
Cảm giác ngứa vùng hậu môn, sờ thấy đốt sán
Đau nhiều vùng quanh rốn, buồn nôn, sụt cân
Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm
Một bệnh nhân có biểu hiện co giật, đau đầu, rối loạn thị giác, hình ảnh CT nào
Nhiễm sán dây lợn trưởng thành
Nhiễm sán dây bò trưởng thành
Ấu trùng sán dây lợn ở não
Ấu trùng sán dây bò ở não
Biểu hiện nào sau đây gợi ý bệnh nhân nhiễm ấu trùng sán lợn ở cơ?
Hạt chắc, di động dưới da
U mềm dưới da, ấn lõm
Ban đỏ sần ngứa trên da
Vàng da và ngứa khắp người
Kỹ thuật xét nghiệm phân thích hợp nhất để phát hiện trứng giun đũa trong trường hợp nhiễm nhẹ là:
Soi tươi trực tiếp với nước muối sinh lý
Kato-Katz định lượng
Phương pháp tập trung phân Formalin-Ether
Nhuộm Ziehl-Neelsen
Mẫu phân của một bệnh nhi có nhiều nhầy và lẫn máu. Bác sĩ nghi ngờ nhiễm giun tóc nặng. Kỹ thuật xét nghiệm phân nào giúp tăng khả năng phát hiện trứng giun tóc?
Soi trực tiếp với NaCl bão hòa
Kỹ thuật tập trung phân Formalin-Ether
Soi trực tiếp với NaCl 0,9%
Kỹ thuật nuôi cấy phân
Chỉ định xét nghiệm nào cần được thực hiện để xác định thiếu máu do nhiễm giun móc nặng?
Công thức máu, định lượng Hemoglobin và Hematocrit
Định lượng bạch cầu ái toan
Sinh thiết tủy xương
Đếm số lượng hồng cầu bằng soi lam máu
Thời điểm tốt nhất để lấy mẫu xét nghiệm tìm trứng giun kim là:
Bất kỳ lúc nào trong ngày
Ngay sau bữa ăn sáng
Buổi sáng sớm trước khi vệ sinh cá nhân
Sau ăn tối
Xét nghiệm đề hỗ trợ chẩn đoán bệnh do giun đầu gai khi có triệu chứng lâm sàng gợi ý là:
Xét nghiệm ELISA tìm kháng thể đặc hiệu
Soi phân tìm trứng
Soi lam máu tìm ấu trùng
Sinh thiết cơ tìm ấu trùng
Kỹ thuật xét nghiệm phân thường quy hiệu quả nhất để phát hiện trứng sán lá gan nhỏ trong trường hợp nhiễm nhẹ là:
Soi tươi phân trực tiếp
Kỹ thuật tập trung phân Formalin-Ether
Kỹ thuật tập trung phân Willis
Soi tươi mẫu phân với KOH 10%
Trong giai đoạn cấp, bệnh nhân nghi nhiễm sán lá gan lớn nhưng xét nghiệm phân âm tính. Kỹ thuật cận lâm sàng có giá trị nhất giúp hỗ trợ chẩn đoán là:
Soi tươi dịch mật hoặc dịch tá tràng
Huyết thanh học ELISA tìm kháng thể
Nhuộm Gram phân
PCR phân tích gen
Bệnh phẩm nào dưới đây không phù hợp để xét nghiệm tìm trứng sán lá gan
Dịch tá tràng
Dịch mật
Đờm
Phân
Bước quan trọng để phát hiện trứng sán dây lợn trong kỹ thuật Willis
Nghiền mẫu phân trước khi xử lý dung dịch
Chuẩn bị đúng nồng độ dung dịch nổi
Lắc đều mẫu trước khi cho vào ống nghiệm
Bảo quản mẫu ở nhiệt độ phòng > 24 giờ
Trong quá trình xét nghiệm phân tìm trứng sán dây, nếu mẫu phân để nhiệt lòng quá 24 giờ sẽ gặp phải vấn
Trứng sán dây nở thành ấu trùng
Trứng sán dây tăng kích thước, dễ quan sát hơn
Trứng bị biến dạng, khó nhận diện dưới kính hiển vi
Trứng vẫn bình thường, không bị ảnh hưởng gì
Trong quá trình soi phân bệnh nhân nam 8 tuổi bằng phương pháp Kato-Katz, kỹ thuật viên quan sát thấy nhiều cấu trúc hình bầu dục, vỏ dày, xù xì, màu nâu vàng, bên trong có khối nhân mịn nhưng chưa thấy phôi phát triển. Dựa vào hình thái trên, kỹ thuật viên cân đưa ra kết luận phù hợp nhất:
Trứng giun móc đã thoái hóa nên không có ý nghĩa chẩn đoán
Trứng Ascaris lumbricoides chưa phôi hóa, dương tính với giun đũa
Trứng giun đũa đã thoái hóa, không sử dụng để khẳng định nhiễm giun
Tạp chất có nguồn gốc thực vật, không liên quan đến ký sinh trùng
Khi đọc kết quả soi phân bằng Kato-Katz, kỹ thuật viên không phát hiện được trứng giun tóc trong khi mẫu phân nhiều nhầy máu. Biện pháp xử lý nào giúp tăng khả năng phát hiện?
Dùng KOH hòa tan mẫu phân trước khi soi
Lặp lại xét nghiệm bằng phương pháp tập trung Formalin-Ether
Pha loãng mẫu phân bằng nước muối
Làm xét nghiệm ELISA tìm kháng thể
Bệnh nhân nữ 35 tuổi có tiền sử ăn gỏi cá nước ngọt, hiện xuất hiện sẩn ngứa và đau bụng kéo dài. Bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm ELISA phát hiện kháng thể đặc hiệu với Gnathostoma spp. và xét nghiệm phân tìm trứng giun sán. Kết quả cho thấy ELISA dương tính, trong khi xét nghiệm phân không phát hiện ký sinh trùng. Nhận định phù hợp nhất của kỹ thuật viên là:
Kết quả âm tính với Gnathostoma spp. vì không thấy trứng trong phân
Kết quả phù hợp với nhiễm Gnathostoma spp., do không có trứng trong phân
Cần lặp lại xét nghiệm phân để xác nhận do trứng có thể thải không liên tục
Cần làm thêm PCR trên mẫu phân để khẳng định nhiễm Gnathostoma spp.
Một tiêu bản phân ghi nhận "trứng nhỏ, màu vàng nhạt, có nắp", triệu chứng lâm sàng gợi ý viêm đường mật. Bác sĩ yêu cầu khẳng định nhanh vì bệnh nhân chuẩn bị can thiệp mật. Hướng xử trí xét nghiệm phù hợp nhất?
Kết luận trứng sán lá gan nhỏ
Thực hiện phản ứng PCR xét nghiệm gen
Yêu cầu đổi sang bệnh phẩm đờm để tìm trứng
Thực hiện thêm kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp
Xét nghiệm đề hỗ trợ chẩn đoán bệnh do giun đầu gai khi có triệu chứng lâm sàng gợi ý là:
Xét nghiệm ELISA tìm kháng thể đặc hiệu
Soi phân tìm trứng
Soi lam máu tìm ấu trùng
Sinh thiết cơ tìm ấu trùng
Kỹ thuật xét nghiệm phân thường quy hiệu quả nhất để phát hiện trứng sán lá gan nhỏ trong trường hợp nhiễm nhẹ là:
Soi tươi phân trực tiếp
Kỹ thuật tập trung phân Formalin-Ether
Kỹ thuật tập trung phân Willis
Soi tươi mẫu phân với KOH 10%
Trong giai đoạn cấp, bệnh nhân nghi nhiễm sán lá gan lớn nhưng xét nghiệm phân âm tính. Kỹ thuật cận lâm sàng có giá trị nhất giúp hỗ trợ chẩn đoán là:
Soi tươi dịch mật hoặc dịch tá tràng
Huyết thanh học ELISA tìm kháng thể
Nhuộm Gram phân
PCR phân tích gen
Bệnh phẩm nào dưới đây không phù hợp để xét nghiệm tìm trứng sán lá gan lớn:
Dịch tá tràng
Dịch mật
Đờm
Phân
Bước quan trọng để phát hiện trứng sán dây lợn trong kỹ thuật Willis
Nghiền mẫu phân trước khi xử lý dung dịch
Chuẩn bị đúng nồng độ dung dịch nổi
Lắc đều mẫu trước khi cho vào ống nghiệm
Bảo quản mẫu ở nhiệt độ phòng > 24 giờ
Trong quá trình xét nghiệm phân tìm trứng sán dây, nếu mẫu phân để ở nhiệt độ phòng quá 24 giờ sẽ gặp phải vấn đề
Trứng sán dây nở thành ấu trùng
Trứng sán dây tăng kích thước, dễ quan sát hơn
Trứng bị biến dạng, khó nhận diện dưới kính hiển vi
Trứng vẫn bình thường, không bị ảnh hưởng gì
Trong quá trình soi phân bệnh nhân nam 8 tuổi bằng phương pháp Kato-Katz, kỹ thuật viên quan sát thấy nhiều cấu trúc hình bầu dục, vỏ dày, xù xì, màu nâu vàng, bên trong có khối nhân mịn nhưng chưa thấy phôi phát triển. Dựa vào hình thái trên, kỹ thuật viên cần đưa ra kết luận phù hợp nhất:
Trứng giun móc đã thoái hóa nên không có ý nghĩa chẩn đoán
Trứng Ascaris lumbricoides chưa phôi hóa, dương tính với giun đũa
Trứng giun đũa đã thoái hóa, không sử dụng để khẳng định nhiễm giun
Tạp chất có nguồn gốc thực vật, không liên quan đến ký sinh trùng
Khi đọc kết quả soi phân bằng Kato-Katz, kỹ thuật viên không phát hiện được trứng giun tóc trong khi mẫu phân nhiều nhầy máu. Biện pháp xử lý nào giúp tăng khả năng phát hiện?
Dùng KOH hòa tan mẫu phân trước khi soi
Lặp lại xét nghiệm bằng phương pháp tập trung Formalin-Ether
Pha loãng mẫu phân bằng nước muối
Làm xét nghiệm ELISA tìm kháng thể
Bệnh nhân nữ 35 tuổi có tiền sử ăn gỏi cá nước ngọt, hiện xuất hiện sẩn ngứa và đau bụng kéo dài. Xét nghiệm ELISA phát hiện kháng thể đặc hiệu với Gnathostoma spp. dương tính, trong khi xét nghiệm phân không phát hiện ký sinh trùng. Nhận định phù hợp nhất của kỹ thuật viên là:
Kết quả âm tính với Gnathostoma spp. vì không thấy trứng trong phân
Kết quả phù hợp với nhiễm Gnathostoma spp., do không có trứng trong phân
Cần lặp lại xét nghiệm phân để xác nhận do trứng có thể thải không liên tục
Cần làm thêm PCR trên mẫu phân để khẳng định nhiễm Gnathostoma spp.
Một tiêu bản phân ghi nhận “trứng nhỏ, màu vàng nhạt, có nắp”, triệu chứng lâm sàng gợi ý viêm đường mật. Bác sĩ cần khẳng định nhanh vì bệnh nhân chuẩn bị can thiệp mật. Hướng xử trí xét nghiệm phù hợp nhất?
Kết luận trứng sán lá gan nhỏ
Thực hiện phản ứng PCR xét nghiệm gen
Yêu cầu đổi sang bệnh phẩm đờm để tìm trứng
Thực hiện thêm kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp
Hình thức sinh sản nào phổ biến ở sán lá và sán dây?
Vô tính
Hữu tính
Lưỡng tính
Phân đôi
Vị trí ký sinh chủ yếu của giun tóc trưởng thành là:
Ruột non
Hổng tràng
Manh tràng và đại tràng
Tá tràng
Vị trí ký sinh của giun móc trưởng thành là:
Manh tràng
Tá tràng
Đại tràng
Trực tràng
Tên khoa học của giun kim là:
Ancylostoma duodenale
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Strongyloides stercoralis
Tên khoa học của giun xoắn là:
Wuchereria bancrofti
Trichinella spiralis
Brugia malayi
Gnathostoma spinigerum
Vật chủ chính của Toxocara spp. là:
Chó, mèo
Người, chó
Người, mèo
Chó, gấu
Vật chủ trung gian thứ hai của sán lá gan nhỏ là:
Cây thủy sinh
Cua
Cá
Ốc
Tên khoa học của sán lá gan nhỏ phân bố ở miền Bắc Việt Nam là
Opisthorchis viverrini
Clonorchis sinensis
Opisthorchis felineus
Fasiola gigantica
Vị trí ký sinh chính của sán lá ruột lớn:
Ruột non
Gan
Phổi
Ruột già
Vật chủ chính của sán lá gan lớn là:
Người, chuột, gấu
Người, trâu, bò
Chó, mèo, gà
Người, chó, mèo
Đốt sán dây lợn được đào thải ra ngoài theo phân có đặc điểm
Dài 9-12mm, tử cung chia 7-13 nhánh
Dài 9-12mm, tử cung chia 12-30 nhánh
Dài 20-30mm, tử cung chia 7-13 nhánh
Dài 20-30mm, tử cung chia 12-30 nhánh
Đốt sán dây bò có đặc điểm nào sau đây?
Tự di chuyển ra ngoài hậu môn
Không có khả năng tự di chuyển
Di chuyển theo phân ra ngoại cảnh
Di chuyển từ ruột non lên dạ dày
Bộ phận nào giúp sán dây bám chặt vào niêm mạc ruột người?
Răng và móc ở đầu
Răng và mồm hút
Mồm hút và giác bám
Giác bám và móc ở đầu
Hình thể sán dây bò có đặc điểm:
Dài 1-3 m
Dài 20-30 cm
Đầu sán có 4 giác hút và 2 hàng móc
Đầu có 2 móc sắc nhọn
Trứng giun đũa mắt vỏ có thể nhầm với trứng loài nào dưới đây?
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Sán lá ruột
Nhiễm giun tóc nặng ở trẻ có thể gây sa trực tràng vì:
Dầu cắm vào niêm mạc gây viêm loét, trẻ rặn nhiều
Giun tiết độc tố làm liệt cơ thắt hậu môn
Giun tạo búi đẩy trực tràng xuống
Trứng giun gây kích thích rặn nhiều
Tại sao nhiễm giun móc nặng thường gây thiếu máu nhược sắc?
Vì giun móc hút máu liên tục tại niêm mạc ruột và tiết chất chống đông
Vì giun móc tiết độc tố làm tan hồng cầu trong máu
Vì giun móc kích thích gây viêm loét mảnh tràng dẫn đến mất máu
Vì giun móc di chuyển qua phổi gây xuất huyết phế nang kéo dài
Khi xét nghiệm phân bệnh nhân nghi nhiễm giun lươn, dạng ấu trùng nào thường được phát hiện?
Ấu trùng giai đoạn 1, thực quản hình ụ phình, đuôi chẻ đôi
Ấu trùng giai đoạn 1, thực quản hình ụ phình, mầm sinh dục nổi bật
Trứng giun lươn hình bầu dục có vỏ mỏng
Ấu trùng giai đoạn 3, thực quản hình ụ phình, mầm sinh dục nổi bật
Để phòng bệnh giun chỉ bạch huyết, biện pháp quan trọng nhất cần thực hiện trong cộng đồng là:
Chủ động phòng tránh muỗi đốt
Không ăn ếch, rắn hoặc lươn sống
Không ăn cá sống hoặc tái
Tránh để ấu trùng xuyên qua da
Tổn thương nặng nhất có thể gặp do giun đầu gai là:
Viêm gan
Tổn thương thần kinh trung ương
Viêm mạch bạch huyết mạn tính
Tắc nghẽn ruột non
Con người nhiễm giun đũa chó mèo qua đường:
Ăn phải trứng có ấu trùng từ đất hoặc rau quả nhiễm bẩn
Ấu trùng xuyên qua da
Muỗi truyền từ chó mèo sang người
Ăn thịt động vật chứa ấu trùng chưa nấu chín
Một người thường xuyên đi chân trần trên cát ẩm có phân chó mèo, sau vài ngày xuất hiện các vệt đỏ, ngoằn ngoèo, ngứa rát và lan chậm dưới da. Biểu hiện này phản ánh đặc điểm bệnh của loài ký sinh trùng nào?
Ancylostoma caninum
Ancylostoma duodenale
Toxocara canis
Strongyloides stercoralis
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với trứng sán lá gan nhỏ?
Trứng rất lớn (130–150 µm), màu vàng nâu, có nắp, vỏ dày
Trứng nhỏ (27–35 × 12–19 µm), màu vàng nhạt, có nắp và một “gai” nhỏ ở cực sau
Trứng hình bầu dục, vỏ dày, không có nắp, màu nâu đậm
Trứng hình tròn, có “vai” dày ở cực nắp và một “gai” nhỏ ở cực sau
Tổn thương giai đoạn cấp tính khi nhiễm sán lá gan lớn thường biểu hiện:
Sốt, đau hạ sườn phải, gan to và tăng bạch cầu ái toan
Tiêu chảy kéo dài và mất nước
Ho khan, khò khè, X-quang phổi mờ lan tỏa
Phù chân và hạch bẹn to
Đối tượng nào dưới đây có nguy cơ nhiễm sán lá ruột lớn hơn cả?
Thường xuyên ăn rau thủy sinh sống
Làm nghề khai thác đá
Làm nghề đánh bắt cá
Nông dân thường xuyên tiếp xúc với đất ẩm
Khi quan sát mẫu bệnh phẩm phân dưới kính hiển vi, chi tiết hình thể nào giúp phân biệt trứng sán lá phổi với trứng sán lá gan lớn?
Trứng sán lá phổi có nắp rộng và kích thước nhỏ hơn
Trứng sán lá phổi có nắp rộng và kích thước lớn hơn
Trứng sán lá phổi không có nắp và kích thước lớn hơn
Trứng sán lá phổi không có nắp và kích thước nhỏ hơn
Ấu trùng sán dây lợn có thể gây tác hại nào cho vật chủ?
Gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy
Gây mất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng
Gây tổn thương não, động kinh
Gây thiếu máu, đau đầu
Nếu người ăn phải thức ăn có lẫn trứng sán dây bò thì điều gì sẽ xảy ra?
Trứng di chuyển đến các cơ quan nội tạng gây bệnh ấu trùng
Trứng bị đào thải ra ngoài vì trứng không phát triển trong cơ thể người
Ấu trùng thoát vỏ trứng đến cơ, cơ quan nội tạng gây viêm
Ấu trùng di chuyển xuống ruột phát triển thành sán trưởng thành
Một bệnh nhân có biểu hiện co giật, đau đầu, rối loạn thị giác, hình ảnh CT não thấy nang nhỏ. Có thể nghĩ tới bệnh:
Nhiễm sán dây lợn trưởng thành
Nhiễm sán dây bò trưởng thành
Ấu trùng sán dây lợn ở não
Ấu trùng sán dây bò ở não
Loại bệnh phẩm nào có thể được chỉ định xét nghiệm tìm giun đũa?
Phân, đờm
Phân, nước tiểu
Đờm, máu ngoại vi
Đờm, dịch mật
Khi báo cáo kết quả xét nghiệm phân dương tính với trứng giun tóc, điều quan trọng cần ghi rõ là:
Ước lượng mức độ nhiễm
Kích thước của trứng
Thời gian bảo quản và xét nghiệm mẫu
Loại lam kính sử dụng
Trong xét nghiệm phân tìm trứng giun móc, nếu để mẫu phân ở nhiệt độ phòng quá 24 giờ trước khi soi có thể gặp hiện tượng nào?
Trứng giun móc biến dạng hoặc nở thành ấu trùng
Giun móc đẻ thêm trứng trong phân
Trứng nở thành ấu trùng và bò hết ra khỏi mẫu phân
Trứng giun móc bị phân hủy hết
Kỹ thuật xét nghiệm thích hợp nhất để phát hiện trứng giun kim là:
Soi phân trực tiếp
Kỹ thuật Kato–Katz
Kỹ thuật dính băng dính trong
Kỹ thuật tập trung phân Willis
Kỹ thuật xét nghiệm thường quy có độ nhạy cao để phát hiện vi ấu trùng giun chỉ là:
Soi lam máu giọt dầy nhuộm Giemsa
Soi lam máu giọt mỏng nhuộm Gram
Xét nghiệm phân tìm ấu trùng
Nhuộm Zielh máu ngoại vi
Bệnh phẩm thích hợp nhất để chẩn đoán bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo là:
Dịch não tủy
Huyết thanh
Mẫu phân tươi
Đờm hoặc dịch phế quản
Trong thực hành, khó khăn khi phát hiện trứng sán lá gan nhỏ bằng soi phân trực tiếp là:
Trứng dễ bị phá vỡ khi xử lý mẫu
Trứng kích thước nhỏ, hình bầu dục, khó phân biệt với trứng sán lá ruột nhỏ
Trứng không có nắp, khó nhận diện
Trứng chỉ xuất hiện trong dịch mật chứ không có trong phân
Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ nhiễm sán lá gan lớn nhưng kết quả xét nghiệm phân formalin–ether tìm trứng sán âm tính, kỹ thuật viên cần hiểu rằng nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là:
Sán lá gan lớn thường ký sinh lạc chỗ nên chưa phát triển thành sán trưởng thành, để sinh trứng
Bệnh nhân không còn ký sinh trùng trong cơ thể
Kỹ thuật xét nghiệm không đủ nhạy nên bỏ sót trứng
Trứng bị hủy trong quá trình xử lý mẫu
