wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Vật chủ chính của giun xoắn là:

a)

Chó, mèo

b)

Trâu, bò

c)

Người, lợn

d)

Người, chuột

2.

Tên khoa học của giun móc chó mèo là:

a)

Toxocara spp.

b)

Fasciola spp.

c)

Taenia spp.

d)

Ancylostoma spp.

3.

Vị trí ký sinh của sán lá gan nhỏ trưởng thành ở người:

a)

Ống mật trong gan

b)

Biểu mô gan

c)

Túi mật

d)

Ống tụy

4.

Vật chủ trung gian thứ hai của sán lá ruột lớn:

a)

Cá nước ngọt

b)

Tôm cua

c)

Cây thủy sinh

d)

Ếch nhái

5.

Vật chủ chính của sán lá ruột lớn là:

a)

Người, động vật hoang dã

b)

Người, động vật nhai lại

c)

Người, lợn

d)

Người, chó

6.

Vật chủ trung gian thứ nhất của sán lá phổi:

a)

Cá nước ngọt

b)

Tôm, cua nước ngọt

c)

Ốc nước ngọt

d)

Rau thủy sinh

7.

Một đốt sán dây trưởng thành có chứa

a)

Cơ quan tiêu hóa và tuần hoàn

b)

Cơ quan thần kinh và hô hấp

c)

Bộ phận sinh dục lưỡng tính

d)

Chỉ chứa cơ vân

8.

Trong tiêu bản phân, trứng giun đũa thụ tinh và không thụ tinh khác nhau chủ yếu ở:

a)

Hình dạng

b)

Màu sắc

c)

Tính chất xù xì của vỏ

d)

Hình dạng và kích thước

9.

Đặc điểm nổi bật giúp nhận diện trứng giun tóc là:

a)

Hai cực có nút nhầy

b)

Hình bầu dục lép một về

c)

Vỏ dày, xù xì

d)

Vỏ mỏng, trong suốt

10.

Đặc điểm nào sau đây mô tả trứng giun móc khi soi tươi với dung dịch NaCl 0.9%?

a)

Màu vàng nâu, vỏ dày, bên trong có nhân sẫm màu

b)

Màu nâu đậm, vỏ xù xì, chứa phôi đã thành ấu trùng

c)

Trong suốt hoặc hơi xám, vỏ mỏng, bên trong phôi bào chia thành 4-8 tế bào

d)

Trong suốt, vỏ dày, bên trong phôi bào chia thành 4-8 tế bào

11.

Giai đoạn ấu trùng giun móc di chuyển qua phổi thường gây:

a)

Ho khan, khò khè và tăng bạch cầu ái toan thoáng qua

b)

Ho kéo dài, ho ra máu và sốt cao

c)

Viêm phế quản mạn tính với bạch cầu trung tính tăng

d)

Viêm phổi cấp tính, tăng bạch cầu đơn nhân

12.

Vì sao xét nghiệm phân thường âm tính ở bệnh nhân nhiễm giun kim mặc dù có triệu chứng rõ rệt?

a)

Trứng bị men tiêu hóa phá hủy trước khi ra ngoài

b)

Trứng không màu nên khó phát hiện

c)

Giun kim cái đẻ trứng ở hậu môn

d)

Giun kim đẻ ra ấu trùng, không đẻ trứng

13.

Biện pháp phòng bệnh giun lươn giống với giun móc vì:

a)

Đều lây nhiễm do ăn phải trứng

b)

Đều lây nhiễm do ấu trùng L3 xuyên qua da

c)

Đều lây nhiễm do hít phải trứng

d)

Đều lây nhiễm do có vật chủ trung gian truyền bệnh

14.

Giun xoắn trưởng thành ký sinh ở ruột non, vì:

a)

Ruột non là nơi giun cái đẻ ấu trùng, sau đó ấu trùng xuyên qua thành ruột để đến cơ vân.

b)

Ruột non có nhiều mô cơ, giúp ấu trùng tạo nang dễ dàng ngay sau khi nở.

c)

Ruột non là nơi ấu trùng phát triển trực tiếp thành giun trưởng thành trong các tế bào cơ.

d)

Ruột non chứa nhiều bạch cầu ái toan, tạo điều kiện thuận lợi cho giun tồn tại lâu dài.

15.

Một bệnh nhân từng ăn lươn tái 2 tuần trước, nay xuất hiện các mảng sưng đỏ, ngứa rát, di chuyển chậm dưới da. Bệnh nhân có thể mắc loài ký sinh trùng nào?

a)

Giun đầu gai

b)

Giun đũa chó mèo

c)

Giun lươn

d)

Sán dây chuột

16.

Đặc điểm chu kỳ của giun đũa chó mèo ở người là:

a)

Ấu trùng nở trong ruột người và phát triển thành giun trưởng thành

b)

Ấu trùng xuyên thành ruột đến các cơ quan khác nhưng không trưởng thành

c)

Ấu trùng nở trong gan và trưởng thành tại đó

d)

Ấu trùng chui qua da gây nhiễm cho người

17.

Người có thể mắc giun móc chó mèo khi:

a)

Ăn phải trứng có ấu trùng

b)

Ấu trùng xuyên qua da

c)

Muỗi truyền ấu trùng

d)

Uống nước nhiễm ấu trùng

18.

Hình thể nào sau đây mô tả đúng nhất sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) trưởng thành?

a)

Thân dày, bầu dục, dài 3-5 cm, màu trắng ngà.

b)

Thân hình lá, mảnh, dài 10-20 mm, màu hồng nhạt

c)

Thân hình lá, rộng, dài 4-7 cm, màu hồng nhạt

d)

Thân tròn, dài 10-20 mm, có 2 giác bám.

19.

Nhiễm sán lá gan nhỏ kéo dài sẽ gây ra tổn thương mạn tính nào ở người?

a)

Viêm, xơ hóa ống mật, tăng nguy cơ ung thư đường mật.

b)

Viêm loét tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.

c)

Viêm phổi xơ hóa, giãn phế quản khu trú.

d)

Viêm cơ tim do phản ứng miễn dịch.

20.

Con người nhiễm sán lá gan lớn do?

a)

Ăn cá nước ngọt chứa nang trùng sán.

b)

Ăn cua đồng chứa trứng sán.

c)

Ăn rau thủy sinh sống nang trùng sán.

d)

Uống nước lá chứa trứng sán.

21.

Vị trí ký sinh khác biệt giữa Fasciolopsis buski và Fasciola spp. là:

a)

Fasciolopsis. buski ở ống mật; Fasciola ở ruột non.

b)

Fasciolopsis. buski ở phổi; Fasciola ở gan.

c)

Fasciolopsis. buski ở ruột non; Fas Fasciola ở ống mật.

d)

Cả hai đều ở ruột non.

22.

Hành động dễ gây nhiễm sán lá ruột nhỏ cho người là:

a)

Ăn cá chứa metacercaria chưa nấu chín.

b)

Ăn rau thủy sinh sống dính metacercaria.

c)

Ăn cua tôm nước ngọt sống.

d)

Uống nước suối chứa trứng.

23.

Đặc điểm giúp phân biệt Taenia saginata và Taenia solium là:

a)

Số nhánh bên của tử cung ở đốt già

b)

Chiều dài cơ thể

c)

Hình dạng đầu sán

d)

Màu sắc thân sán

24.

Bệnh do sán dây lợn nguy hiểm hơn bệnh do sán dây bò vì:

a)

Sán lợn lớn hơn, gây tổn thương ruột nhiều hơn

b)

Có thể bệnh ấu trùng sán lợn khi người nuốt trứng

c)

Gây tắc ruột khi ký sinh ở ruột

d)

Ấu trùng di chuyển xuống ruột non gây rối loạn tiêu hóa

25.

Bệnh nhân nhiễm sán dây bò thường than phiền về triệu chứng nào sau đây?

a)

Đau bụng dữ dội vùng hạ sườn phải

b)

Cảm giác ngứa vùng hậu môn, sờ thấy đốt sán

c)

Đau nhiều vùng quanh rốn, buồn nôn, sụt cân

d)

Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm

26.

Một bệnh nhân có biểu hiện co giật, đau đầu, rối loạn thị giác, hình ảnh CT nào

a)

Nhiễm sán dây lợn trưởng thành

b)

Nhiễm sán dây bò trưởng thành

c)

Ấu trùng sán dây lợn ở não

d)

Ấu trùng sán dây bò ở não

27.

Biểu hiện nào sau đây gợi ý bệnh nhân nhiễm ấu trùng sán lợn ở cơ?

a)

Hạt chắc, di động dưới da

b)

U mềm dưới da, ấn lõm

c)

Ban đỏ sần ngứa trên da

d)

Vàng da và ngứa khắp người

28.

Kỹ thuật xét nghiệm phân thích hợp nhất để phát hiện trứng giun đũa trong trường hợp nhiễm nhẹ là:

a)

Soi tươi trực tiếp với nước muối sinh lý

b)

Kato-Katz định lượng

c)

Phương pháp tập trung phân Formalin-Ether

d)

Nhuộm Ziehl-Neelsen

29.

Mẫu phân của một bệnh nhi có nhiều nhầy và lẫn máu. Bác sĩ nghi ngờ nhiễm giun tóc nặng. Kỹ thuật xét nghiệm phân nào giúp tăng khả năng phát hiện trứng giun tóc?

a)

Soi trực tiếp với NaCl bão hòa

b)

Kỹ thuật tập trung phân Formalin-Ether

c)

Soi trực tiếp với NaCl 0,9%

d)

Kỹ thuật nuôi cấy phân

30.

Chỉ định xét nghiệm nào cần được thực hiện để xác định thiếu máu do nhiễm giun móc nặng?

a)

Công thức máu, định lượng Hemoglobin và Hematocrit

b)

Định lượng bạch cầu ái toan

c)

Sinh thiết tủy xương

d)

Đếm số lượng hồng cầu bằng soi lam máu

31.

Thời điểm tốt nhất để lấy mẫu xét nghiệm tìm trứng giun kim là:

a)

Bất kỳ lúc nào trong ngày

b)

Ngay sau bữa ăn sáng

c)

Buổi sáng sớm trước khi vệ sinh cá nhân

d)

Sau ăn tối

32.

Xét nghiệm đề hỗ trợ chẩn đoán bệnh do giun đầu gai khi có triệu chứng lâm sàng gợi ý là:

a)

Xét nghiệm ELISA tìm kháng thể đặc hiệu

b)

Soi phân tìm trứng

c)

Soi lam máu tìm ấu trùng

d)

Sinh thiết cơ tìm ấu trùng

33.

Kỹ thuật xét nghiệm phân thường quy hiệu quả nhất để phát hiện trứng sán lá gan nhỏ trong trường hợp nhiễm nhẹ là:

a)

Soi tươi phân trực tiếp

b)

Kỹ thuật tập trung phân Formalin-Ether

c)

Kỹ thuật tập trung phân Willis

d)

Soi tươi mẫu phân với KOH 10%

34.

Trong giai đoạn cấp, bệnh nhân nghi nhiễm sán lá gan lớn nhưng xét nghiệm phân âm tính. Kỹ thuật cận lâm sàng có giá trị nhất giúp hỗ trợ chẩn đoán là:

a)

Soi tươi dịch mật hoặc dịch tá tràng

b)

Huyết thanh học ELISA tìm kháng thể

c)

Nhuộm Gram phân

d)

PCR phân tích gen

35.

Bệnh phẩm nào dưới đây không phù hợp để xét nghiệm tìm trứng sán lá gan

a)

Dịch tá tràng

b)

Dịch mật

c)

Đờm

d)

Phân

36.

Bước quan trọng để phát hiện trứng sán dây lợn trong kỹ thuật Willis

a)

Nghiền mẫu phân trước khi xử lý dung dịch

b)

Chuẩn bị đúng nồng độ dung dịch nổi

c)

Lắc đều mẫu trước khi cho vào ống nghiệm

d)

Bảo quản mẫu ở nhiệt độ phòng > 24 giờ

37.

Trong quá trình xét nghiệm phân tìm trứng sán dây, nếu mẫu phân để nhiệt lòng quá 24 giờ sẽ gặp phải vấn

a)

Trứng sán dây nở thành ấu trùng

b)

Trứng sán dây tăng kích thước, dễ quan sát hơn

c)

Trứng bị biến dạng, khó nhận diện dưới kính hiển vi

d)

Trứng vẫn bình thường, không bị ảnh hưởng gì

38.

Trong quá trình soi phân bệnh nhân nam 8 tuổi bằng phương pháp Kato-Katz, kỹ thuật viên quan sát thấy nhiều cấu trúc hình bầu dục, vỏ dày, xù xì, màu nâu vàng, bên trong có khối nhân mịn nhưng chưa thấy phôi phát triển. Dựa vào hình thái trên, kỹ thuật viên cân đưa ra kết luận phù hợp nhất:

a)

Trứng giun móc đã thoái hóa nên không có ý nghĩa chẩn đoán

b)

Trứng Ascaris lumbricoides chưa phôi hóa, dương tính với giun đũa

c)

Trứng giun đũa đã thoái hóa, không sử dụng để khẳng định nhiễm giun

d)

Tạp chất có nguồn gốc thực vật, không liên quan đến ký sinh trùng

39.

Khi đọc kết quả soi phân bằng Kato-Katz, kỹ thuật viên không phát hiện được trứng giun tóc trong khi mẫu phân nhiều nhầy máu. Biện pháp xử lý nào giúp tăng khả năng phát hiện?

a)

Dùng KOH hòa tan mẫu phân trước khi soi

b)

Lặp lại xét nghiệm bằng phương pháp tập trung Formalin-Ether

c)

Pha loãng mẫu phân bằng nước muối

d)

Làm xét nghiệm ELISA tìm kháng thể

40.

Bệnh nhân nữ 35 tuổi có tiền sử ăn gỏi cá nước ngọt, hiện xuất hiện sẩn ngứa và đau bụng kéo dài. Bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm ELISA phát hiện kháng thể đặc hiệu với Gnathostoma spp. và xét nghiệm phân tìm trứng giun sán. Kết quả cho thấy ELISA dương tính, trong khi xét nghiệm phân không phát hiện ký sinh trùng. Nhận định phù hợp nhất của kỹ thuật viên là:

a)

Kết quả âm tính với Gnathostoma spp. vì không thấy trứng trong phân

b)

Kết quả phù hợp với nhiễm Gnathostoma spp., do không có trứng trong phân

c)

Cần lặp lại xét nghiệm phân để xác nhận do trứng có thể thải không liên tục

d)

Cần làm thêm PCR trên mẫu phân để khẳng định nhiễm Gnathostoma spp.

41.

Một tiêu bản phân ghi nhận "trứng nhỏ, màu vàng nhạt, có nắp", triệu chứng lâm sàng gợi ý viêm đường mật. Bác sĩ yêu cầu khẳng định nhanh vì bệnh nhân chuẩn bị can thiệp mật. Hướng xử trí xét nghiệm phù hợp nhất?

a)

Kết luận trứng sán lá gan nhỏ

b)

Thực hiện phản ứng PCR xét nghiệm gen

c)

Yêu cầu đổi sang bệnh phẩm đờm để tìm trứng

d)

Thực hiện thêm kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp

42.

Xét nghiệm đề hỗ trợ chẩn đoán bệnh do giun đầu gai khi có triệu chứng lâm sàng gợi ý là:

a)

Xét nghiệm ELISA tìm kháng thể đặc hiệu

b)

Soi phân tìm trứng

c)

Soi lam máu tìm ấu trùng

d)

Sinh thiết cơ tìm ấu trùng

43.

Kỹ thuật xét nghiệm phân thường quy hiệu quả nhất để phát hiện trứng sán lá gan nhỏ trong trường hợp nhiễm nhẹ là:

a)

Soi tươi phân trực tiếp

b)

Kỹ thuật tập trung phân Formalin-Ether

c)

Kỹ thuật tập trung phân Willis

d)

Soi tươi mẫu phân với KOH 10%

44.

Trong giai đoạn cấp, bệnh nhân nghi nhiễm sán lá gan lớn nhưng xét nghiệm phân âm tính. Kỹ thuật cận lâm sàng có giá trị nhất giúp hỗ trợ chẩn đoán là:

a)

Soi tươi dịch mật hoặc dịch tá tràng

b)

Huyết thanh học ELISA tìm kháng thể

c)

Nhuộm Gram phân

d)

PCR phân tích gen

45.

Bệnh phẩm nào dưới đây không phù hợp để xét nghiệm tìm trứng sán lá gan lớn:

a)

Dịch tá tràng

b)

Dịch mật

c)

Đờm

d)

Phân

46.

Bước quan trọng để phát hiện trứng sán dây lợn trong kỹ thuật Willis

a)

Nghiền mẫu phân trước khi xử lý dung dịch

b)

Chuẩn bị đúng nồng độ dung dịch nổi

c)

Lắc đều mẫu trước khi cho vào ống nghiệm

d)

Bảo quản mẫu ở nhiệt độ phòng > 24 giờ

47.

Trong quá trình xét nghiệm phân tìm trứng sán dây, nếu mẫu phân để ở nhiệt độ phòng quá 24 giờ sẽ gặp phải vấn đề

a)

Trứng sán dây nở thành ấu trùng

b)

Trứng sán dây tăng kích thước, dễ quan sát hơn

c)

Trứng bị biến dạng, khó nhận diện dưới kính hiển vi

d)

Trứng vẫn bình thường, không bị ảnh hưởng gì

48.

Trong quá trình soi phân bệnh nhân nam 8 tuổi bằng phương pháp Kato-Katz, kỹ thuật viên quan sát thấy nhiều cấu trúc hình bầu dục, vỏ dày, xù xì, màu nâu vàng, bên trong có khối nhân mịn nhưng chưa thấy phôi phát triển. Dựa vào hình thái trên, kỹ thuật viên cần đưa ra kết luận phù hợp nhất:

a)

Trứng giun móc đã thoái hóa nên không có ý nghĩa chẩn đoán

b)

Trứng Ascaris lumbricoides chưa phôi hóa, dương tính với giun đũa

c)

Trứng giun đũa đã thoái hóa, không sử dụng để khẳng định nhiễm giun

d)

Tạp chất có nguồn gốc thực vật, không liên quan đến ký sinh trùng

49.

Khi đọc kết quả soi phân bằng Kato-Katz, kỹ thuật viên không phát hiện được trứng giun tóc trong khi mẫu phân nhiều nhầy máu. Biện pháp xử lý nào giúp tăng khả năng phát hiện?

a)

Dùng KOH hòa tan mẫu phân trước khi soi

b)

Lặp lại xét nghiệm bằng phương pháp tập trung Formalin-Ether

c)

Pha loãng mẫu phân bằng nước muối

d)

Làm xét nghiệm ELISA tìm kháng thể

50.

Bệnh nhân nữ 35 tuổi có tiền sử ăn gỏi cá nước ngọt, hiện xuất hiện sẩn ngứa và đau bụng kéo dài. Xét nghiệm ELISA phát hiện kháng thể đặc hiệu với Gnathostoma spp. dương tính, trong khi xét nghiệm phân không phát hiện ký sinh trùng. Nhận định phù hợp nhất của kỹ thuật viên là:

a)

Kết quả âm tính với Gnathostoma spp. vì không thấy trứng trong phân

b)

Kết quả phù hợp với nhiễm Gnathostoma spp., do không có trứng trong phân

c)

Cần lặp lại xét nghiệm phân để xác nhận do trứng có thể thải không liên tục

d)

Cần làm thêm PCR trên mẫu phân để khẳng định nhiễm Gnathostoma spp.

51.

Một tiêu bản phân ghi nhận “trứng nhỏ, màu vàng nhạt, có nắp”, triệu chứng lâm sàng gợi ý viêm đường mật. Bác sĩ cần khẳng định nhanh vì bệnh nhân chuẩn bị can thiệp mật. Hướng xử trí xét nghiệm phù hợp nhất?

a)

Kết luận trứng sán lá gan nhỏ

b)

Thực hiện phản ứng PCR xét nghiệm gen

c)

Yêu cầu đổi sang bệnh phẩm đờm để tìm trứng

d)

Thực hiện thêm kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp

52.

Hình thức sinh sản nào phổ biến ở sán lá và sán dây?

a)

Vô tính

b)

Hữu tính

c)

Lưỡng tính

d)

Phân đôi

53.

Vị trí ký sinh chủ yếu của giun tóc trưởng thành là:

a)

Ruột non

b)

Hổng tràng

c)

Manh tràng và đại tràng

d)

Tá tràng

54.

Vị trí ký sinh của giun móc trưởng thành là:

a)

Manh tràng

b)

Tá tràng

c)

Đại tràng

d)

Trực tràng

55.

Tên khoa học của giun kim là:

a)

Ancylostoma duodenale

b)

Trichuris trichiura

c)

Enterobius vermicularis

d)

Strongyloides stercoralis

56.

Tên khoa học của giun xoắn là:

a)

Wuchereria bancrofti

b)

Trichinella spiralis

c)

Brugia malayi

d)

Gnathostoma spinigerum

57.

Vật chủ chính của Toxocara spp. là:

a)

Chó, mèo

b)

Người, chó

c)

Người, mèo

d)

Chó, gấu

58.

Vật chủ trung gian thứ hai của sán lá gan nhỏ là:

a)

Cây thủy sinh

b)

Cua

c)

d)

Ốc

59.

Tên khoa học của sán lá gan nhỏ phân bố ở miền Bắc Việt Nam là

a)

Opisthorchis viverrini

b)

Clonorchis sinensis

c)

Opisthorchis felineus

d)

Fasiola gigantica

60.

Vị trí ký sinh chính của sán lá ruột lớn:

a)

Ruột non

b)

Gan

c)

Phổi

d)

Ruột già

61.

Vật chủ chính của sán lá gan lớn là:

a)

Người, chuột, gấu

b)

Người, trâu, bò

c)

Chó, mèo, gà

d)

Người, chó, mèo

62.

Đốt sán dây lợn được đào thải ra ngoài theo phân có đặc điểm

a)

Dài 9-12mm, tử cung chia 7-13 nhánh

b)

Dài 9-12mm, tử cung chia 12-30 nhánh

c)

Dài 20-30mm, tử cung chia 7-13 nhánh

d)

Dài 20-30mm, tử cung chia 12-30 nhánh

63.

Đốt sán dây bò có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tự di chuyển ra ngoài hậu môn

b)

Không có khả năng tự di chuyển

c)

Di chuyển theo phân ra ngoại cảnh

d)

Di chuyển từ ruột non lên dạ dày

64.

Bộ phận nào giúp sán dây bám chặt vào niêm mạc ruột người?

a)

Răng và móc ở đầu

b)

Răng và mồm hút

c)

Mồm hút và giác bám

d)

Giác bám và móc ở đầu

65.

Hình thể sán dây bò có đặc điểm:

a)

Dài 1-3 m

b)

Dài 20-30 cm

c)

Đầu sán có 4 giác hút và 2 hàng móc

d)

Đầu có 2 móc sắc nhọn

66.

Trứng giun đũa mắt vỏ có thể nhầm với trứng loài nào dưới đây?

a)

Giun móc

b)

Giun tóc

c)

Giun kim

d)

Sán lá ruột

67.

Nhiễm giun tóc nặng ở trẻ có thể gây sa trực tràng vì:

a)

Dầu cắm vào niêm mạc gây viêm loét, trẻ rặn nhiều

b)

Giun tiết độc tố làm liệt cơ thắt hậu môn

c)

Giun tạo búi đẩy trực tràng xuống

d)

Trứng giun gây kích thích rặn nhiều

68.

Tại sao nhiễm giun móc nặng thường gây thiếu máu nhược sắc?

a)

Vì giun móc hút máu liên tục tại niêm mạc ruột và tiết chất chống đông

b)

Vì giun móc tiết độc tố làm tan hồng cầu trong máu

c)

Vì giun móc kích thích gây viêm loét mảnh tràng dẫn đến mất máu

d)

Vì giun móc di chuyển qua phổi gây xuất huyết phế nang kéo dài

69.

Khi xét nghiệm phân bệnh nhân nghi nhiễm giun lươn, dạng ấu trùng nào thường được phát hiện?

a)

Ấu trùng giai đoạn 1, thực quản hình ụ phình, đuôi chẻ đôi

b)

Ấu trùng giai đoạn 1, thực quản hình ụ phình, mầm sinh dục nổi bật

c)

Trứng giun lươn hình bầu dục có vỏ mỏng

d)

Ấu trùng giai đoạn 3, thực quản hình ụ phình, mầm sinh dục nổi bật

70.

Để phòng bệnh giun chỉ bạch huyết, biện pháp quan trọng nhất cần thực hiện trong cộng đồng là:

a)

Chủ động phòng tránh muỗi đốt

b)

Không ăn ếch, rắn hoặc lươn sống

c)

Không ăn cá sống hoặc tái

d)

Tránh để ấu trùng xuyên qua da

71.

Tổn thương nặng nhất có thể gặp do giun đầu gai là:

a)

Viêm gan

b)

Tổn thương thần kinh trung ương

c)

Viêm mạch bạch huyết mạn tính

d)

Tắc nghẽn ruột non

72.

Con người nhiễm giun đũa chó mèo qua đường:

a)

Ăn phải trứng có ấu trùng từ đất hoặc rau quả nhiễm bẩn

b)

Ấu trùng xuyên qua da

c)

Muỗi truyền từ chó mèo sang người

d)

Ăn thịt động vật chứa ấu trùng chưa nấu chín

73.

Một người thường xuyên đi chân trần trên cát ẩm có phân chó mèo, sau vài ngày xuất hiện các vệt đỏ, ngoằn ngoèo, ngứa rát và lan chậm dưới da. Biểu hiện này phản ánh đặc điểm bệnh của loài ký sinh trùng nào?

a)

Ancylostoma caninum

b)

Ancylostoma duodenale

c)

Toxocara canis

d)

Strongyloides stercoralis

74.

Đặc điểm nào sau đây phù hợp với trứng sán lá gan nhỏ?

a)

Trứng rất lớn (130–150 µm), màu vàng nâu, có nắp, vỏ dày

b)

Trứng nhỏ (27–35 × 12–19 µm), màu vàng nhạt, có nắp và một “gai” nhỏ ở cực sau

c)

Trứng hình bầu dục, vỏ dày, không có nắp, màu nâu đậm

d)

Trứng hình tròn, có “vai” dày ở cực nắp và một “gai” nhỏ ở cực sau

75.

Tổn thương giai đoạn cấp tính khi nhiễm sán lá gan lớn thường biểu hiện:

a)

Sốt, đau hạ sườn phải, gan to và tăng bạch cầu ái toan

b)

Tiêu chảy kéo dài và mất nước

c)

Ho khan, khò khè, X-quang phổi mờ lan tỏa

d)

Phù chân và hạch bẹn to

76.

Đối tượng nào dưới đây có nguy cơ nhiễm sán lá ruột lớn hơn cả?

a)

Thường xuyên ăn rau thủy sinh sống

b)

Làm nghề khai thác đá

c)

Làm nghề đánh bắt cá

d)

Nông dân thường xuyên tiếp xúc với đất ẩm

77.

Khi quan sát mẫu bệnh phẩm phân dưới kính hiển vi, chi tiết hình thể nào giúp phân biệt trứng sán lá phổi với trứng sán lá gan lớn?

a)

Trứng sán lá phổi có nắp rộng và kích thước nhỏ hơn

b)

Trứng sán lá phổi có nắp rộng và kích thước lớn hơn

c)

Trứng sán lá phổi không có nắp và kích thước lớn hơn

d)

Trứng sán lá phổi không có nắp và kích thước nhỏ hơn

78.

Ấu trùng sán dây lợn có thể gây tác hại nào cho vật chủ?

a)

Gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy

b)

Gây mất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng

c)

Gây tổn thương não, động kinh

d)

Gây thiếu máu, đau đầu

79.

Nếu người ăn phải thức ăn có lẫn trứng sán dây bò thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

Trứng di chuyển đến các cơ quan nội tạng gây bệnh ấu trùng

b)

Trứng bị đào thải ra ngoài vì trứng không phát triển trong cơ thể người

c)

Ấu trùng thoát vỏ trứng đến cơ, cơ quan nội tạng gây viêm

d)

Ấu trùng di chuyển xuống ruột phát triển thành sán trưởng thành

80.

Một bệnh nhân có biểu hiện co giật, đau đầu, rối loạn thị giác, hình ảnh CT não thấy nang nhỏ. Có thể nghĩ tới bệnh:

a)

Nhiễm sán dây lợn trưởng thành

b)

Nhiễm sán dây bò trưởng thành

c)

Ấu trùng sán dây lợn ở não

d)

Ấu trùng sán dây bò ở não

81.

Loại bệnh phẩm nào có thể được chỉ định xét nghiệm tìm giun đũa?

a)

Phân, đờm

b)

Phân, nước tiểu

c)

Đờm, máu ngoại vi

d)

Đờm, dịch mật

82.

Khi báo cáo kết quả xét nghiệm phân dương tính với trứng giun tóc, điều quan trọng cần ghi rõ là:

a)

Ước lượng mức độ nhiễm

b)

Kích thước của trứng

c)

Thời gian bảo quản và xét nghiệm mẫu

d)

Loại lam kính sử dụng

83.

Trong xét nghiệm phân tìm trứng giun móc, nếu để mẫu phân ở nhiệt độ phòng quá 24 giờ trước khi soi có thể gặp hiện tượng nào?

a)

Trứng giun móc biến dạng hoặc nở thành ấu trùng

b)

Giun móc đẻ thêm trứng trong phân

c)

Trứng nở thành ấu trùng và bò hết ra khỏi mẫu phân

d)

Trứng giun móc bị phân hủy hết

84.

Kỹ thuật xét nghiệm thích hợp nhất để phát hiện trứng giun kim là:

a)

Soi phân trực tiếp

b)

Kỹ thuật Kato–Katz

c)

Kỹ thuật dính băng dính trong

d)

Kỹ thuật tập trung phân Willis

85.

Kỹ thuật xét nghiệm thường quy có độ nhạy cao để phát hiện vi ấu trùng giun chỉ là:

a)

Soi lam máu giọt dầy nhuộm Giemsa

b)

Soi lam máu giọt mỏng nhuộm Gram

c)

Xét nghiệm phân tìm ấu trùng

d)

Nhuộm Zielh máu ngoại vi

86.

Bệnh phẩm thích hợp nhất để chẩn đoán bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo là:

a)

Dịch não tủy

b)

Huyết thanh

c)

Mẫu phân tươi

d)

Đờm hoặc dịch phế quản

87.

Trong thực hành, khó khăn khi phát hiện trứng sán lá gan nhỏ bằng soi phân trực tiếp là:

a)

Trứng dễ bị phá vỡ khi xử lý mẫu

b)

Trứng kích thước nhỏ, hình bầu dục, khó phân biệt với trứng sán lá ruột nhỏ

c)

Trứng không có nắp, khó nhận diện

d)

Trứng chỉ xuất hiện trong dịch mật chứ không có trong phân

88.

Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ nhiễm sán lá gan lớn nhưng kết quả xét nghiệm phân formalin–ether tìm trứng sán âm tính, kỹ thuật viên cần hiểu rằng nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là:

a)

Sán lá gan lớn thường ký sinh lạc chỗ nên chưa phát triển thành sán trưởng thành, để sinh trứng

b)

Bệnh nhân không còn ký sinh trùng trong cơ thể

c)

Kỹ thuật xét nghiệm không đủ nhạy nên bỏ sót trứng

d)

Trứng bị hủy trong quá trình xử lý mẫu